Tuy nhiên, công nhânngành xây dựng luôn phải đối đầu với nhiều nguy cơ bị tai nạn lao động do điều kiện làmviệc của ngành có những đặc thù riêng như địa điểm làm việc không cố định, phần
Trang 1KHOA XÂY DỰNG
******
LÊ THU HẰNG
SỔ TAY AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Dùng cho sinh viên ngành xây dựng đi thực tập và làm việc tại các công truờng)
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT III
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4Cùng với xu hướng phát triển nhanh chóng của các đô thị, Khu công nghiệp thìnhu cầu xây dựng của xã hội cũng ngày càng tăng cao Do đó, ngành xây dựng hiện nayđang giữ 1 vị trí hết sức quan trọng các công trình xây dựng đang mọc lên như nấm trênhầu hết các đô thị lớn, các tỉnh thành của Tp.HCM & Hà Nội Tuy nhiên, công nhânngành xây dựng luôn phải đối đầu với nhiều nguy cơ bị tai nạn lao động do điều kiện làmviệc của ngành có những đặc thù riêng như địa điểm làm việc không cố định, phần lớncác công việc được thực hiện thủ công bằng sức lao động của công nhân và phải thực hiện
ở ngoài trời, nhiều công việc nặng nhọc và phải thi công ở những vị trí không đảm bảo antoàn, phải làm việc trên cao… Vì vậy mà tình trạng tai nạn lao động trong ngành xâydựng đang tăng cao đột biến trong những năm trở lại đây
Nhận thấy được tầm quan trọng của an toàn lao động trong xây dựng, nhất là antoàn lao động cho sinh viên của khoa Xây dựng khi đi thực tập hoặc ra làm việc tại cáccông trường, chúng tôi đã biên soạn ra cuốn Sổ tay an toàn lao động dành riêng cho sinhviên ngành xây dựng Nội dung cuốn sổ tay này được biên soạn dựa trên giáo trình đãgiảng dạy cho các em trên lớp nhưng đã được rút ngắn dưới dạng các nội quy và có kèmtheo những hình ảnh minh họa sinh động giúp các em có thể ghi nhớ dễ dàng
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sótnên chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp đểtài liệu hoàn chỉnh hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng , năm 2009
Biên soạn
LÊ THU HẰNG
Trang 5I PHƯƠNG CHÂM VÀ TINH THẦN KHI THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
- Tuân thủ đúng nội quy về an toàn lao động khi ra công trường.
- Tự giác sử dụng và bảo quản các dụng cụ bảo hộ lao động cá nhân được cấp khi
1) Cấm tự ý ra vào công trường khi không có nhiệm vụ được giao
2) Cấm ra vào khu vực nguy hiểm, nơi đã ngăn rào, chăng dây hoặc có biển báo 3) Phải sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động (găng tay, giày, ủng, quần
áo, mũ, dây đeo…) khi làm việc trên công trường.
4) Cấm uống rượu, bia trước và trong ca làm việc.
5) Cấm tự ý điều khiển máy móc, thiết bị thi công khi chưa được giao trách nhiệm 6) Cấm đùa nghịch, tung ném dụng cụ, vật liệu hay bất kỳ vật gì trong khu vực làm việc và từ trên cao xuống.
7) Cấm hút thuốc, dùng lửa ở những nơi cấm lửa.
8) Phát hiện thấy sự cố có nguy cơ gây tai nạn, cháy nổ phải báo ngay cho người trực tiếp phụ trách biết.
A – NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG
1) Kiểm tra độ an toàn, chắc chắn của máy móc, thiết bị thi công trước khi sử dụng Các máy móc, thiết bị có sử dụng điện cần kiểm tra dây dẫn, kiểm tra nối
đất.
2) Cấm tự ý điều kiển máy móc, thiết bị thi công khi chưa được giao trách nhiệm 3) Điều khiển các máy thi công phải sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp 4) Ngắt điện và hãm dừng hẳn các máy móc, thiết bị thi công khi tháo lắp, điều
chỉnh, sửa chữa và vệ sinh
5) Treo biển báo “cấm đóng điện, đang có người làm việc” nơi cầu dao điện khi
sửa chữa máy móc, thiết bị thi công đã ngắt điện
Trang 6Hình 1:Phải có lưới che chắn an toàn dây curoa Hình 2: Cấm đứng dưới vật đang cẩu chuyển
B – NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC LÀM ĐẤT
1) Đeo dây an toàn và dây phải buộc vào chỗ thật chắc khi làm việc trên mái dốc
có chiều cao hơn 3m và độ dốc ≤ 450 hoặc khi bề mặt mái dốc trơn trượt, ẩm ướt
và độ dốc ≤ 300
2) Cấm đứng hoặc ngồi trên miệng hoặc dưới hào, hố khi nghỉ giải lao Cấm đùa
giỡn khi đứng cạnh miệng hố.
3) Cắm biển báo “có người làm việc dưới hố” phía trên miệng hố khi làm việc bêndưới hào, hố
4) Dùng thang bắc chắc chắn khi lên xuống hào, hố sâu Cấm đu người lên vách hố hay leo trèo theo kết cấu chống vách để lên xuống hố.
5) Cấm sinh viên đứng trong phạm vi tầm quay của tay cầm máy đào khi đào đất
bằng máy
Trang 7Hình 3: Hố móng có thang bắc chắc chắn để lên xuống và có rào
chắn
C – NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG ĐÓNG CỌC
1) Nắm vững nguyên tắc cơ bản là giá búa và búa đóng cọc phải vững chắc, ổn
định khi đóng cọc
2) Kiểm tra tại chỗ các thiết bị giá búa và cấu kiện búa trước khi lắp dựng.
3) Các bộ phận truyền động của búa phải thường xuyên bảo dưỡng và bôi trơn
4) Cấm dựng búa khi trời có mưa giông.
5) Cấm sinh viên lắp ráp đứng dưới vật nặng đang di chuyển trong phạm vi 5m 6) Thực hiện đúng theo hướng dẫn có sẵn khi lắp dựng búa Tiến hành gia cố nền
nếu nền đất yếu
7) Cấm treo búa hay cọc lơ lững khi nghỉ giải lao hay giao ca.
8) Cấm đứng dưới chân cọc để đo lún khi búa đang hoạt động.
9) Thường xuyên kiểm tra bu lông, mối hàn ở mũ cọc khi sử dụng búa rung.
10) Hạ búa xuống chân giá búa và cố định bằng chốt vào so đũa khi ngưng làm việc
Trang 8Hình 4: Búa đóng cọc Diezen Hình 5: Công nhân điều chỉnh cọc mà không sử dụng găng tay bảo hộ lao động
Hình 6: Công nhân điều chỉnh cọc vào lồng ép
D – NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG BÊ TÔNG
1) Cấm sinh viên đứng dưới gàu nâng khi gàu chưa được cố định chắc chắn.
2) Cấm sửa chữa các hỏng hóc của máy trộn bê tông khi máy đang hoạt động.
Trang 93) Cấm dùng xẻng hoặc các dụng cụ cầm tay khác để lấy vữa và bê tông ra khỏi
thùng trộn khi nó còn đang quay
4) Phải rửa sạch thùng trộn sau 1 đợt trộn, cấm để bê tông đông cứng trong
thùng
5) Kiểm tra tình trạng cốt pha, cốt thép, cột chống đỡ, sàn thao tác trước khi đổ bê
tông
6) Phải đeo dây an toàn khi thi công ở những kết cấu có độ nghiêng ≥30 o
7) Cấm nắm vào dây dẫn điện hay cáp điện để di chuyển đầm bàn Cấm ấn tay,
chân lên đầm bàn khi đang hoạt động.
8) Cấm làm nguội đầm bằng nước.
9) Phải tắt máy đầm khi nghỉ giải lao hoặc ngưng làm việc.
10) Có biển cấm qua lại ở phía dưới khu vực đang đổ đầm bê tông.
Hình 7: Công nhân thực hiện đúng quy định về
ATLĐ khi trộn bê tông bằng máy Hình 8: Công nhân trộn bê tông bằng máy không sử dụng quần áo và mũ BHLĐ
Trang 10E – NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO
1) Cấm đi lại trên tường, dầm, giàn và các kết cấu lắp ghép.
2) Cấm lên xuống công trình bằng các phương tiện vận chuyển vật liệu (cần trục,
thang )
3) Cấm leo trèo qua lan can, thành chắn của giàn giáo hoặc công trình đang xây 4) Cấm vịn hoặc tựa vào giàn giáo khi thi công Cấm ngồi trên thành chắn hoặc
trèo ra ngoài thành chắn của giàn giáo
5) Phải đeo dây an toàn khi làm việc trên giàn giáo cao.
6) Cấm đùa giỡn hoặc nói chuyện khi làm việc trên giàn giáo.
7) Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn của giàn giáo.
8) Cấm đi dép lê, đi giày có đế dễ trượt.
9) Cấm tụ tập nhiều người trên cùng 1 tấm ván sàn của giàn giáo.
10) Cấm vứt, ném dụng cụ, đồ nghề, vật liệu hoặc bất cứ vật gì từ trên cao xuống 11) Cấm làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, mái nhà….khi
trời mưa to, giông bão hoặc có gió từ cấp 5 trở lên.
Hình 11: Cấm lên xuống công trình bằng
cần trục
Hình 12: Phải đeo dây an toàn khi làm việc
trên cao
Trang 11Hình 13: Cấm đứng trên đỉnh panen
tường khi lắp ghép
Hình 14: Cấm vứt, ném bất cứ thứ gì
từ trên cao xuống
Hình 15:Công nhân đang làm xiếc trên
cao, quên tính mạng của chính mình
Hình 16:Làm việc ở độ cao 30m trên chiếc thang tre mỏng và không có dây an toàn
Trang 12Hình 17:Cấm tụ tập nhiều người trên
cùng 1 tấm ván sàn
Hình 18:Công nhân làm việc trên cao mà không sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động
(mũ bảo hộ, dây đeo ….)
Hình 19:Công nhân thi công có sử dụng đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động (có đeo dây
an toàn, nón, ủng, găng tay…)
F– NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC XÂY
1) Kiểm tra tình trạng vách đất, hệ kết cấu chống vách khi làm việc ở dưới hố móng 2) Cấm đứng dưới thùng chứa vật liệu khi cẩu chuyển vật liệu xuống hố.
3) Cấm đổ ồ ạt hoặc ném gạch đá xuống hố.
4) Cấm chuyển gạch theo ván trượt cùng lúc với người tiếp nhận ở phía dưới.
5) Cấm làm việc hoặc vận chuyển vật liệu trên miệng hố trong khu vực đang có
người làm việc ở phía dưới
6) Cấm sử dụng tấm che bảo vệ để làm giàn giáo, đi lại hoặc xếp vật liệu trên đó.
Trang 137) Cấm xây tường quá 2 tầng khi tầng giữa chưa có sàn tầng hoặc sàn tạm.
8) Cấm đứng trên mặt tường để xây, đi lại trên mặt tường, để bất kỳ vật gì trên mặt tường đang xây Cấm dựa thang vào tường mới xây để lên xuống.
9) Cấm chuyển gạch bằng cách tung lên cao quá 2 m.
Hình 20:Công nhân đứng xây trên cao mà không sử
dụng dụng cụ bảo hộ lao động (mũ bảo hộ, dây đeo
an toàn…)
Hình 21:Cấm ngồi xây trên đỉnh tường
Hình 22:Phải giữ gọn gàng nơi làm việc, tránh vấp ngã
Trang 141) Cấm đặt dây điện, dây cáp trên mặt đất, sàn nhà Phải treo dây điện trên các giá,
cầu dao điện
4) Cấm công nhân tự ý mắc thêm đường dây để mắc điện chiếu sáng hay sửa chữa
khi điện không thuộc phạm vi trách nhiệm của mình
5) Cấm làm việc trên đường dây điện hoặc đứng dưới đường dây điện khi có mưa
bão, sấm sét
6) Cấm kéo dây điện qua nhà kho chứa các chất dễ cháy, nổ.
7) Cầu chì phải dùng đúng quy cách, cấm dùng dây đồng hay thép thay cho dây chì 8) Cầu dao điện phải để trong hộp kín có nắp đậy và có biển báo nguy hiểm bên
ngoài
9) Cấm lại gần nơi cột điện đổ, dây điện đứt.
10) Cấm dùng lửa, hút thuốc, hàn điện, hàn hơi ở nơi cấm lửa hay gần nơi chứa
chất dễ cháy, nổ, kho chứa nhiên liệu (xăng, dầu)
11) Cấm nấu nướng gần nơi dễ cháy, nổ, các kho xăng dầu
Hình 23:Cầu dao điện phải đặt trong hộp
có nắp đậy kín
Hình 24:Dây điện phải được bắc trên cao, không được trải dưới sàn, đất
III HÌNH THỨC KỶ LUẬT
Trang 15- Nhắc nhở đối với những sinh viên vi phạm nội quy an toàn lao động lần đầu tiên
khi ra công trường.
- Nhắc nhở và cho viết kiểm điểm đối với những sinh viên vi phạm nội quy an toàn
lao động lần thứ 2.
- Đối với những sinh viên đã nhắc nhở nhiều lần nhưng vẫn vi phạm nội quy an toàn
lao động sẽ cấm không cho sinh viên thực tập tiếp tại công trường và gửi giấy báo
về trường của sinh viên đó để nhà trường có biện pháp xử lý.
- Đối với những sinh viên vi phạm nội quy ATLĐ bị nơi thực tập gửi trả lại trường
thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý bằng cách trừ điểm thi môn thực tập đó hoặc cho học lại môn ATLĐ.
IV AN TOÀN KHI CHÁY NỔ, TAI NẠN, SỰ CỐ (THAM KHẢO)
A – AN TOÀN KHI XẢY RA CHÁY, NỔ
1) Nhanh chóng di chuyển người và các máy móc có giá trị ra khỏi khu vực cháy 2) Sử dụng các phương tiện chữa cháy thô sơ (như bình chữa cháy bằng CO2, bìnhbọt hóa học…), cát, nước…để chữa cháy kịp thời khi đám cháy nhỏ, chưa lanrộng
3) Báo ngay cho cơ quan chữa cháy gần nhất
Trang 161) Sơ cứu người bị say nóng:
- Biểu hiện: chóng mặt, đau đầu, thân nhiệt tăng (39 – 400), mạch nhanh, thở nhanh,
đổ mồ hôi nhiều, mặt xanh xám
- Cách sơ cứu: đưa nạn nhân ra khỏi môi trường nóng, cởi hết quần áo ngoài Cho
uống nước mát có pha muối, vitamin, chườm nước Nếu nạn nhân bị ngất phải hàhơi thổi ngạt và báo ngay cho y tế cơ sở
2) Sơ cứu người bị say nắng:
- Biểu hiện: chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, thân nhiệt có thể không tăng hoặc tăng
cao (40 – 420), sắc mặt đỏ, mạch nhanh, thở nhanh
- Cách sơ cứu: đưa nạn nhân vào nơi râm mát, thoáng gió, nới lỏng quần áo, cho
uống nước mát có pha muối, các loại vitamin, chườm nước Nếu nạn nhân bị ngấtphải hà hơi thổi ngạt và báo ngay cho y tế cơ sở
3) Sơ cứu người bị bỏng:
- Nhanh chóng loại bỏ tác nhân gây bỏng, sau đó tùy theo tác nhân gây bỏng mà xửlý:
+ Bỏng nhiệt: ngâm ngay phần da bị bỏng vào nước mát, sạch.
+ Bỏng axit: dội hoặc rửa vết bỏng bằng dung dịch kiềm (nước vôi trong, nước xà
- Không bôi bất cứ thứ gì vào vết bỏng
- Cho nạn nhân uống nhiều nước, tốt nhất là nước sinh tố
- Chuyển ngay nạn nhân đến cơ quan y tế gần nhất
4) Sơ cứu vết thương:
- Vết thương nhẹ (sây sát da, vết thương nông): dùng dung dịch sát trùng rửa sạch
vết thương và xung quanh Sau đó, dùng bông gạc băng kín vết thương lại
- Vết thương nặng: tiến hành sơ cứu như trên, ngay sau đó phải chuyển nạn nhân
Trang 17đến cơ sở y tế gần nhất.
5) Vết thương chảy máu:
- Trường hợp nếu bị đứt động mạch, chảy máy nhiều cần phải buộc garô để cầmmáu
- Cách buộc: lấy 1 đoạn dây mềm (đàn hồi càng tốt) buộc ở phía trên vết thương 3-4
cm, dùng que xoắn chặt dây buộc đến khi máu không chảy nhiều ở vết thươngnữa Sau đó, làm sạch quanh vết thương bằng các loại thuốc sát trùng, bắt đầu từtrong ra ngoài theo hình xoắn ốc, sau đó băng lại bằng gạc sạch
- Sau khi sơ cứu phải đưa ngay nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất
- Trong thời gian buộc garô cứ cách 30-40 phút phải nới lỏng garô 1 lần (1-2 phút)
để tránh hoại tử
6) Cấp cứu người bị điện giật
- Nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:
+ Nhanh chóng cắt cầu dao điện, cầu chì hoặc rút phích cắm nơi gần nhất
+ Dùng dao, rìu có cán không dẫn điện chặt đứt dây điện nếu không cắt điện đượcbằng cách trên
+ Dùng cây gỗ khô, sào tre gạt dây điện ra khỏi người bị điện giật
+ Đứng trên bàn bằng gỗ khô nắm lấy quần áo người bị điện giật để kéo nạn nhân
ra khỏi nguồn điện
Hình 27:Cắt cầu dao điện Hình 28: Dùng sào tre gạt dây điện ra khỏi người bị nạn
Trang 18- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra sau, nới rộng quần áo, lau sạch đờm, rãi ởmiệng nạn nhân.
- Người cứu quỳ bên cạnh nạn nhân rồi dùng sức mạnh của thân người ấn nhanh,mạnh cho lồng ngực bị nén xuống, sau đó nới tay để ngực nạn nhân trở về vị trí cũ,làm như vậy khoảng 60 – 80 lần/phút cho đến khi nạn nhân tự thở được
- Đồng thời với biện pháp ép tim phải có người thứ 2 để hà hơi thổi ngạt Người cứungồi ngang đầu nạn nhân, 1 tay bịt mũi, 1 tay ấn trán nạn nhân xuống cho mồm há
ra, người cứu hít 1 hơi thật mạnh rồi áp miệng mình vào khít miệng nạn nhân vàthổi mạnh cho lồng ngực phồng lên Tiếp tục như vậy với nhịp điệu 12 – 15lần/phút cho đến khi nạn nhân tự thở hoặc có nhân viên y tế đến
a) b)
Hình 29: Phương pháp hà hơi thổi ngạt
a) Một tay bịt mũi, ấn trán nạn nhân xuống, một tay giữ cằm để mở miệng nạn nhân b) Áp miệng vào miệng nạn nhân thổi mạnh.
8) Sơ cứu gãy xương:
- Trường hợp gãy xương kín: tiến hành cố định xương bị gãy bằng nẹp gỗ hoặc nhựa
trước khi chuyển nạn nhân đến trạm y tế
Trang 19- Trường hợp gãy xương hở (xương gãy lòi ra ngoài da): tiến hành làm sạch vết
thương bằng các loại thuốc sát trùng, sau đó băng lại bằng gạc sạch
V MỘT SỐ BIỂN BÁO THƯỜNG GẶP TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY
Trang 204 Coi chừng dễ cháy
5 Coi chừng nguy cơ nổ
6 Coi chừng điện cao áp
7 Coi chừng cần trục
8 Coi chừng té ngã
9 Phải đội nón bảo hiểm
Trang 2110 Phải đeo găng tay
11 Phải mặc quần áo BHLĐ
12 Phải đi ủng
13 Phải sử dụng dụng cụ chống ồn
14 Phải đeo kính BHLĐ
15 Phải đeo mặt nạ phòng độc
Trang 2217 Nơi làm việc
18 Nơi thoát hiểm
19 Bình chữa cháy
20 Trạm báo cháy