1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài 1. Sơ lược về môn Lịch sử

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của loài người thì vô cùng phong phú\, liên quan đến tất cả nhiều người, nhiều nước, nhiều lúc khác nhau( đa dạng phức tạp hơn một con người). XH loài người ngày càng tiến bộ, [r]

Trang 1

1 KiÕn thøc: Nhận biết được:

-XH loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- MĐ học tập l/s( để biết gốc tích tổ tiên, quê hương, đất nước, để hiểu hiện tại)

- Phương pháp học tập( cách học, cách tìm hiểu l/s)

2 Kĩ năng: - Giúp các em có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học,

rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được câu hỏi cuốibài

3 Tư tưởng: Bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn Lịch sử và phương pháp học

tập khắc phục quan niệm sai lâm lệch lạc trước đây là học Lịch sử chỉ cần học thuộc lòng;

* Định hướng các năng lực, kĩ năng cần phát triển cho HS:

- Năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

- Kĩ năng: Thuyết trình, quan sát, lãnh đạo;

II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh trong SGK( phóng to), Sưu tậm một số tư liệu lịch sử III TIẾN TRÌNH

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới: Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta không phải từ khi sinh ra

nó đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển,nghĩa là nó phải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng ta hoàntoàn không đủ mà cần đến một KH Đó là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểubài hôm nay

* Mục tiêu: Hiểu được KN “LS là gì"

* Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm

* Phiếu học tập số 1:

- Vẽ cây thời gian và ghi những năm đánh dấu sự kiện lớn trong

đời 1 bạn HS từ: Năm sinh, năm đi học mẫu giáo, Năm học lớp

1,2,3,4,5, và năm bước vào lớp 6

- Hoặc vẽ QT sinh trưởng của cây từ hạt -> nảy mầm -> lớn lên

thành gỗ -> lấy gỗ làm nhà, câc đồ dùng…

 Rút ra NX về quá trình đó?

HS thảo luận, GV gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung, GV kết luận:

- Mỗi năm em (hoặc cây) đều lớn lên và có sự trưởng thành…

Từ lúc sinh ra và lớn lên đến nay là QTLS của em và cây, QT này

còn tiếp tục PT…

==> KL: Con người,cây cỏ,sự vật, Làng xóm, phố phường, đất nước ,từ khi

xuất hiện đến khi trưởng thành đều trải qua quá trình hình thành, phát triển và

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

biến đổi(thay đổi) theo thời gian, thay đổi về hình dạng, kích thước nghĩa là

cây cỏ, loài vật, con người để lớn lên đều có một quá khứ…….

 - Vậy theo em LS là gì?

- Em hãy giải thích sự khác nhau giữa LS một con người và

LSXH loài người?

GV: LS một con người: chỉ có hoạt động riêng của một người đó

Hoạt động của loài người thì vô cùng phong phú\, liên quan đến tất cả nhiều

người, nhiều nước, nhiều lúc khác nhau( đa dạng phức tạp hơn một con người).

Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển, là sự thay thế của một XH

cũ bằng một XH mới tiến bộ và văn minh hơn.)

- GVKL: Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ

những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay-> Nhấn mạnh LS

là 1 môn KH.

* Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

* Mục tiêu: Xác định – giải thích được mục đích học tập LS

* Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS quan sát H1 SGK:

Hoạt động nhóm: Phiếu học tập số 2:

- So sánh lớp học trường làng thời xưa với lớp học ở trường em

bây giờ có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

- Theo các em chúng ta có cần biết những thay đổi đó không?

Biết để làm gì?

- Các em hãy lấy VD về sự thay đổi trong cuộc sống gia đình, quê

hương em để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết LS?

+ HS thảo luận, GV theo dõi các nhóm hoạt động, hỗ trợ kịp

thời

+ GV Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ

sung, GV kết luận:

- Do thời xưa ĐK sống còn nghèo nàn so với ngày nay XH loài người

ngày càng tiến bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp khang trang hơn )

-( Do con người tạo ra) Nhưng dù xưa và nay, dù có khó khăn ta vẫn thấy rõ

tinh thần hiếu học, tôn sư trọng đạo, một truyền thống tốt đẹp của DTVN.

- ( Rất cần Bởi vì không phải ngẫu nhiên mà có những thay đổi đó mà đây

là cả một quá trình lao động, xây dựng của tổ tiên, của cha ông chúng ta của

lớp lớp người đi trước );  ( Để quý trọng những gì mà mình đang có, biết ơn

những người đi trước đã làm nên cuộc sống hôm nay và từ đó chúng ta có trách

nhiệm hơn trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- GV lấy ví dụ về xã Quảng Chu năm 1998

GV đọc hai câu thơ: " Dân ta Việt Nam"

Em hiểu NTN về hai câu thơ?

Qua hai câu thơ Bác Hồ muốn căn dặn dân ta phải biết LS nước ta không chỉ

biết mà phải hiểu tường tận, chính xác về nguồn gốc dân tộc và QTPT của DT

ta từ lúc con người xuất hiện trên lãnh thổ VN đến nay ==> Xác định

thái độ học tập lịch sử cho học sinh.

và lao độngcủa cha ông

và cả loàingười trongquá khứ để

được XHVMngày nay;

- Biết quýtrọng những gìmình đangcó,biết ơn

Trang 3

những ngườilàm ra nú,thấy đượctrỏch nhiệmmỡnh phải làm

gỡ cho ĐN

* Mục tiờu: Biết được đựa vào đõu để dựng và học LS;

* Tổ chức thực hiện:

- Gv nờu đặc điểm của lịch sử: Là những gỡ đó xảy ra trong quỏ khứ

khụng được diễn lại, khụng thể làm thớ nghiệm như cỏc mụn khoa học khỏc

Vậy muốn tỡm hiểu và dựng lại lịch sử phải dựa đõu?

GV cho HS hoạt động nhúm: Phiếu học tập số 3

- Em hóy cho biết cú những loại tư liệu nào để dựng lại lịch sử?

Nờu vớ dụ cho mỗi loại tư liệu?

+ HS thảo luận, GV theo dừi cỏc nhúm hoạt động, hỗ trợ kịp

thời

+ GV Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc nhận xột bổ

sung, GV kết luận:

- TL truyền miệng: Cỏc cõu chuyện truyền thuyết,

- TL hiện vật: Tranh ảnh, nhà cửa, đồ vật cũ…

- TL chữ viết: Sỏch vở, chữ khắc trờn bia đỏ…

GDMT: Hiện nay thực trạng các di tích lịch sử còn tồn tại nh thế nào trong tự

nhiờn? Chúng ta phải làm gì để lu giữ những t liệu hiện vật đó?

3 Dựa vào đõu để biết và dựng lại lịch sử?

- TL truyền miệng

- TL hiện vật

- TL chữ viết.

IV CỦNG CỐ: - Trả lời cỏc cõu hỏi cuối bài

- Giải thớch cõu danh ngụn: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”:

 Tệ LIEÄU THAM KHAÛO :

- Caực nhaứ sửỷ hoùc xửa ủaừ noựi: "Sửỷ ủeồ ghi cheựp vieọc, maứ vieọc thỡ hay hoaởc dụừ ủeàu laứm gửụng raờn daởn cho ủụứi sau Caực nửụực ngaứy xửa nửụực naứo cuừng ủeàu coự sửỷ” “Sửỷ phaỷi toỷ roừ sửù phaỷi traựi, coõng baống, yeõu gheựt, vỡ lụứi khen cuỷa Sửỷ coứn vinh dửù hụn aựo ủeùp cuỷa vua ban, lụứi cheõ cuỷa Sửỷ coứn nghieõm khaộc hụn buựa rỡu, Sửỷ thửùc sửù laứ caựi caõn, caựi gửụng cuỷa muoõn ủụứi".

(Theo ẹVSKTT taọp 1, NXBKHXH, H N, 1972 vaứ Nhaọp moõn sửỷ hoùc NXB Giaựo duùc, 1987)

- LS chớnh là cuộc sống quỏ khứ của loài người, trải qua LĐSX và ĐT chống ỏp bước, bất cụng khi

XH phõn chia thành giai cấp.

- Trong cuộc sống LĐ và ĐTXH từ xưa nhõn dõn đó để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý bỏu cho cỏc thế hệ sau học tập, noi gương, phỏt huy trong cuộc sống ngoài ra Lịch sử cũn được vớ như cỏi gương của muụn đời để chỳng ta soi vào.==> LS là thầy dạy của cuộc sống.

V DẶN Dề: Học bài và sưu tầm, tỡm hiểu ở quờ hương em những TL LS.

TIẾT 2

Ngày soạn: 25/8/2015

Trang 4

Ngày giảng: 27/8(6A).

BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được cách tính thời gian trong lịch sử

2 Kĩ năng: Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ

chính xác

3 Tư tưởng: GDHS biết quý thời gian, tiết kiệm thời gian, bồi dưỡng cho hs ý thức về

tính thời gian chính xác, tác phong khoa học trong mọi việc

II Định hướng các năng lực, kĩ năng cần phát triển cho HS:

- Năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, sáng tạo;

- Kĩ năng: Thuyết trình, quan sát, lãnh đạo;

II CHUẨN BỊ

- Tranh ảnh trong SGK( phóng to)

- Sưu tậm một số tư liệu lịch sử - Lịch treo tường; - Quả địa cầu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ: LS là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

3 Bài mới: - LS loài người với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, XH loài người đều thay đổi không ngừng chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử thì phải cần xác định thời gian chính xác Người xưa đã tính thời gian NTN

* Mục tiêu: Hiểu được tại sao phải xác định thời gian?

* Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Cá nhân – Cả lớp

GV giới thiệu lại H1, H2 SGK nêu CH cho HS suy nghĩ:

- Qua H1,H2 em có thể biết được trường làng hay

tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu năm

không?

Chúng ta không thể biết được …VD: Không phải các

tiến sĩ đều đỗ cùng một năm, người đỗ trước, người đỗ

sau, bia dựng trước, bia dựng sau…

- Vậy để biết được trường làng thời xưa ở thời gian

nào, các tiến sĩ đỗ năm nào, bia được dựng lên cách

đây bao nhiêu năm thì ta phải làm gì?

( Xác định thời gian)

- Em hãy nêu những công việc thường ngày của em

cha, mẹ, trong một ngày, tháng, năm?

HS trả lời: - Buổi sáng, chiều, tối những công việc đó

cứ lặp đi lặp lại theo trình tự

 GV giải thích: - LS diễn ra trong thời gian, qua

1 Tại sao phải xác định thời gian?

Trang 5

1 QT, có việc xảy ra trước, việc xảy ra sau, khoảng cách

giữa các SK dài ngắn không giống nhau.

- XĐTG xảy ra SK trong LS mới nêu rõ một SK xuất

hiện lúc nào, cách chúng ta bao nhiêu năm nếu không

sẽ nhầm lẫn, không chính xác về sự kiện.

==> GV chốt kiến thức:

Lưu ý: Xác định thời gian xảy ra các sự kiện là nguyên tắc

cơ bản quan trọng trong học tập và tìm hiểu lịch sử.

- Muốn hiểu và dựng lại LS phải xác định đúng thời gian

để sắp xếp đúng trình tự đã diễn ra.

* Mục tiêu: Biết được cách tính thời gian của người

xưa?

* Tổ chức thực hiện:

Hoạt động nhóm: Phiếu học tập số 01

- Người xưa dựa vào đâu để làm ra lịch?

- Dựa vào bảng ghi SGK trang 6 hãy xác định có mấy

loại lịch? Đó là những loại lịch gì?

- Người xưa đã phân chia thời gian như thế nào?

+ HS thảo luận, GV theo dõi các nhóm hoạt động,

hỗ trợ kịp thời

+ GV Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét bổ sung, GV kết luận:

- Người xưa dựa vào dựa vào thời gian mọc, lặn, di

chuyển của mặt trăng, mặt trời để làm ra lịch.

- Có hai loại lịch, Đó là lịch âm, lịch dương;

+ Âm lịch: Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung

quanh Trái Đất ( 1 vòng = 1 năm = 360 ngày) ( 1 tháng có

29 – 30 ngày)

+ Dương lịch: Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xoay

quanh Mặt Trời ( 1 vòng = 1 năm = 365 ngày) ( 1 vòng = 1

năm: 365 + ¼ gnày tức 6 giờ nên họ xác định 1 tháng có 30 –

31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày, cứ 4 năm có 1 năm nhuận

– tháng 2 có 29 ngày).

- Người xưa đã phân chia thời gian theo ngày, tháng,

năm sau đó chia thành giờ, phút….

Liên hệ: VN dùng cả hai loại lịch…

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất làm ra lịch âm.

- Dựa vào sự di chuyển của Trái Đất xoay quanh Mặt Trời làm ra lịch dương.

- Đã phân chia thời gian theo ngày, tháng, năm sau

- Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung?

- Công lịch được tính như thế nào?

+ HS thảo luận, GV theo dõi các nhóm hoạt động, hỗ trợ

kịp thời

+ GV Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung, GV kết luận:

- Do sự giao lưu giữa các quốc gia, các dân tộc, các khu

vực ngày càng mở rộng nhu cầu cần có cách tính thời

gian thống nhất lịch được các dân tộc sử dụng chung là

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Rất cần thiết để sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc, khu vực được thống nhất.

- Theo công lịch 1 năm có

12 tháng (365 ngày).

Trang 6

công lịch.

- Công lịch được tính: Công lịch lấy năm tương truyền

của chúa Giêsu ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên.

Những năm trước đó gọi là trước công nguyên ( TCN).

- GV hướng dẫn cách ghi thứ tự thời gian:

- Luyện tập: Câu 1,2 SGK trang 7.

- 1 TNK = 1000 năm.

- 1 thế kỉ = 100 năm.

- 1 thập kỉ = 10 năm

IV CỦNG CỐ: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

V DẶN DÒ: Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới: Xã hội nguyên thuỷ

Trang 7

Ngày soạn: 08/9/2015

Ngày giảng: 11/9(6A);

PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I Mục tiêu:

1 KiÕn thøc: Biết được:

- Nguồn gốc loài người;

- Hiểu được QT chuyển biến từ vượn thành người ( So sánh Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn), những đặc trưng về ĐSVC, tổ chức XH của con người thời nguyên thuỷ: Nguyên nhân dẫn tới sự tan rã của XHNT

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thuyết trình nội dung LS, quan sát phân tích tranh ảnh,

kĩ năng hợp tác

3 Thái độ: Vai trò quan trọng của lao động và việc chuyển biến từ vượn thành người,

nhờ quá trình lao động con người ngày càng hoàn thiện hơn, xã hội loài người ngày càng phát triển hơn

- Định hướng các năng lực, kĩ năng cần phát triển cho HS: Năng lực tự học, giải

quyết vấn đề, sử dụng CNTT;

- Kĩ năng: Thuyết trình, quan sát, hợp tác, lãnh đạo.

II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh, hiện vật các công cụ lao động, đồ trang sức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Con người đã xuất hiện như thế nào

- Cuộc sống của người tối cổ và người tinh khôn

* Mục tiêu:

- Nguồn gốc loài người;

- Hiểu được QT chuyển biến từ vượn thành người

- Địa điểm tìm thấy hài cốt của người tối cổ;

- Cuộc sống của người tối cổ, người tinh khôn

* Nội dung:

- Con người trải qua quá trình tiến hoá từ vượn cổ  Người tối cổ người tinh khôn

- Đời sống của người tối cổ và người tinh khôn

* Phương tiện: Giấy A0, bút dạ, Tranh ảnh về cuộc sống của người nguyên thuỷ,

tranh người tối cổ và người tinh khôn

* Phương pháp: Hoạt động nhóm

* Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS theo dõi mục 1,2 SGK: Đọc thông tin  trao

Trang 8

đổi cặp đôi  thống nhất trong nhóm:

Phiếu học tập số 01:

- QT chuyển biến từ vượn thành người trải qua mấy giai đoạn chính?Đó là những giai đoạn nào?

- Qua hình 5 em hãy miêu tả những điểm giống nhau và khác nhau giữa người tối cổ

và người tinh khôn?

- Tổ chức XH của người tối cổ và người tinh khôn khác nhau như thế nào?

- Người tối cổ và người tinh khôn đã kiếm sống như thế nào? Qua hình 3,4 em hãy miêu tả cảnh sinh hoạt của người nguyên thuỷ? nêu nhận xét?

+ HS thảo luận, GV theo dõi các nhóm hoạt động, hỗ trợ kịp thời

+ GV Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung,

+ Sử dụng tranh ảnh cuộc sống của người nguyên thuỷ, tranh người tối cổ và ngườitinh khôn để miêu tả và so sánh

 GV kết luận và yêu cầu HS hoàn thiện bảng sau vào vở:

- Có sọ dẹt, u trán nổi rõ, có thể tích não 1100 cm3

- Có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, đi thẳng, hai tay khéo léo.

- Có trán cao, thẳng, xương hàm nhỏ, không nhô ra phía trước, thể tích não phát triển khoảng 1450 cm3;

- Biết chế tạo công cụ tinh vi hơn.

- Miêu tả hình 3, 4 SGK

Hoạt động 2: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

* Mục tiêu: Giải thích được vì sao XHNT tan rã.

* Nội dung: Nhờ công cụ KL xuất hiện ->năng xuất LĐ tăng, SP dư thừa -> Một số

Trang 9

người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt 1 phần của cải dư thừa -> XH có sự phân hoágiàu nghèo -> Xã hội nguyên thuỷ tan rã, XH có giai cấp xuất hiện.

* Phương tiện: Trang ảnh hình 6,7 SGK:

* Phương pháp: Giải quyết vấn đề

* Tổ chức thực hiện:

- GV giới thiệu tranh ảnh 6,7 SGK  Nêu câu hỏi:

+ Hãy kể tên những công cụ, đồ dùng có trong hình 6,7? Những công cụ, đồdùng đó được sử dụng NTN? Tác dụng của những công cụ, đồ dùng đó?

Ngày giảng: 18/9(6A);

BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Trang 10

I Mục tiêu:

1 KiÕn thøc: Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở Phương Đông ( thời điểm,

địa điểm)

- Trình bày sơ lược về các giai cấp và đời sống XH ở các quốc gia cổ đại

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích bản đồ.

- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

3 Thái độ: Bồi dưỡng sự phát triển đi lên của XH từ xã hội cổ đại, XH có sự phân

chia giai cấp( phân biệt giàu nghèo),XH công bằng, văn minh hiện đại( XHCSCN);

* Định hướng các năng lực, kĩ năng cần phát triển cho HS:

- Năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác

- Kĩ năng trình bày,quan sát, quanthực hành,

II CHUẨN BỊ

- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương đông

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: - Con người đã xuất hiện như thế nào?

- ĐS của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời ( Thời gian, địa điểm,

ĐH tự nhiên) của các quốc gia cổ đại phương Đông

* Mục tiêu: Biết được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở

Phương Đông ( thời gian, địa điểm, ĐKTN, KT)

* Nội dung: - Các quốc gia Ai cập, Trung Quốc, Lưỡng Hà, Ấn

Độ đều được hình thành ở lưu vực những con sông lớn như:

sông Nin, sông Trường Giang, sông Hoàng Hà, sông Ấn và sông

Hằng;

- Ra đời từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên

kỷ III trước công nguyên

- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu thuận lợi cho trồng trọt

nên nghề nông trồng lúa PT và trở thành nghành KT chủ đạo

* Phương tiện: Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông,

Tranh ảnh hình 8 SGK:

* Phương pháp: Hoạt động nhóm

* Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện Phiếu

học tập 1 Các quốc gia cổ đại phương Đông

T/gian h/ thành

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w