1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài 9. Đa dạng của ngành Ruột khoang

136 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 259,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm hiểu các đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đời sống, chúng ta cúng nghiên cứu, quan sát trên mẫu mổ để tìm hiểu thêm các kiến thức. Từ đó, thấy được sự thích n[r]

Trang 1

Ngày soạn:30/12/2016 Ngày giảng:03/01/2017 Lớp7A 04/01/2017 Lớp

7B 05/01/2017 Lớp 7C

LỚP LƯỠNG CƯ Tiết 37: ẾCH ĐỒNG I: Mục tiêu

- Giáo dục ý thức yêu thích nghiên cứu bộ môn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án + SGK + Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ H.35.1,2,3,4 SGK.

2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài)

*Mở bài (1 phút)

Bài hôm nay chúng ta nghiên cứu một lớp động vật nữa đó là lớp lưỡng

cư Lớp này gồm những động vật như ếch nhái, ngoé, chẫu, cóc … có đời sốngvừa ở nước vừa ở cạn Cô cùng các em sẽ tìm hiểu một đại diện của lớp lưỡng

Trang 2

Thường gặp ếch đồng mùa nào ?

Mùa đông ếch ẩn mình trong

hang ( Hiện tượng trú đông )

Cho biết thời gian kiếm ăn, thức

ăn của ếch đồng là gì ?

Nhận xét gì về nhiệt độ cơ thể

của ếch đồng?

NX-Bổ sung các câu trả lời của

học sinh đưa ra kết luận =>

Treo tranh vẽ hình 15.1 SGK,

Yêu cầu HS quan sát, hoạt động

theo cặp làm bài tập sau:

……… (4) ( mũi ếch thông với

khoang miệng và phổi vừa để

6 Chi sau có ……… (10) căng

giữa các ngón ( giống chân vịt )

Mô tả cấu tạo ngoài của ếch đồng

- Cuối mùa xuân trời ấm

- Kiếm mồi vào ban đêm, thức ăn

là sâu, bọ, cua cá, giun, ốc …

- Thay đổi theo nhiệt độ của môitrường, là động vật biến nhiệt

*Kết luận:

- Vừa ở cạn vừa ở nước

- Kiếm mồi vào ban đêm, thức ăn

là sâu, bọ, cua cá, giun, ốc …

- Là động vật biến nhiệt

II Cấu tạo ngoài và di chuyển.

HS quan sát, hoạt động theo cặplàm bài tập-nêu được đáp án :

1- Dẹp 2- Nhọn 3- Thuôn nhọn 4- Cao trên đầu 5- Trần 6- Nhày 7- Mi 8- Màng nhĩ 9- đốt 10- Màng bơi

Trang 3

đời sống

ở nước ở cạn

Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn

Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu ( mũi ếch thông

với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở ) ü

Da trần phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí ü

Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ ü

Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân

Nêu những đặc điểm cấu tạo

ngoài của ếch đồng thích nghi

với đời sống ở cạn và ở nước?

Ếch có lối di chuyển như thế nào

?

NX-Bổ sung câu trả lời của học

sinh đưa ra kết luận =>

Cho HS quan sát tranh vẽ hình

15.4 SGK trả lời các câu hỏi:

Ếch sinh sản vào mùa nào?

Ếch có tập tính gì trong mùa

13’

Vì chúng vừa sống ở cạn vừasống ở nước

HS: Di chuyển trên cạn nhờ bốnchi có ngón, thở bằng phổi vàqua lớp da ẩm, mắt có mi, tai cómàng nhĩ

HS: Nhảy (trên cạn), bơi (dưới

nước)

*Kết luận:

- Ếch đồng thuộc lớp lưỡng cư,

có những đặc điểm thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước

+ Chúng di chuyển trên cạn nhờ bốn chi có ngón, thở bằng phổi

và qua lớp da ẩm, mắt có mi, tai

có màng nhĩ + Có nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước: Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối rẽ nước khi bơi, chi sau có màng bơi, da tiết chất nhày làm giảm ma sát khi bơi

+Di chuyển : Nhảy (trên cạn), bơi (dưới nước)

III Sự sinh sản và phát triển

Quan sát hình 15.4 trả lời câuhỏi:

Trang 4

NX-Bổ sung câu trả lời của học

sinh đưa ra kết luận =>

- Ếch sinh sản vào cuối xuân đầu

hạ

- Ếch đực kêu “gọi ếch cái” để

“ghép đôi” đẻ trứng ở bờ nước

- Ếch cái đẻ trứng, ếch đực ngồitrên tưới tinh dịch

- Trứng à nòng nọc à ếch conphát triển có biến thái –

- Đều thụ tinh ngoài nhưng hiệntượng thụ tinh của ếch cao hơn

3 Củng cố, luyện tập (3 phút)

*Câu hỏi : Em hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt gần bờ

nước và bắt mồi về ban đêm

*Trả lời: Vì ếch hô hấp chủ yếu qua da nên ếch thường phải sống ở nơi

ẩm ướt gần bờ nước để ra khỏi bị khô ban đêm không có ánh nắng giúp da ếchkhỏi bị khô

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Về nhà học bài lưu ý câu hỏi cuối bài

- Làm bài tập trong vở bài tập

- Học sinh Khá, Giỏi làm bài 1SBT bổ trợ nâng cao kiến thức sinh học 7tr.71

- Đọc trước bài : “ TH quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ”

- Tìm bắt ếch chuẩn bị giờ sau thực hành

IV Rút kinh nghiệm bài giảng.

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần Nội dung kiến thức

Trang 5

THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG

CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ

- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh, thực hành nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: - Giáo án + SGK + Đồ dùng dạy học

2 Học sinh: - Chuẩn bị ếch, học bài cũ đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Trang 6

+ Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối rẽ nước khi bơi, chi sau có

màng bơi, da tiết chất nhày làm giảm ma sát khi bơi (5đ)

- Tranh vẽ cấu tạo trong của ếch

Yêu cầu HS quan sát hình 36.1

SGK đối chiếu với mô hình bộ

xương ếch để xác định các loại

xương trên mô hình trả lời ?

Bộ xương của ếch được chia

- Xương chi trước :

+ Xương đai vai: 2 xương bả, 2

xương đòn, hai xương quạ khớp

- Nhận dạng các cơ quan của ếchtrên mẫu mổ

- Tìm những cơ quan hệ cơ quanthích nghi với đời sống mớichuyển lên cạn

1 Bộ xương

HS quan sát hình 36.1 SGK đốichiếu với mô hình bộ xương ếch

để xác định các loại xương trên

mô hình trả lời được:

* Bộ xương của ếch gồm : Xương đầu, xương thân, xương chi

- Xương đầu : xương sọ

- Xương thân : xương cột sống, xương mỏ ác

- Xương chi : + Xương chi trước : xương đai vai, các xương chi trước

+ Xương chi sau : xương đai hông, các xương chi sau

Trang 7

+ Các xương chi trước : xương

cánh tay, xương ống tay,các

xương cổ tay, các xương bàn tay,

và 4 xương ngón tay

- Xương chi sau :

+ Xương đai hông: gồm hai

xương chậu, 2 xương ngồi gắn

với nhau 1 xương háng và khớp

với cột sống, là chỗ dựa vững

chắc cho chi sau

+ Các xương chi sau : xương đùi,

xương ống chân, 2 xương cổ

chân dài, các xương bàn, 5

tr.117 đối chiếu với mẫu mổ, xác

định các cơ quan của ếch

Chỉ từng cơ quan trên mẫu

mổ ?

Chuẩn xác trên tranh vẽ

Cho HS nghiên cứu bảng đặc

điểm cấu tạo trong của ếch

tr.upload.123doc.net, hoạt động

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :

1 Hệ tiêu hoá của ếch có đặc

- Da ếch ẩm ướt, mặt trong có hệ mạch máu dưới da

- Ếch có da trần (trơn ẩm ướt ) mặt trong có nhiều mạch máu có chức năng trao đổi khí

HS quan sát hình 36.3 SGK tr.117đối chiếu với mẫu mổ, xác địnhcác cơ quan

- Chỉ từng cơ quan trên mẫu mổ

Hoạt động nhóm thống nhất ýkiến báo cáo ,yêu cầu nêu được :

- Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng ra bắtmồi, dạ dày, gan, mật lớn, cótuyến tuỵ

- Phổi cấu tạo đơn giản, hô hấp

Trang 8

mà vẫn trao đổi khí qua da ?

3 Tim của ếch khác cá ở điểm

nào ? Trình bày sự tuần hoàn

máu của ếch ?

Tim ếch có ba ngăn, gồm tâm

nhĩ phải chứa máu đỏ tươi và

tâm thất chứa máu pha hai loại

máu trên (máu có nồng độ oxi

thấp) ở vòng tuần hoán lớn

(vòng tuần hoàn cơ thể), máu

pha từ tâm thất đi vào động

mạch chủ rồi vào các động mạch

đi đến các cơ quan.ở đó diễn ra

sự trao đổi khí, máu pha thành

máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch đổ

vào tĩnh mạch chủ dưới rồi đổ về

tâm nhĩ phải ở vòng tuần hoàn

nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) máu

pha từ tâm thất theo động mạch

phổi đến phổi và da máu pha

thành máu đỏ tươi rồi theo tĩnh

mạch phổi về tâm nhĩ trái

Sự xuất hiện hai vòng tuần hoàn

ở ếch có liên chặt chẽ với sự xuất

hô hấp và hệ tuần hoàn của ếch

đồng có đặc điểm gì tiến hóa

hơn so với hệ thân kinh, hệ hô

hấp và hệ tuần hoàn của cá ?

Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi

1 Trình bày những đặc điểm

thích nghi với đời sống ở cạn thể

hiện ở cấu tạo trong của êch?

2 Hãy cho biết ếch có bị chết

ngạt không nếu ta cho ếch vào

một lọ đầy nước đầu chúc xuống

dưới ? Từ kết quả thí nghiệm,

em có rút ra kết luận gì về sự hô

7’

qua da là chủ yếu

- Tim 3 ngăn hai vòng tuần hoàn

* Cấu tạo trong của ếch : họcbảng đặc điểm cấu tạo trongtr.upload.123doc.net SGK

HS Xác định các bộ phận của nãotrên mô hình:

- Hệ thần kinh: Có não trước và thùy thị giác phát triển.

- Hệ hô hấp : Xuất hiện phổi

- Hệ tuần hoàn : Tim có 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn

IV Thu hoạch

HS: Báo cáo :Yêu cầu nêu được

1 Sự xuất hiện phổi và vòng tuầnhoàn phổi với tim ba ngăn

2 Ếch không chết vì ếch hô hấpchủ yếu bằng da

Trang 9

- Hoàn thành nốt phần thu hoạch

- Hoàn thành các nội dung trong vở bài tập

- Đọc trước bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

IV Rút kinh nghiệm bài giảng

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần Nội dung kiến thức Phương pháp

Ngày soạn:06/01/2016 Ngày giản:09/01/2017 Lớp7A

10/01/2017 Lớp 7B

07/01/2017 Lớp 7C

Tiết 39.

BÀI 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA LỚP LƯỠNG CƯ

Trang 10

Sưu tầm các tư liệu về một số đại diện khác của lớp Lưỡng cư như : cóc,ếch ương, ếch giun

3 Thái độ: GD học sinh có ý thức bảo vệ động vật có ích.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Tham khảo:

+ Sách giáo viên Sinh 7

+ Sách động vật có xương sống – CĐSP

+ Tư liệu sinh học 7

- Tranh vẽ một số loại lưỡng cư, bảng phụ:

+ Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư

+ Đặc điểm đặc trưng phân biệt ba bộ lưỡng cư

+ Phiếu học tập

2 Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài)

* Mở bài (1 phút) Tiết hôm trước thầy cùng các em đã tìm hiểu đặc điểm cấu

tạo ngoài của ếch đồng một đại diện của lớp lưỡng cư Vậy trong thực tế lớp

lưỡng cư có số lượng phong phú và đa dạng hay không ? Lớp lưỡng cư có

những đặc điểm chung nào ? Và có vai trò như thế nào đối với đời sống con

người ? Để trả lời cho những câu hỏi đó thầy trò ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài

Hãy cho biết số lượng loài lưỡng

cư trên thế giới ?

Ở Việt Nam số lượng loài lưỡng

cư là bao nhiêu ?

Lưỡng cư được chia thành mấy

- Lớp lưỡng cư gồm ba bộ : Lưỡng

cư có đuôi, lưỡng cư không đuôi vàlưỡng cư không chân

- Lớp lưỡng cư đa dạng về số

Trang 11

GV Phát phiếu học tập cho HS, yêu

cầu HS hoạt động theo nhóm

hoàn thành phiếu học tập

lượng loài và thành phần loài.

Hoạt động theo nhóm hoàn thànhphiếu học tập

1-2 nhóm báo cáo trên bảng phụ ,nhóm khác nhận xét bổ sung

Yêu cầu nêu được

1.Bộ lưỡng cư

có đuôi Cá cóc tam đảo

Thân dài, đuôi dẹp bên, hai chi sau và hai chi trước dài tương đương nhau

2 Bộ lưỡng cư

không đuôi

Ếch đồng, ếch cây, Ễnh ương, cóc nhà

Thân ngắn, hai chi sau dài hơn hai chi trước

- Ở việt nam có 4 loài cá cóc

sống ở các vùng núi cao thuộc

vĩnh phúc, Tuyên Quang, Cao

Bằng, Bắc Cạn, Bắc Giang, Lai

Châu

- Ếch giun ở Việt Nam có vài

loài sống ở vùng núi cao

- Lưỡng cư không đuôi thời gian

ở trên cạn nhiều hơn, vận chuyển

bằng cách đạp mạnh chân sau,

đẩy cơ thể về phía trước tạo nên

những bước nhảy,có loài nhảy xa

gấp gấp vài chục lần chiều dài cơ

thể

Yêu cầu HS học trong phiếu học

tập

Treo tranh vẽ : Một số đại diện

lưỡng cư điển hình ở Việt Nam

Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ phần

10’

*Kết luận:

Lớp lưỡng cư gồm ba bộ : Lưỡng

cư có đuôi, lưỡng cư không đuôi và lưỡng cư không chân.(Đặc điểm của ba bộ lưỡng cư: phiếu học tập)

II Đa dạng về môi trường sống

và tập tính

HS nghiên cứu kĩ phần thông tindưới tranh vẽ, hoạt động cá nhân

Trang 12

HS: Báo cáo trên bảng phụ

Tên đại diện Đặc điểm nơi sống Hoạt động Tập tính tự vệ 1.Cá cóc tam

đảo

Chủ yếu sống trong nước

Chủ yếu về ban đêm

Trốn chạy, ẩn nấp

2 Ếch ương

lớn

3.Cóc nhà Chủ yếu sống trên cạn Chiều và đêm Tiết nhựa độc

4 Ếch cây Chủ yếu sống trên cây,

bụi cây

Ban đêm Trốn chạy, ẩn nấp

5 Ếch giun Sống chui luồn trong

Môi trường sống của Lưỡng Cư

có điểm gì giống nhau ?

Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm thực hiện lệnh :

Hãy nêu đặc điểm chung của lớp

lưỡng cư về: môi trường sống,

da, cơ quan di chuyển, hệ hô

hấp, hệ tuần hoàn, sự sinh sản,

sự phát triển cơ thể, đặc điểm

11’

HS: Môi trường sống và tập tính đadạng Tuy nhiên chúng đều có đờisống gắn bó nhiều hoặc ít với môitrường nước

Lưỡng cư có môi trường sống vàtập tính đa dạng

Tuy nhiên chúng đều có đời sốnggắn bó nhiều hoặc ít với môitrường nước

III Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

Hoạt động theo nhóm, đại diện mộtnhóm báo cáo, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- có xương sống

- Da trần và ẩm ướt

- Di chuyển bằng bốn chi

Trang 13

NX-Bổ sung câu trả lời của học

sinh đưa ra kết luận =>

Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin phần IV SGK tr 122 trả lời:

Lưỡng cư có vai trò gì trong tự

nhiên và trong đời sống con

người ?

Cho biết tình hình phát triển

lưỡng cư hiện nay và tương lai?

Nguyên nhân ?

* Tích hợp môi trường và

BĐKH:

GV: Chúng ta đa biết vai trò của

lớp lưỡng cư, tuy nhiên số lượng

của lớp lưỡng cư trong tự nhiên

suy giảm nhiều do nhiêu nguyên

nhân khác nhau

Chúng ta cần làm gì để số

lượng lưỡng cư không bị suy

giảm ?

Tuy nhiên lưỡng thê cũng có mặt

có hại vì chúng mang vi khuẩn

gây bệnh tula và một số loài là

vật chủ trung gian mang giun sán

IV Vai trò của lưỡng cư

HS nghiên cứu thông tin phần IVSGK tr 122 trả lời được

- Trong tự nhiên: trong nông nghiệp tiêu diệt sâu bọ hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh như ruồi muỗi…

- Trong đời sống con người: cung cấp thực phẩm, dược liệu, vật thí nghiệm trong sinh lí học (trong nghiên cứu khoa học)

Số lượng lưỡng cư trong tự nhiênsuy giảm nhiều, do săn bắt làmthực phẩm, sử dụng rộng rãi thuốctrừ sâu và ô nhiễm môi trường

HS: Đại diện lớp lên trình bày HSkhác NX-Bổ sung

* Lưỡng cư cần được bảo vệ và tổchức gây nuôi những loài có ýnghĩa kinh tế

*Kết luận:

- Lưỡng cư cần được bảo vệ và tổ chức gây nuôi những loài có ý nghĩa kinh tế.

Trang 14

Gv

kí sinh cho gia súc, gia cầm

Là học sinh chúng cần phải làm

như thế nào để bảo vệ những

loài có ích cho con người ?

Như chúng ta đã biết lưỡng cư là

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK tr.122

- Làm bài tập trong vở bài tập

- Học sinh Khá, Giỏi làm bài tập 2 tr.71 SBT bổ trợ và nâng cao kiến thứcsinh học 7

- Đọc phần em có biết SGK tr.123

- Đọc trước bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài

IV Rút kinh nghiệm bài giảng

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần

Nội dung kiến thức Phương pháp

Trang 15

Ngày soạn:09/01/2017 Ngày giảng:12/01/2017 Lớp7A 13/01/2017 Lớp 7C

- Nắm vững các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống trên cạn

- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn

- Tranh cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng

- Bảng phụ ghi nội dung bảng tr125

2 Học sinh:

- SGK, đồ dùng dạy học

- Kẻ bảng và xem lại bài đặc điểm dời sống của ếch đồng

III Tiến trình bài dạy

Trang 16

1 Kiểm tra bài cũ: (không)

*) Mở bài: (3’)

Trong ngành ĐVCXS chúng ta đã nc được 2 lớp các lớp cá và lớp lưỡng

cư trước khi tìm hiểu lớp tiếp theo xem một số hình ảnh sau đây(slai1) trênđây các em vừa qs một số động vật thấy rằng những động vật này khi bò phầnbụng và đuôi luôn áp sát với mặt đất chính vì vậy mà người ta xếp chúng chungvào một lớp đó là lớp bò sát Vậy để hiểu hơn về lớp bò sát chúng ta cùng tìm

hiểu: Lớp bò sát

Trog lớp bò sát dựa vào những đặc điểm giống nhau người ta lại chia thành 3bộ: bộ có vảy, bộ rùa, bộ cá sấu Một số những đại diện cô vừa cho xem Tiết

này chúng ta sẽ đi tìm hiểu một đại diện của lớp bò sát Thằn lằn bóng đuôi dài

gv giải thích phần * trên slai2

- Cheo bảng phụ lên bảng và yêu

cầu hs hoàn thành bảng sau theo 3

nhóm: N1: hai đặc điểm đầu, N2

đặc điểm 3, N4 đặc điểm 4

Gọicáchslên

-hoàn chỉnh bảng, các hs còn lại

theo dõi, bổ sung đưa ra bảng

chuẩn

18’ I) Đời sống:

- Nghiên cứu thông tin

- Hoàn thiện bảng theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên điềnbảng, các hs khác nhận xét

Bảng : So sánh đặc điểm đời sống của Thằn lằn bóng đuôi dài với Ếch đồng Đặc điểm

Thời gian

hoạt động

- Bắt mồi vào lúc chập tối hoặc

Đặc điểm đời

sống

Ếchđồng

ThằnlằnNơi sống và

Trang 17

Tập tính

- Thường ở nơi tối không có ánh sáng

- Trú đông trong các hốc đất ẩm bên bờ các vực nước hoặc trong bùn

- Thường phơi nắng

- Trú đông trong các hốc đất khô ráo

Sinh sản

- Thụ tinh ngoài

- Đẻ nhiều trứng

- Trứng có màng mỏng, ít noãn hoàng

- Trứng nở thành nòng nọc, phát triển có biến thái

- Thụ tinh trong

- Đẻ ít trứng

- Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng

- Trứng nở thành con, phát triển trực tiếp

Qua bảng trên, em hãy rút ra các

đặc điểm đời sống của Thằn lằn

khác với ếch đồng như thế nào.

Nêu đặc điểm sinh sản của thằn

lằn.

Vì sao trứng của thằn lằn lại ít.

Trứng của thằn lằn có vỏ có ý

nghĩa gì đối với đời sống ở cạn?

Nêu đặc điểm đời sống của thằn

- Nêu các đặc điểm sinh sản

- Vì thằn lằn thụ tinh trong nên tỉ

lệ tinh trùng gặp trứng cao nên

số lượng trứng ít

- Để bảo vệ

* Đặc điểm đời sống

- Đời sống + Sống nơi khô ráo, thích phơi nắng.

+ Ăn sâu bọ + Có tập tính trú đông.

+ Là động vật biến nhiệt.

*Đặc điểm sinh sản.

Thụ tinh trong -Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp.

II) Cấu tạo ngoài và di chuyển: 1) Cấu tạo ngoài:

Trang 18

Gv

Gv

Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của

thằn lằn trên tranh vẽ ?slai3

Với đặc điểm cấu tạo ngoài như

vậy giúp thằn lằn thích nghi với

môi trường sống ntn? Yêu cầu lớp

- Hoàn thiện bảng theo nhóm

- Lên điền bảng, các hs kháctheo dõi, bổ sung

Bảng : Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn

STT Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

1 Da khô, có vảy sừng bao

bọc

Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

2 Có cổ dài Phát huy được các giác quan nằm trên

đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng.

3 Mắt có mi cử động, có nước mắt Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô

4 Màng nhĩ nằm trong hốc nhỏ bên đầu Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

5 Thân dài, có đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển

6 Bàn chân có 5 ngón có vuốt Tham gia vào sự di chuyển trên cạn

Yêu cầu HS quan sát tranh hình

38.2 trên bảng, nghiên cứu thông

tin phần 2 SGK (slai4)

HS: Thằn lằn có đặc điểm cấutạo ngoài khác ếch : Da khô cóvẩy sừng bao bọc, có cổ dài,màng nhĩ năm hốc nhỏ bên trongđầu, thân dài đuôi rất dài, bànchân có 5 ngón có vuốt

*Kết luận: Học bảng : Đặc

điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn SGK

2 Di chuyển:

HS quan sát tranh hình 38.2 trênbảng, nghiên cứu thông tin phần

2 SGK

Trang 19

Nêu các thứ tự cử động của thân

và đuôi khi thằn lằn di chuyển.

- Đưa ra KL:

Chuẩn xác kiến thức trên tranh vẽ

- Có tập tính bò sát thân và đuôivào đất

- Nghiên cứu thông tin Quansát

- Khi bò thân uốn sang phải thìđuôi uốn sang trái, chi trước bênphải và chi sau bên trái chuyểnlên phía trước và ngược lại Khi

đó vuốt chúng cố định vào đất

- Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp các chi → tiến lên phía trước

3) Củng cố: (3’)

Giáo viên khái quát lại nội dung bài học

4) Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Nghiên cứu trước bài mới

- Đọc mục “ Em có biết”

IV Rút kinh nghiệm bài giảng

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần Nội dung kiến thức Phương pháp

Trang 20

Ngày soạn:13/01/2017 Ngày giảng:16/01/2017 Lớp7A 18/01/2017 Lớp 7B

19/01/2017 Lớp 7B Tiết 41

Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

- So sánh với lưỡng cư để thấy sự hoàn thiện của các cơ quan

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh và kỹ năng so sánh.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Màng nhĩ nằm trong hốc nhỏ bên đầu

- Thân dài, có đuôi rất dài

- Bàn chân có 5 ngón, có 5 vuốt

*) Mở bài: (1’)

Trang 21

Chúng ta đã nghiên cứu xong cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi vớiđời sống hoàn toàn ở cạn, ngoài ra các đặc điểm cấu tạo trong còn giúp chúngthích nghi với đời sống, so với lưỡng cư chúng khác ở những đặc điểm nào?Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.

- Yêu cầu hs quan sát bộ xương

thằn lằn, đối chiếu với hình 39.1

SGK

Xác định các vị trí của các

xương.

- Treo tranh cấu tạo trong của

thằn lằn và yêu cầu hs lên chỉ

trên tranh

- Ở thằn lằn đã xuất hiện xương

mỏ ác cùng với xương sườn tạo

- Bộ xương gồm:

+ Xương đầu + Cột sống có các xương sườn + Xương chi: Xương đai, các xương chi.

II) Các cơ quan dinh dưỡng: 1) Tiêu hóa:

- Quan sát, nghiên cứu

Trang 22

Hệ tiêu hóa của thằn lằn gồm

những cơ quan nào? Những

điểm nào khác với hệ tiêu hóa

của ếch.

Khả năng hấp thụ lại nước có ý

nghĩa gì với thằn lằn khi sống

Qua đó, em hãy trình bày đặc

điểm về hệ tuần hoàn của thằn

lằn.

Phổi thằn lằn có gì khác so với

ếch?

KL

Nước tiểu đặc của thằn lằn có

liên quan gì đến đời sống ở cạn.

- Do sống trên cạn và trong điều

kiện khô nóng, nước trong nước

tiểu hầu như bị thành bóng đái

hoặc huyệt hấp thụ lại, nước tiểu

là Axit Uric đặc, có màu trắng bị

thải ra ngoài cùng với phân

8’

- Xác định

- Ống tiêu hóa phân hóa rõ.

- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.

- Giúp chúng thích nghi với đờisống, chống mất nước

2) Tuần hoàn – Hô hấp:

* Tuần hoàn:

- Quan sát

- 2 vòng tuần hoàn, tâm thất có một vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa

- Tuần hoàn + Tim 3 ngăn ( 2TN – 1TT) xuất hiện vách hụt.

+ 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi

cơ thể ít bị pha hơn.

+ Khác nhau: Phổi ếch còn đơngiản, ít vách ngăn, hô hấp chủyếu qua da

- Hô hấp:

+ Phổi có nhiều vách ngăn + Sự thông khí nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn.

3) Bài tiết:

- Xoang huyệt có khả năng hấp thu lại nước làm cho nước tiểu đặc, chống mất nước.

III) Thần kinh và giác quan:

Trang 23

Nêu các đặc điểm giác quan

thích nghi với đời sống trên cạn.

- Quan sát

-HTK thằn lằn phát triển hơn so với ếch, não trước và tiểu não phát triển

3 Củng cố: (3’)

Giáo viên củng cố nộ dung bài học

4 Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Nghiên cứu trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm bài giảng

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần Nội dung kiến thức Phương pháp

Ngày soạn:16/01/2017 Ngày giảng:19/01/2017 Lớp7A 20/01/2017 Lớp 7C

21/01/2017 Lớp 7B

Trang 24

- Giải thích được lý do sự phồn thịnh của khủng long.

- Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống

III Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: Không

*) Mở bài(1’) Lớp bò sát có số lượng loài lớn, với mỗi điều kiện sống khác nhau

thì chúng đều có đặc điểm cấu tạo để thích nghi, tuy nhiên trong đó có loài đã bịtuyệt chủng đó là khủng long Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng nghiên cứu bàihôm nay

2 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Gv - Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát hình 40.1

11’ I) Đa dạng của bò sát:

- Nghiên cứu thông tin Quan

Trang 25

Gv

Gv

- Yêu cầu hs hoàn thiện nội dung

PHT mà tiết trước đã cung cấp

- Treo bảng phụ, gọi đại diện các

nhóm lên điền bảng

- Nhận xét, đưa ra bảng chuẩn

sát hình vẽ

- Hoàn thiện nội dung PHT

- Đại diện các nhóm lên điềnbảng

- Ghi nội dung bảng chuẩn

Bảng:Những đặc điểm đặc trưng để phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát

Có vảy

Thằn lằn bóng, đuôi dài

Không có

Ngắn,

có răng

Răng mọc trên xương hàm

Vỏ dai

Cá sấu Cá sấu xiêm Không

Dài, có răng

Răng mọc trong lỗ chân răng

Vỏ đá vôi

Ngắn, không

có răng

Không có răng

Vỏ đá vôi

Dựa vào bảng trên, em hãy cho

biết cần dựa vào những đặc

điểm nào để phân biệt 3 bộ.

Sự đa dạng của bò sát thể hiện

- Có lối sống và môi trường sống phong phú.

II) Các loài khủng long:

1) Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long:

- Nghiên cứu quan sát

- Nguyên nhân do khí hậu thayđổi và tổ tiên bò sát là lưỡng cưcổ

- KL: Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm.

Trang 26

g sống

dưỡng

Ý nghĩa thích nghi

Thường đầm mình trong vực nước ngọt, ít di chuyển và chậm chạp

Khủng long

Rất dài

Bốn chi to khỏe

Dài, rất to

Ăn TV, mõm ngắn

Khủng long

Hai chi trc ngắn, có vuốt sắc nhọn Hai chi sau to khỏe

Dài to

Ăn thịt

ĐV ở cạn, mõm ngắn

Rất dữ, di chuyển nhanh, linh hoạt

Khủng long

cánh

Trên không Ngắn

Hai chi trước thành cánh, hai chi sau nhỏ yếu

Dài mảnh

Ăn cá, mõm rất dài

Thích nghi bay lượn

Khủng long

Rất ngắn

Biến thành vây bơi

Khúc đuôi, vây đuôi to

Ăn cá, mực, bạch tuộc, mõm dài

Thích nghi bơi lặn, bắt mồi trong nước

?

?

Qua bảng trên, hãy trình bày

các đặc điểm thể hiện rõ sự

thích nghi của các loài với điều

kiện môi trường sống.

Nêu các nguyên nhân phồn

thịnh của khủng long.

- Trình bày

- Do điều kiện sống thuận lợi,

Trang 27

Nguyên nhân khiến cho khủng

long bị diệt vong.

Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn còn

tồn tại đến ngày nay.

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm,

trả lời các câu hỏi sau:

Nêu các đặc điểm chung về môi

trường sống của bò sát.

Nêu đặc điểm chung về đặc

điểm cấu tạo ngoài: Da, chiều

dài cổ, vị trí màng nhĩ, cơ quan

di chuyển.

Nêu các đặc điểm chung về đặc

điểm cấu tạo trong: Hệ hô hấp,

hệ tuần hoàn, hệ sinh dục,

trứng, thụ tinh và nhiệt độ cơ

thể.

- Yêu cầu hs nghiên cứu thông

tin SGK

Nêu ích lợi và tác hại của bò

sát hLấy ví dụ minh họa.

10’

5’

chưa có kẻ thù

- Nghiên cứu thông tin, quan sát

- Sự cạnh tranh của chim, thú.+ Sự tấn công vào khủng long:Thú gặm nhấm ăn trứng, thú ănthịt tấn công khủng long ăn thựcvật ( do không có khả năng tựvệ)

+ Ảnh hưởng của khí hậu lạnhđột ngột và thiên tai

- Vì chúng dễ tìm nơi ẩn náu đểtrú rét, yêu cầu về thức ăn khôngcao

III Đặc điểm chung:

- Thảo luận nhóm, trả lời

- Bò sát là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn.

- Da khô, có vảy sừng.

- Chi yếu, có vuốt sắc.

- Phổi có nhiều vách ngăn.

- Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể.

- Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng.

- Là ĐV biến nhiệt

IV Vai trò:

- Nghiên cứu thông tin

- Ích lợi: Có ích cho nông nghiệp Ví dụ: Diệt sâu bọ, diệt chuột…

+ Có giá trị thực phẩm.

+ Làm dược phẩm: Rắn, trăn…

Trang 28

Đa số bò sát có giá trị kinh tế

cao như làm thuốc, thực phẩm,

làm cảnh) Trong lớp bò sát ở

Việt Nam chỉ những loài thuộc

phân bộ rắn là có độc với con

- Tác hại: gây độc cho người: rắn…

HS: lắng nghe

HS: Bảo vệ những loài có ích,cần nuôi những loài có giá trịkinh tế và tuyên truyền nuôiđúng cách đối với loài có độc(Rắn)

- Tìm hiểu đời sống chim bồ câu

- Kẻ bảng 1,2 bài 41 vào vở, số thứ tự từ trên xuống

IV Rút kinh nghiệm bài giảng

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần Nội dung kiến thức Phương pháp

Ngày soạn:20/01/2017 Ngày giảng:23/01/2017 Lớp7A 24/01/2017 Lớp 7C

Trang 29

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghivới đời sống bay lượn.

- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh, bay lượn

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2 SGK

- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu

2 Học sinh:

- SGK, đồ dùng dạy học

- Kẻ bảng

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

*) Câu hỏi:

? Trình bày các đặc điểm chung của lớp bò sát? Vai trò của bò sát? Vì sao

bò sát nhỏ lại tồn tại cho đến ngày nay

*) Đáp án:

- Bò sát là ĐVCXS thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn

- Da khô, có vảy sừng

- Chi yếu, có vuốt sắc

- Phổi có nhiều vách ngăn

- Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể

- Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng

- Là ĐV biến nhiệt

- Ích lợi: Có ích cho nông nghiệp Ví dụ: Diệt sâu bọ, diệt chuột…

Trang 30

+ Có giá trị thực phẩm.

+ Làm dược phẩm: Rắn, trăn…

+ Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da các sấu…

- Tác hại: gây độc cho người: rắn…

- Vì chúng dễ tìm nơi ẩn náu để trú rét, yêu cầu về thức ăn không cao

*) Mở bài:(1’)

Để thích nghi với đời sống khác nhau, mỗi loài có sự biến đổi cơ thể đểthích nghi Bồ câu cũng vậy, với đặc trưng của hình thức di chuyển là bay thì cơthể bồ câu cũng có những đặc điểm riêng biệt Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùngnghiên cứu 1 đại diện của ngành ĐVCXS là lớp chim với đại diện là chim bồcâu

Dựa vào thông tin SGK, em hãy

cho biết tổ tiên của bồ câu nhà ?

Tóm tắt đặc điểm đời sống của

chim bồ câu?

So sánh số lượng trứng trong

mỗi lứa đẻ của chim bồ câu và

thằn lằn ?

Giải thích tại sao với số lượng

trứng đó nhưng chim bồ câu vẫn

bảo tồn được nòi giống?

gù mái

- Là động vật hằng nhiệt

HS: Thụ tinh trong, mỗi lứa đẻ 2trứng

HS: Số lượng trứng trong mỗi lứa

đẻ của chim bồ câu ít hơn thằnlằn Nhưng trứng được chim bố

mẹ thay nhau ấp, chim non nở rađược bố mẹ nuôi dưỡng chăm sócnên tỉ lệ sống cao

Kết luận:

- Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản: Con đực có cơ quan giao phối tạm thời, trứng được thụ tinh trong, đẻ 2 trứng trong

Trang 31

bồ câu tiến hoá hơn thằn lằn ?

Cho HS nghiên cứu thông tin

phần 1 SGK tr.134 kết hợp quan

sát tranh vẽ hình 41.1, 41.2 thảo

luận trả lời:

Mô tả cấu tạo ngoài của chim

bồ câu trên tranh vẽ ?

Chuẩn xác kiến thức trên tranh

Là động vật hằng nhiệt, bảo vệchăm sóc trứng và con non

II) Cấu tạo ngoài và di chuyển: 1) Cấu tạo ngoài:

HS nghiên cứu thông tin phần1SGK tr.134 kết hợp quan sáttranh vẽ hình 41.1, 41.2 thảo luậntrả lời được:

Thân hình thoi, chi trước biếnthành cánh, chi sau gồm có 3ngón trước, một ngón sau, lôngống có các sợi lông làm thànhphiến mỏng, lông tơ có các sợilông mảnh làm thành chùm lôngxốp, mỏ sừng bao bọc lấy hàmkhông có răng, cổ dài khớp đâuvới thân

Hoạt động theo nhóm hoàn thànhbảng 1 1 nhóm lên điền trên bảngphụ nhóm khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu được:

Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

Thân: Hình thoi Giảm sức cản không khí khi bay

Chi trước: Cánh chim Quạt gió( động lực của sự bay), cản

không khí khi hạ cánh Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón

sau, có vuốt

Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi

hạ cánh Lông ống: Có các sợi lông làm

thành phiến mỏng

Làm cho cánh chim khi dang ra tạo nên

1 diện tích rộng Lông tơ: Có các sợi lông mảnh

làm thành chùm lông xốp Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ

Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không

Trang 32

Cổ: Dài, khớp với thân Phát huy tác dụng của các giác quan, bắt

mồi, tỉa lông

Lông đuôi cũng dài như lông

cánh, có nhiều phiến lông rộng

Lông đuôi chim có thể xoè ra,

cụp lại, hướng bên phải hoặc

bên trái, có tác dụng như bánh lái

giúp chim định hướng khi bay

Chi sau : gồm có ba ngón hướng

phía trước, 1 ngón hướng phía

sau tạo thành một diện tích đủ để

nâng đỡ cho cơ thể chim và tạo

điều kiện cho chím bám chặt vào

cành cây Đặc biệt khi chim ngủ

gân dọc đi từ có đùi xuống các

Cho HS hoạt động cá nhân

hoàn thiện bảng 2: So sánh kiểu

bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

SGK tr.136

Kết luận : Đặc diểm cấu tạo

ngoài của chim bồ câu (Học trongbảng trên)

và kiểu bay lượn

Gv GV chốt lại kiến thức *Kết luận

- Chim có hai kiểu bay: bay vỗ cánh và bay lượn Ngoài ra hầu hết các loài chim còn di chuyển bằng cách đi, chạy, nhảy

3 Củng cố:(3’)

- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau:

Trang 33

? Nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sốngbay lượn.

4 Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “ Em có biết”

- Kẻ bảng tr139 SGK vào vở bài tập

IV Rút kinh nghiệm bài giảng

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần Nội dung kiến thức Phương pháp

Ngày soạn:28/01/2017 Ngày giảng:31/01/2017 Lớp7A 01/02/2017 Lớp 7C

02/02/2017 Lớp 7B Tiết 44

Bài 42: THỰC HÀNH:

QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nhận biết một số đặc điểm bộ xương chim thích nghi với đời sống bay

- Xác định các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết và sinh sảntrên mẫu mổ chim bồ câu

III Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: Không

Trang 34

*) Mở bài: ( 1’)

Để tìm hiểu các đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi vớiđời sống, chúng ta cúng nghiên cứu, quan sát trên mẫu mổ để tìm hiểu thêm cáckiến thức Từ đó, thấy được sự thích nghi của chim bồ câu thông qua mẫu mổ,quan sát được cấu tạo bộ xương và các nội quan Chúng ta cùng tìm hiểu bàihôm nay

của bộ xương trên tranh.

Qua đó, hãy cho biết các đặc

điểm bộ xương thích nghi với sự

+ Đai chi trước ( xg bả, quạ, đòn)

khớp tạo ổ khớp nông khớp với

xg cánh Xg quạ khá lớn, có đầu

dưới tựa vào xg mỏ ác làm trụ

cho cánh, hai xg đòn tạo nhíp

đàn hồi

+ Đai chi sau, các đốt sống cổ,

các ngón chi sau…

- Yêu cầu hs quan sát hình 42.2

SGK, kết hợp với tranh cấu tạo

- Xg chi: xg đai, các xg chi.

2 Quan sát các nội quan trên mẫu mổ:

- Quan sát

Trang 35

- Yêu cầu hs quan sát mẫu mổ,

nhận biết các hệ cơ quan và

Các thành phần cấu tạo trong hệ Tiêu hóa Ống tiêu hóa và

tuyến tiêu hóa

Hô hấp Khí quản, phổi,

túi khí Tuần hoàn Tim, hệ mạch Bài tiết Thận, xoang

huyệt.

- Ở chim: Thực quản có diều, dạdày gồm dạ dày cơ và dạ dàytuyến

- Nghiên cứu trước bài mới

- Xem lại cấu tạo trong của bò sát

IV Rút kinh nghiệm bài giảng

Thời gian toàn bài và thời gian từng phần Nội dung kiến thức Phương pháp

Trang 36

Ngày soạn:03/02/2017 Ngày giảng:06/02/2017 Lớp7A 08/02/2017 Lớp 7B

III Tiến trình bài dạy

1) Kiểm tra bài cũ: Không

*) Mở bài: ( 1’)

? Trình bày các thành phần cấu tạo của các hệ cơ quan mà tiết trướcchúng ta đã được quan sát

Trang 37

Với các thành phần cấu tạo như vậy thì các hệ cơ quan thực hiện các chứcnăng như thế nào? Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.

Nhắc lại các thành phần cấu tạo

của hệ tiêu hóa.

Hệ tiêu hóa của chim hoàn

chỉnh hơn hệ tiêu hóa của thằn

lằn ở đặc điểm nào.

Vì sao ở chim có tốc độ tiêu hóa

cao hơn bò sát.

Qua các đặc điểm trên, hãy

phân tích các đặc điểm giúp

chim thích nghi với đời sống.

- Đưa ra KL:

- Giới thiệu nghiên cứu hệ tuần

hoàn:

Nêu các đặc điểm cấu tạo của

hệ tuần hoàn chim

30’ I) Các cơ quan dinh dưỡng: 1) Tiêu hóa:

- Nhắc lại

- Thực quản có diều

+ Dạ dày có dạ dày tuyến, dạ dày

cơ nên tốc độ tiêu hóa cao

- Do có tuyến tiêu hóa lớn, có dạdày cơ nghiền thức ăn, dạ dàytuyến tiết dịch

- Chim tranh thủ mổ hạt, tạmchứa trong diều, diều tiết dịch làmmềm hạt rồi chuyển dần vào dạdày, trước hết qua dạ dày tuyếntiếp nhận dịch tiêu hóa rồi chuyểnqua dạ dày cơ rất khỏe có thểnghiền nát các hạt một cách dễdàng rồi chuyển vào ruột non Đổvào đầu ruột non là ống dẫn mật

do gan tiết ra và các ống dẫn tụy,gần cuối ruột già có 2 mẩu ruột tịttrước khi đổ vào lỗ huyệt

+ Ống tiêu hóa phân hóa, chuyên hóa với chức năng.

+ Tốc độ tiêu hóa cao.

2) Tuần hoàn:

- Nghiên cứu thông tin

- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

- Máu nuôi cơ thể giàu Oxi ( máu

đỏ tươi)

Trang 38

Qua đó cho biết tim và đặc điểm

của máu đi nuôi cơ thể của thằn

lằn có gì khác so với tim chim Ý

nghĩa của sự khác nhau đó.

- Treo tranh sơ đồ hệ tuần hoàn

câm, yêu cầu hs lên xác định các

ngăn tim

Trình bày sự tuần hoàn máu

trong vòng tuần hoàn nhỏ và

vòng tuần hoàn lớ

- Trình bày lại cho Hs

- Yêu cầu hs nghiên cứu thông

tin, quan sát hình 43.2 SGK

So sánh hệ hô hấp của chim so

với bò sát về cấu tạo phổi, sự

thông khí ở phổi.

Nêu vai trò của túi khí.

Bề mặt trao đổi khí rộng như

vậy có ý nghĩa như thế nào đối

với đời sống bay lượn của chim.

- Trước đây có khái niệm “ Hô

hấp kép”: Khi hít vào không khí

qua phổi vào túi khí, sự trao đổi

khí giữa không khí ở phổi và các

mao mạch bao quanh túi khí Lúc

thở ra, không khí ở các túi khí bị

ép, dồn ngược trở lại qua phổi ra

ngoài xảy ra sự trao đổi khí lần

+ Ý nghĩa: Máu nuôi cơ thể giàu Oxi, nên sự trao đổi chất mạnh.

- Lên xác định trên tranh

- Túi khí: giảm khối lượng riêng,giảm sự ma sát các nội quan khibay, thông khí ở phổi và điều hòathân nhiệt, bộ lông cản sự thoátnhiệt nhưng nhờ có túi khí đã thunhiệt để thải ra ngoài qua hơi thở

- Giúp chim có đủ khí bay

Trang 39

chỉ qua phổi theo 1 chiều từ

trước ra sau 1 các liên tục và

không có khí đọng, toàn bộ Oxi

được máu bao quanh phổi hấp

thụ hết, sự di chuyển là nhờ túi

khí bụng và ngực giống như 1

cái bơm thay đổi thể tích lồng

ngực, còn phổi không làm thay

đổi thể tích

- Chốt lại kiến thức

- Yêu cầu hs nghiên cứu thông

tin SGK, quan sát hình 43.3

Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ

sinh dục của chim.

Những đặc điểm nào thể hiện

thích nghi với đời sống bay.

Theo em, hệ bài tiết và sinh dục

của chim khác với thằn lằn ở

4) Bài tiết và sinh dục:

- Nghiên cứu thông tin, thảo luận,quan sát

+ Con đực: 1 đôi tinh hoàn.

+ Con cái: buồng trứng trái phát triển.

Trang 40

những đặc điểm cơ bản nào.

- Yêu cầu hs quan sát hình 43.4

Mô tả các thành phần cấu tạo

Ý nghĩa lớn nhất đối với các hoạt

động sống của chim là thị giác,

cho nên mắt chim lớn và cấu tạo

phức tạp, để có thể nhìn xa được

và phân biệt tốt được màu sắc

Thính giác ở chim cũng phát

triển và gồm có đủ tai ngoài, tai

giữa, tai trong với xương tai và

3 Củng cố: (3’)

- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau:

? Trình bày các đặc điểm hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay

? Hoàn thành bảng so sánh cấu tạo của chim so vói thằn lằn

*) Đáp án: Bảng so sánh cấu tạo của các hệ cơ quan của chim so với thằn lằn:

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w