- HS hieåu: söï ña daïng vaø phong phuù cuûa ngaønh ruoät khoang ñöôïc theå hieän ôû caáu taïo cô theå, loái soáng, toå chöùc cô theå, di chuyeån.. 1.2.[r]
Trang 1Tuần dạy: 5
Tiết ppct: 9
Ngày dạy:16/9/ 2014
ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
* Hoạt động 1
- HS biết: Mô tả được sự đa dạng và phong phú của ngành ruột khoang
- HS hiểu: sự đa dạng và phong phú của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo
cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tư duy
- HS thực hiện thành thạo: hoạt động nhóm.
1.3.Thái độ :
-Thói quen: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Tính cách: yêu thích thiên nhiên.
-Hướng nghiệp cho HS hiểu Ruột khoang là 1 trong nguồn nguyên liệu quý của ngành khai thác thủy sản.
2.Nội dung bài học.
-Sự đa dạng và phong phú của ngành ruột khoang
3 Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên:
-Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3
3.2 Học sinh:
-Học bài cũ, đọc trước bài mới.
- Kẻ bảng 1, 2/ 33, 34 SGK vào tập
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức lớp:
-Kiểm tra sĩ số học sinh
Lớp 7A1:……… /…………
Lớp 7A2:……… /…………
Lớp 7A3:……… /…………
Trang 24.2.Kiểm tra miệng:
1/ Chọn câu trả lời đúng: Câu nào sau đây không đúng về cấu tạo của thủy tức?
(2đ)
A/ Thủy tức đã có tế bào tuyến tiết dịch tiêu hóa
B/ Thủy tức đã có hệ thần kinh mạng lưới
C/ Thủy tức đã có cơ quan hô hấp
D/ Thủy tức đã có tế bào gai là cơ quan tự vệ và bắt mồi
TL: C
2/ Trình bày cấu tạo trong của thủy tức? (6đ)
TL: - Thành cơ thể có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: Tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ
+ Lớp trong: Tế bào mô cơ tiêu hóa
- Giữa hai lớp là tầng keo mỏng
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (ruột túi)
*Câu hỏi bài mới (2đ): Em hãy kể tên một số đại diện cho ngành ruột khong mà em
biết?( Sứa, hải quỳ, san hô…)
4.3 Tiến trình bài mới:
- Ngành ruột khoang có khoảng 10.000 loài Trừ một số nhỏ sống ở nước
ngọt như thủy tức đơn độc, còn hầu hết các loài ruột khoang đều sống ở
biển, các đại diện thường gặp: Sứa, hải quỳ, san hô… sự đa dạng của
ngành ruột khoang thể hiện ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
I Hoạt động 1: Tìm hiểu về sứa.(10’)
- MT: HS nêu được hình dạng, cấu tạo, di chuyển, lối sống của sứa
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1 để đánh dấu vào bảng 1 cho phù
hợp
- HS làm nhanh, HS khác nhận xét.
- GV sữa sai:
Đặc
điể
m
Hình dạng Miệng Đối xứng Tb tự vệ Khả năng di
chuyển Hình
trụ
Hình dù
Ơû trên
Ơû dưới
K o
đối xứng
Tỏa tròn
Khôn g
Có Bằng tua miệng
Bằng dù
Thủ
y
tức
- GV: Hãy rút ra kết luận về hình dạng, cấu tạo, di chuyển lối sống
của sứa?
I Sứa:
- Hình dạng: Hình cái dù
- Cấu tạo: + Miệng ở dưới
+ Tầng keo dày + Khoang tiêu hóa hẹp
- Di chuyển: Bơi nhờ tế
Trang 3- GV yêu cầu HS thảo luận: Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi
với lối di chuyển tự do (3 phút)
- Các nhóm báo cáo GV sữa chữa: Sứa có cơ thể hình chuông, miệng
ở dưới, di chuyển bằng cách co bóp chuông
II Hoạt động 2: Tìm hiểu về hải quỳ.(10’)
- MT: HS nêu được hình dạng, cấu tạo, di chuyển, lối sống của hải
quỳ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2 + đọc thông tin:
+ Hải quỳ có hình dạng gì?
+ Hải quỳ có cấu tạo như thế nào?
+Hải quỳ di chuyển và có lối sống như thế nào?
III Hoạt động 3: Tìm hiểu về san hô (10’)
- MT: HS nêu được hình dạng, cấu tạo, di chuyển, lối sống của hải
quỳ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 + đọc thông tin để hoàn thành
bảng 2 SGK
- HS lên làm HS khác nhận xét.
- GV chốt lại:
Đặc
điểm Kiểu tổ chức cơthể Lối sống Dinh dưỡng Các cá thể liênthông nhau
Đơn
độc đoànTập Bơilội Sốngbám dưỡngTự dưỡngDị Có không
San
hô
- GV: Rút ra kết luận về hình dạng, cấu tạo, di chuyển, lối sống của
san hô?
bào cơ có khả năng co rút mạnh dù
- Lối sống: cá thể
II Hải quỳ:
Hình dạng: Cành cây, khối lớn
- Cấu tạo: + Miệng ở trên
+ Tầng keo dày
- Di chuyển: Không di chuyển, có đế bám
- Lối sống: Tập trung 1 số cá thể
III San hô:
- Hình dạng: cành cây, khối lớn
- Cấu tạo: + Miệng ở trên
+ Tầng keo có gai xương đá vôi và chất sừng
+ Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể
- Di chuyển: Không di
Trang 4- GV: Tuy cùng là ruột khoang có đối xứng tỏa tròn và lối sống ăn
thịt động vật khác, nhưng san hô có đời sống bám cố định, có bộ
khung xương đá vôi nâng đỡ và sống thành tập đoàn Cá thể này
kiếm được thức ăn có thể nuôi được cá thể kia vì chúng có khoang
ruột liên thông với nhau
*/ Hướng nghiệp cho HS hiểu Ruột khoang
là1trongnguồn nguyên liệu quý của ngành khai
thác thủy sản.
chuyển, có đế bám
- Lối sống: tập đoàn
4.4.Tổng kết:
Cho các từ: hình dù, hình trụ, khung xương đá vôi, bơi lội, bám, tập đoàn, ăn thịt,
nhiều loài, tế bào gai Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các cạu sau:
Ruột khoang ở biển có ……(1)…… Cơ thể sứa ……(2)……, cấu tạo cơ thể thích nghi với lối sống …(3)…… hải quỳ, san hô cơ thể ……(4)…… thích nghi với lối sống ……(5)……
riêng san hô còn phát triển ……(6)…… và có lối sống kiểu ……(7)…… chúng đều là động
vật ……(8)…… và có các ……(9)…… độc tự vệ
TL: 1 – nhiều loài, 2 – hình dù, 3 – bơi lội, 4 – hình trụ, 5 – bám, 6 – khung xương đá vôi, 7 – tập đoàn, 8 – ăn thịt, 9 – tế báo gai
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
*Đối với bài học này :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, VBT
- Đọc “em có biết”
- Kẻ bảng / 37 SGK vào tập
*Đối với bài học tiếp theo:
- Đọc bài mới
-Nêu được đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang vàvai trò của ngành ruột khoang
5.Ph ụ l ụ c
-Tài lệu chuẩn kiến thức kĩ năng.
-Tài liệu tích hợp giáo dục môi trường.
-Tài liệu tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
- Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học