1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Bài 8. Qua Đèo Ngang

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV chỉ trên bản đồ vị trí của Đèo Ngang – thuộc núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, phân chia ranh giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, phân chia hai miền Đàng Trong và Đàng N[r]

Trang 1

Tiết 28

QUA ĐẩO NGANG

- Bà Huyện Thanh Quan –

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức: - Sơ giản về tỏc giả Bà Huyện Thanh Quan.

- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đốo Ngang.

- Cảnh Đốo Ngang và tõm trạng tỏc giả thể hiện qua bài thơ

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tỡnh độc đỏo trong văn bản

2 Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ Nụm viết theo thể thơ thất ngụn bỏt cỳ

Đường luật

- Phõn tớch một số chi tiết nghệ thuật độc đỏo trong bài thơ

3 Thỏi độ: Cú thỏi độ học tập tự giỏc, tớch cực.

II CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu bài Soạn bài chu đỏo

a Phương tiện dạy học:

- Ảnh cảnh Đốo Ngang

- Bản đồ Việt Nam

2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo cõu hỏi SGK.

III TIẾN TRèNH LấN LỚP.

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lũng bài thơ “Bỏnh trụi nước” của Hồ Xuõn

Hương ?

? Nờu nội dung và nghệ thuật của bài?

3.Bài mới : GV giới thiệu bài:

GV chỉ trờn bản đồ vị trớ của Đốo Ngang – thuộc nỳi Hoành Sơn, một nhỏnh

của dóy Trường Sơn, phõn chia ranh giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bỡnh, phõn

chia hai miền Đàng Trong và Đàng Ngoài thời Trịnh - Nguyễn (thế kỉ XVII –

XVIII), kết hợp với xem cảnh Đốo Ngang (trờn mỏy chiếu): một bờn là nỳi giăng

thành vỏch, bờn kia là Biển Đụng mờnh mụng cuồn cuộn – một kỡ quan hựng vĩ mà

thiờn nhiờn đó hào phúng ban tặng cho đất nước ta, nguồn cảm hứng cho thơ ca

mà cú lẽ đầu tiờn và nổi tiếng nhất là bài thơ Qua Đốo Ngang của Bà Huyện

Thanh Quan – Nguyễn Thị Hinh

Hoạt động của thầy – trũ Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: HD tỡm hiểu chung văn bản.

 Mục tiêu: HS đọc và tìm hiểu chung về tác

giả, tác phẩm và hoàn cảnh ra đời.

Phơng pháp: Vấn đáp, phân tích, giảng, bình.

HS: đọc chỳ thớch * - Sgk (102)

? Nờu vài nột về Bà Huyện Thanh Quan ?

? Hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ ?

I TèM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.

1.Tỏc giả, tỏc phẩm : a.Tỏc giả: Tờn thật là Nguyễn Thị Hinh,

sống ở thế kỉ XIX

- Bỳt danh là Bà Huyện Thanh Quan -Là một nữ sĩ tài danh hiếm cú trong lịch

sử văn học Việt Nam thời trung đại

b.Tỏc phẩm :

- Bài thơ được sỏng tỏc trờn đường bà

vào kinh Huế nhận chức

- Đốo Ngang nằm ở vị trớ địa lớ đặc biệt, phõn cỏch địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh

Trang 2

GV: HD đọc: Bài thơ thể hiện tõm trạng buồn, cụ

đơn Khi đọc cỏc em cần đọc chậm, buồn, ngắt

đỳng nhịp 4/3 và 2/2/3 Càng về cuối giọng đọc

càng chậm, nhỏ hơn Đến 3 tiếng: trời, non,

nước, đọc tỏch ra từng tiếng 3 tiếng ta với ta đọc

như tiếng thầm thỡ mỡnh núi với mỡnh

-> GV đọc -> gọi 2 hs đọc

-> Gv nhận xột

? Dựa vào số cõu, số tiếng trong bài thơ, em hóy

cho biết bài thơ được sỏng tỏc theo thể thơ nào?

-> Gv:giới thiệu về thể thơ (mỏy chiếu hoặc bảng

phụ)

+ Phộp đối: Cỏc tiếng trong cỏc cõu 3-4(thực),

5-6(luận) phải đối nhau theo từng cặp, giống nhau

về từ loại, ngược nhau về thanh điệu

VD: Lom khom / dưới nỳi / tiều vài chỳ

b b t t b b t

Lỏc đỏc / bờn sụng / chợ mấy nhà.

t t b b t t b

? Tỡm hiểu bố cục của bài thơ?

->Gv giới thiờu thờm về bố cục của bài thơ.

*Hoạt động 2: HD phõn tớch.

Mục tiêu: Giúp HS nắm giá trị nội dung, nghệ

thuật biểu hiện của văn bản

Phơng pháp: Vấn đáp, phân tích, giảng bình

? Cảnh Đèo Ngang đợc miêu tả vào thời điểm

nào trong ngày?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì?

? Cảnh Đèo Ngang đợc gợi tả bằng những chi

tiết nào? ( thời gian, không gian, c/s con ngời,

âm thanh)

? ý nghĩa của từ chen gợi tả một cảnh tợng

thiên nhiên nh thế nào?

? Cảnh c/s con ngời ở Đèo Ngang đợc gợi tả

qua những hình ảnh nào ?

- Lom khom d ới núi tiều vài chú

và Quảng Bỡnh

2 Đọc, chỳ thớch.

3.Thể thơ: Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật

cú 8 cõu, mỗi cõu cú 7 chữ, cú niờm luật chặt chẽ, hai cặp cõu giữa cú sử dụng phộp đối

4.Bố cục: 4 phần (Bảng phụ hoặc mỏy

chiếu)

- Đề: cõu 1-2

- Thực: cõu 3-4

- Luận: cõu 5-6

- Kết: cõu 7-8

II PHÂN TÍCH.

1.Cảnh Đốo Ngang.

- Thời điểm: chiều tà -> gợi buồn, gợi

nhớ, gợi sự cô đơn

- Không gian : Đèo Ngang với trời, non,

nớc cao rộng, bát ngát

- Cảnh vật :cỏ cây, đá, hoa, tiếng chim

kêu, nhà chợ bên sông

-> Cỏ cây chen đá lá chen hoa + Điệp ngữ : chen , sự vật : nhiều->sức

sống tự nhiên tràn trề, cảnh um tùm, hoang vắng , heo hút nh không dấu chân ngời

+ Sắp xếp : đá- lá- hoa-> Trong bóng

xế tà cảnh vật nh bừng sáng lên lần cuối

-> Tôn thêm vẻ hoang dã của thiên nhiên nơi Đèo Ngang.

Trang 3

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

? NT khắc họa cảnh vật của tác giả?

? Em có nhận xét gì về ý nghĩa các từ: Mấy,

vài, lom khom, lác đác ?

? Hai câu thực của bài thơ tả cảnh nhng đã hé

mở trạng thái tâm hồn nào của nhà thơ?

? Cảnh vật ĐNgang ngoài cỏ cây, hoa lá còn có

âm thanh nào? Từ con, cái đứng trớc từ mô

phỏng âm thanh đã gợi âm thanh ở đây ntn ?

? Qua phân tích, em có nhận xét gì về bức

tranh cảnh vật nơi Đèo Ngang?

- Đọc lại hai câu luận

Nhớ nớc đau lòng con cuốc cuốc

Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia.

? Hai câu thơ sử dụng những BPNT gì ? T/d ?

-> Tiếng chim kờu: vừa là yếu tố nghệ thuật

vừa là hỡnh ảnh ẩn dụ tượng trưng -> Gợi nỗi

buồn khổ, khắc khoải, triền miờn khụng dứt.

? Vậy, câu thơ đã bộc lộ tâm trạng gì của tác

giả?

- Học sinh đọc 2 câu cuối

? Vị trí của nhà thơ ? Cảm nhận của nhà thơ về

cảnh Đèo Ngang ntn ? Thể hiện qua từ ngữ

nào ?

? Tâm trạng của nhà thơ đợc bộc lộ ra sao ?

-> Tỡnh riờng là chỉ tỡnh cảm sõu kớn, đú khụng

phải là tỡnh yờu đụi lứa mà là tỡnh yờu quờ hương,

đất nước của tỏc giả

? Tại sao tỏc giả lại dựng từ mảnh ? (Mảnh: nhỏ

bộ, yếu ớt, mỏng manh)

? Ta với ta là chỉ ai với ai? nú thuộc từ loại gỡ ?

-> Đại từ - chỉ mỡnh với mỡnh, chỉ cú 1 mỡnh ta

biết, 1 mỡnh ta hay.

? Theo em bài thơ đó diễn tả được tõm trạng gỡ

của nhà thơ?

*Hoạt động 3: HD tổng kết.

Mục tiêu : giúp HS khái quát lại nội dung,

hình thức của văn bản, rút ra ý nghĩa của văn

bản…

Phơng pháp : Tổng hợp, khái quát hoá…

? Khỏi quỏt giỏ trị nội dung và nghệ thuật của bài

-> Phép đảo ngữ, từ láy, lựa chọn hình

ảnh , vị trí miêu tả , dùng lợng từ chỉ l ợng ít ỏi , phép đối rất chỉnh

-> Sự sống con ngời ít ỏi, tha thớt, vắng

vẻ, tiêu điều, hoang sơ

=> Nỗi buồn man mác của lòng ngời trớc cảnh tợng hoang sơ, xa lạ

- Âm thanh tiếng chim kêu: ít ỏi, lẻ loi, buồn buồn, khắc khoải của con quốc quốc, con gia gia

=> Bức tranh Đèo Ngang: thiên nhiên, núi đèo bát ngát, thấp thoáng

có sự sống con ngời, nhng còn vắng lặng, tiêu điều, hoang sơ.

2 Tõm trạng tỏc giả:

- Nghệ thuật : Đảo, đối, chơi chữ

đồng âm, mợn điển tích

=> Nhấn mạnh, làm nổi bật trạng thái cảm xúc nhớ nớc và thơng nhà trớc cảnh, tạo nhạc điệu cân đối cho lời thơ

để diễn tả tiếng lòng của nhà thơ : hoài niệm về quá khứ , nhớ thơng một thời vàng son đã qua không bao giờ trở lại

=> Tâm trạng hoài cổ, nhớ nớc,

th-ơng nhà.

- Trời, non, nớc -> Vũ trụ bao la đối lập

với tác giả (Một con ngời nhỏ nhoi, cô

đơn)-> Mênh mang, xa lạ, tĩnh vắng

- Một mảnh tình riêng ta với ta.

+ Đối : cảnh quá lớn-> ngời quá bé

nhỏ ta với ta – buồn, cô đơn tuyệt đối.

=> Tình thơng nhà, nỗi nhớ nớc da diết, âm thầm, lặng lẽ.

III TỔNG KẾT.

1.Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngụn

bỏt cỳ một cỏch điờu luyện

- Sử dụng bỳt phỏp nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh

- Sỏng tạo trong việc sử dụng từ lỏy, từ

Trang 4

thơ ?

*Hoạt động 4: HD luyện tập.

Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về VB

vừa học.

Phơng pháp : Vấn đáp, bình luận, liên hệ

Hs: thực hiện theo yờu cầu của Sgk (104)

*Tỡm hàm nghĩa của cụm từ “ta với ta”.

đồng õm khỏc nghĩa gợi hỡnh, gợi cảm

- Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tỡnh

2.í nghĩa văn bản:

Bài thơ thể hiện tõm trạng cụ đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đốo Ngang

IV.LUYỆN TẬP.

4.Củng cố: - Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài.

5 Dặn dũ: - Học thuộc lũng bài thơ.

- VN học bài, soạn bài “ Bạn đến chơi nh

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:12

w