A- Hồ Xuân Hương C- Bà Huyện Thanh Quan B- Đoàn Thị Điểm D- Nguyễn Gia Thiều Diễn tả nỗi sầu chia li của người vợ sau khi tiễn chồng ra trận.. - Bà là người nổi tiếng hay chữ; là một tr
Trang 21 Đọ c thu c lòng di n c m o n trích “Sau ộ ễ ả đ ạ
tác gi ả § ng Tr n Côn ặ ầ
2 Tr l i các câu h i sau: ả ờ ỏ
Trang 31 Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn trích Sau phút chia li trong chinh phụ ngâm khúc của tác giả §ặng Trần Côn.
2 Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 Nội dung chính của đoạn trích "Sau phút chia li" là gì?
A- Diễn tả cảnh hào hùng của người chinh phu khi ra trận.
B- Diễn tả cảnh chia tay bịn rịn giữa người chinh phu và người chinh phụ
C- Diễn tả nỗi sầu chia li của người vợ sau khi tiễn chồng ra trận D- Diễn tả tình cảm thủy chung son sắt của chinh phụ với chinh
phu.
Câu 2 Dịch giả của Chinh phụ ngâm khúc là ai?
A- Hồ Xuân Hương C- Bà Huyện Thanh Quan
B- Đoàn Thị Điểm D- Nguyễn Gia Thiều
Diễn tả nỗi sầu chia li của người vợ sau khi tiễn chồng ra trận
C-B- Đoàn Thị Điểm
Trang 4Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-Bài 8
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con cuốc cuốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
I- Đọc, tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
a) Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở nửa đầu thế kỉ XIX.
- Bà là người nổi tiếng hay chữ; là một trong những tài
danh hiếm có thời xưa
- Hiện bà còn để lại sáu bài thơ Đường luật gồm: Qua Đèo Ngang, Thăng Long Thành hoài cổ, Chùa Trấn Bắc, Chiều hôm nhớ nhà, Cảnh chiều hôm, Cảnh thu
b) Tác phẩm: Được sáng tác khi bà vào kinh thành Phú
Xuân nhậm chức Cung trung giáo tập.
2 Thể thơ:
Trang 5Thể thơ: Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật
1
2
3
4
5
6
7
8
Th ơng nhà mỏi miệng, cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non, n ớc,
tới
B
B B
B B
B
T T
T T
T T
T
T T
tà, hoa
nhà
gia
ta
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối (ý, thanh)
Đối (ý, thanh)
6
T
Trang 61 Hai câu đ : ề
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
C nh ả đư c miêu t v o th i ợ ả à ờ đi m “bóng x t ” l lúc d g i trong ể ế à à ễ ợ
lòng ngư i tâm tr ng bu n, nh t l nh ng ng ờ ạ ồ ấ à ữ ư i ờ đang đi xa.
C nh v t èo Ngang có c , cây, ả ậ ở Đ ỏ đá, lá, hoa chen chúc, đua nhau
v ươn lên.
i p t “chen” Đ ệ ừ đã g i lên tr ợ ư c m t ng ớ ắ ư i ờ đ c khung c nh èo ọ ả Đ
Ngang um tùm, r m r p, ậ ạ đ m v hoang s ậ ẻ ơ C nh ả đ p nh ẹ ưng hiu
h t bu n ắ ồ
Bài 8
Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-Giới thiệu về khung cảnh Đèo Ngang
I- Đọc, tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm: (SGK trang 102)
2 Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật- luật trắc.
II- Đọc- hiểu văn bản
Trang 71 Hai cõu : Khung c nh ốo Ngang p, hoang s nh ng g i bu n đề ả Đ đẹ ơ ư ợ ồ
2 Hai cõu th c: ự
Lom khom d i nỳi, ti u v i chỳ, ướ ề à
Lỏc ỏc bờn sụng, ch m y nh đ ợ ấ à
Cỏc t lỏy: lom khom, lỏc ỏc; phộp i v phộp o tr t t cỳ phỏp ừ đ đố à đả ậ ự đượ ử c s
d ng r t khộo lộo t o nờn b c tranh con ng i v cu c s ng ốo Ngang ụ ấ ạ ứ ườ à ộ ố ởĐ
+ Vài chú tiều lom khom: nhỏ bé, ít ỏi.
+ Mấy nhà chợ lác đác: Th a thớt, tiêu điều.
Những từ chỉ số nhiều nh ng thực tế lại mang ý nghĩa là số ít, chẳng đáng là bao chỉ là vài, mấy
Bài 8
Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-I- Đọc, tỡm hiểu chung.
1 Tỏc giả, tỏc phẩm: (SGK trang 102)
2 Thể thơ: Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật- luật trắc.
II- Đọc- hiểu văn bản
Sự sống thấp thoỏng trong khung cảnh hoang sơ
Trang 81 Hai cõu đề: Khung c nh ốo Ngang ả Đ đẹp, hoang s nh ng g i bu n.ơ ư ợ ồ
2 Hai cõu th c: ự Cảnh buồn vắng, hiu quạnh, thiếu sự sống của con ng ới
3 Hai câu luận:
Nhớ n ớc đau lòng, con cuốc cuốc,
Th ơng nhà mỏi miệng, cái gia gia
Các từ láy t ợng thanh, phép đối, và nghệ thuật chơi chữ đồng âm đã khắc họa tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan khi đứng trên đỉnh Đèo Nhà thơ đã m ợn tiếng chim cuốc, chim gia gia để gửi gắm, kí thác tâm sự hoài cổ của mình
+ tiếng chim cuốc (quốc) gợi nỗi nhớ n ớc
+ tiếng chim đa đa (gia gia) gợi niềm th ơng nhà
Bài 8
Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-I- Đọc, tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả, tỏc phẩm: (SGK trang 102)
2 Thể thơ: Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật- luật trắc.
II- Đọc- hiểu văn bản
nghệ thuật chơi chữ đồng õm
cuốc (quốc) nghĩa là nước gia (đa) nghĩa là nhà
Cả hai trạng thỏi cảm xỳc đều sõu nặng, thiết tha
Trang 91 Hai cõu đề: Khung c nh ốo Ngang ả Đ đẹp, hoang s nh ng g i bu n.ơ ư ợ ồ
2 Hai cõu th c: ự Cảnh buồn vắng, hiu quạnh, thiếu sự sống của con ng ời
3 Hai câu luận: Lòng nhớ n ớc, th ơng nhà và niền hoài cổ của nhà thơ
4 Hai câu luận: Dừng chân đứng lại, trời, non, n ớc,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Có hai hình ảnh đối lập nhau: trời, non, n ớc, bát ngát, rộng mở đối lập với mảnh tình riêng nhỏ bé, khép kín
Sự đối lập đã làm tăng thêm sự cô đơn, nhỏ bé của con ng ời, khắc sâu thêm nỗi buồn trong lòng ng ời lữ thứ
Cụm từ “ta với ta” tuy hai mà một, một mình đối diện với chính mình, không tìm
đ ợc ai để san sẻ tâm tình Bà Huyện Thanh Quan gần nh cô đơn tuyệt đối nơi đỉnh
đèo xa lạ
Bài 8
Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-I- Đọc, tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả, tỏc phẩm: (SGK trang 102)
2 Thể thơ: Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật- luật trắc.
II- Đọc- hiểu văn bản
Trang 101 Hai cõu đề: Khung c nh ốo Ngang ả Đ đẹp, hoang s nh ng g i bu n.ơ ư ợ ồ
2 Hai cõu th c: ự Cảnh buồn vắng, hiu quạnh, thiếu sự sống của con ng ời
3 Hai câu luận: Lòng nhớ n ớc, th ơng nhà và niền hoài cổ của nhà thơ
4 Hai câu kết: Thể hiện nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của nhà thơ
III- Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc
- Chữ lời trau chuốt, đăng đối làm nên vẻ đài các, trang nhã cho bài thơ
- Sử dụng khéo léo hệ thống từ láy t ợng hình, t ợng thanh
2 Nội dung:
- Cảnh Đèo Ngang đẹp, hoang sơ, thiếu vắng sự sống con ng ời
Bài 8
Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-I- Đọc, tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả, tỏc phẩm: (SGK trang 102)
2 Thể thơ: Thất ngụn bỏt cỳ Đường luật- luật trắc.
II- Đọc- hiểu văn bản
Trang 11Bài 8
Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-I- Đọc, tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm: (SGK trang 102)
2 Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật- luật trắc.
II- Đọc- hiểu văn bản
1 Hai cõu đề: Khung cảnh Đốo Ngang đẹp, hoang sơ nhưng gợi buồn
2 Hai cõu thực: Cảnh buồn vắng, hiu quạnh, thiếu sự sống của con người
3 Hai câu luận: Lòng nhớ nước, thương nhà và niền hoài cổ của nhà thơ
4 Hai câu kết: Thể hiện nỗi buồn thầm lặng, cô đơn của nhà thơ
III- Tổng kết
Ghi nhớ: Với phong cách trang nhã, bài thơ Qua Đèo Ngang cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
IV- Luyện tập
Trang 12c thêm
Đọ
Bài 8
Tiết 29- Văn bản
Bà Huyện Thanh Quan
-THĂNG LONG THÀNH HOÀI CỔ
BÀ HUYỆN THANH QUAN
-===****===
TẠO HÚA GÕY CHI CUỘC HỚ TRƯỜNG, ÉẾN NAY THẤM THOẮT, MẤY TINH SƯƠNG
LỐI XƯA XE NGỰA, HỒN THU THẢO, NỀN CŨ LÕU ĐÀI, BÚNG TỊCH DƯƠNG
ÉỎ VẪN TRƠ GAN, CỰNG TUẾ NGUYỆT, NƯỚC CŨN CAU MẶT, VỚI TANG THƯƠNG
NGÀN NĂM GƯƠNG CŨ, SOI KIM CỔ, CẢNH ĐẤY NGƯỜI ĐÕY LUỐN ĐOẠN TRƯỜNG
Trang 13Giờ học kết thúc Xin chân thành cảm ơn