1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Đề KT HKI sinh hoc 9(2)

4 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di truyền học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi HKI
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống nhau về hình thái, kích thước và đều có nguồn gốc từ mẹ.. Giống nhau về hình thái, kích thước trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 từ mẹ.. Khác nhau về hình thái, kích thước và đều có

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC EAH’LEO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Tuần:

ĐỀ BÀI

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm) Câu 1: Một AND có tổng số Nuclêôtít là 3400 vậy chiều dài của gen đó là:

a 5780A0 b 7580A0

c 7850A0 d 8570A0

Câu 2: Tính đặc thù của mỗi loại AND do yếu tố nào sau đây quy định?

a Hàm lượng AND trong nhân tế bào

b Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử

c Tỉ lệ G A++T X trong phân tử

d Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axít amin trong phân tử

Câu 3: Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2 NST:

a Giống nhau về hình thái, kích thước và đều có nguồn gốc từ mẹ

b Giống nhau về hình thái, kích thước trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 từ mẹ

c Khác nhau về hình thái, kích thước và đều có nguồn gốc từ bố

d Khác nhau về hình thái, kích thước trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 từ mẹ

Câu 4: Quá trình tổng hợp ADN theo nguyên tắc:

a mã hóa bộ 3 và bán bảo toàn

b mã hóa bộ 3 và khuôn mẫu

c bổ sung và bán bảo toàn

d mã hóa bộ 3 và bổ xung

Câu 5: Một gen có 12 chu kì xoắn Gen này có tổng số nuclêôtit là:

a 120 nuclêôtit b 160 nuclêôtit c 200 nuclêôtit d 240 nuclêôtit

Câu 6: Gen bình thường ít hơn gen đột biến 1 cặp nuclêôtit Đây là đột biến gen dạng:

a Mất một cặp nuclêôtit b Thêm một cặp nuclêôtit

c Thay một cặp nuclêôtit d Đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtít

Câu 7: Ở người có 3 nhiểm sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể thứ 21 sẽ gây bệnh:

a Ung thư máu b Lao c Aids d Đao

Câu 8: Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây qui định :

a Điều kiện môi trường b Kiểu gen của cơ thể

c Thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cơ thể d Mức dao động của tính di truyền

Câu 9: Một người phụ nữ mắt nâu muốn chắc chắn (100% ) sinh ra những đứa con

có mắt đen thì phải lấy người chồng có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

a Mắt đen (AA) b Mắt đen (Aa).

Trang 2

c Mắt nâu (aa) d Không thể có khả năng đó.

Câu 10: Ở người bệnh mù màu đỏ và màu lục do gen lặn a quy định , gen trội A qui định khả năng nhìn màu bình thường Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

X Nhiễm sắc thể Y không mang gen này

Người nữ bình thường sẽ có kiểu gen :

a XAXA b XAXa c XaXa d XAXA hoặc XAXa

II PHẦN TỰ LUẬN (7.5 điểm) Câu 1 (2.0 đ): Thế nào là phép lai phân tích ? Dựa vào kết quả của phép lai phân tích,

người ta có thể kết luận được điều gì?

Câu 2 (2.0 đ): Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho ví dụ minh hoạ?

Câu 3 (1.0 đ): Em hãy nêu đặc điểm di truyền và biểu hiện bên ngoài của bệnh Đao? Câu 4 (2.5 đ): Cha có mắt màu nâu và Mẹ có mắt xanh sinh được hai con gái: con gái

thứ nhất có mắt xanh và con gái thứ nhì có mắt nâu Người con gái thứ nhì lấy chồng cũng có mắt nâu sinh được một cháu trai có mắt xanh

a Vẽ sơ đồ phả hệ minh họa sự di truyền tính trạng màu mắt của gia đình nói

trên (Yêu cầu vẽ tính trạng mắt nâu bằng ký hiệu bôi đen hoặc có gạch chéo, tính trạng

mắt xanh thì để trắng)

b Xác định tính trạng màu mắt nào là trội, tính trạng màu mắt nào làt lặn trong cặp tính trạng màu mắt (có giải thích)? Giáo viên ra đề:Phạm Hồng Thế

I MA TRẬN ĐỀ

Trang 3

Chủ đề chính Các mức đô ̣ cần đánh giá

Tổng Nhâ ̣n biết Thông hiểu Vâ ̣n du ̣ng

Chương I: Các thí nghiê ̣m

của MenĐen

1

2.0

1

0.25

2 2.25đ

Chương V: Di truyền học

người

1

0.25

1

1.0

1

2.0

2 3.25đ

I ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 - 2010

Môn thi: Sinh học lớp 9 THCS

I phÇn tr¾c nghiÖm (2.5 ®iÓm)

Mçi c©u 0, 25 ®iÓm x 10 = 2.5 ®iÓm

II phÇn Tù luËn (7.5 ®iÓm)

Câu 1 : (2.0 Điểm)

* Định nghĩa (0.5đ): Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu

gen với cá thể mang tính trạng lặn

* Kết luận (1.5đ):

- Nếu kết quả của phép lai phân tích là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp (0.75đ)

- Còn kết quả lai là phân tính (theo tỷ lệ 1 : 1) thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp (0.75)

Câu 2 : (2.0 Điểm)

* Khái niệm phương pháp nghiên cứu phả hệ (1.0đ).

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi một tính trạng nhất định, của những người thuộc cùng một dòng họ, qua nhiều thế hệ Nhằm xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó

* Ví dụ minh họa: (1.0đ)

Qua sự theo dõi về tính trạng bệnh máu khó đông của những người trong cùng một dòng họ qua hai thế hệ từ đời bố mẹ đến đời con theo sơ đồ sau: (0.5đ)

P (bố, mẹ): Nam không mắc bệnh

Nam mắc bệnh

Nữ không mắc bệnh

Trang 4

F1 (con)

Qua nghiên cứu người ta rút ra được đặc điểm di truyền của tính trạng bệnh máu khó đông là:

+ Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định (0.25đ)

+ Bệnh máu khó đông di truyền có liên quan đến giới tính.(0.25đ)

( Hs có thể đưa ra ví dụ khác nếu minh họa được và chính xác vẩn cho điểm)

Câu 3 : (1.0 Điểm)

- Cặp NST số 21 có 3 NST (0.25đ)

- Bé, lùn Cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn (0.75đ)

Câu 4 : (2.5 Điểm)

a Sơ đồ phả hệ (1.5đ):

P: ông bà

F 1 : Con

F 2 : Cháu

b Xác định trội – lặn (1.0đ):

Dựa vào phép lai : 4 (nâu) x 5 (nâu)  6 (xanh)  con xuất hiện tính trạng lạ (mắt xanh) khác với Cha Mẹ (đều mắt nâu)  Suy ra : tính trạng mắt nâu là trội ; tính trạng mắt xanh là lặn

GV BỘ MÔN TỔ TRƯỞNG BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN

Phạm Hồng Thế Phạm Thị Thanh Tuyết Lê Thị Thanh Hoa

6

Chú thích :

: Nam, mắt nâu : Nam, mắt xanh

: Nữ, mắt nâu

: Nữ, mắt xanh

Ngày đăng: 28/11/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w