b) Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí.A. c) Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro..[r]
Trang 4Sơ đồ tư duy về khí Hiđrô
Trang 5Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
1 Tính chất vật lí không phải của hiđro là:
A nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.
B không màu, không mùi, không vị.
C không duy trì sự cháy.
D ít tan trong nước.
2 Hiđro tác dụng được với:
A oxi và oxit axit khi nhiệt độ cao.
B oxi và oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
C oxi và đồng (II)oxit khi nhiệt độ cao
D oxi và một số oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
Trang 63 (SGK)- Cho dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng, nhôm và các dụng cụ thí nghiệm như hình sau Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a) Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ
đã cho để điều chế và thu khí oxi.
b) Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ
đã cho để điều chế và thu không khí.
c) Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ
đã cho để điều chế và thu khí hiđro.
d) Có thể dùng để điều chế hiđro nhưng không thu được
khí hiđro.
Trang 74 Có thể thu khí hiđro bằng cách:
A.Đẩy nước.
B.Đẩy không khí đặt ngửa bình thu C.Đẩy không khí đặt úp bình thu.
D.Cả A và B.
E.Cả A và C.
Trang 85 Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng thực tế của khí hiđro:
A Dùng để nạp vào khí cầu.
B Luyện kim.
C Làm nhiên liệu cho động cơ, hàn cắt kim loại.
D Làm chất khử để điều chế một số kim loại.
Trang 96 Điền các cụm từ còn thiếu vào chỗ trống
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa (1)
và (2) , trong đó (3) của đơn
chất thay thế (4) của một (5) trong hợp chất.
đơn chất hợp chất
nguyên tử
nguyên tử
nguyên tố
Trang 107 Hãy cho biết các phản ứng sau, phản ứng
(1) Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
(2) 4P + 5O 2 2P 2 O 5
(3) 2KClO 3 2 KCl + 3O 2
(4) H 2 + CuO Cu + H 2 O
(5) 3CO + Fe 2 O 3 3CO 2 + 2Fe
t o
t o
t o
Phản ứng thế là: 1, 4
t o
Trang 11Bài tập 1(SGK)
Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng của H2 với các chất O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO Ghi
rõ điều kiện phản ứng Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
Giải
2H2 + O2 2H2O ( PƯ hóa hợp )
3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O ( PƯ thế)
4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O ( PƯ thế)
H + PbO Pb + H O ( PƯ thế)
t o
t o
t o
t o
Trang 121 2 3
Que đóm bùng
cháy
Que đóm cháy với ngọn lửa xanh mờ.
Không khi Khi Oxi Khi Hiđro
Bài tập 2 (SGK)
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Trang 13Bài tập 5(SGK)
a) Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa khí hiđro với hỗn hợp đồng (II) oxit, và sắt (III) oxit ở nhiệt độ thích hợp.
b) Nếu thu được 6 gam hỗn hợp 2 kim loại, trong
đó có 2,8 g sắt thì thể tích hiđro vừa đủ cần dùng
để khử đồng (II) oxit, và sắt (III) oxit là bao
nhiêu?
3H 2 + Fe 2 O 3 2Fe + 3H 2 O
a) H 2 + CuO Cu + H 2 O
t o
Trang 143H 2 + Fe 2 O 3 2Fe + 3H 2 O (2)
a) H 2 + CuO Cu + H 2 O (1) b)
t o
t o
VH2
n H2
nCu = m/M = 3,2: 64 = 0,05 mol
mCu và mFe
mCu = m hh - mFe
Giải
mCu = 6 – 2,8 = 3,2 (g)
nCu và nFe
Theo pt (1) n H2 = nCu = 0,05 mol
Theo pt (2) n H2 =3/2 nFe = 3.0,05/2 =0,075 mol
Tổng số mol khí H2 cần dùng là: 0,05 + 0,075 = 0,125 mol
Thể tích khí H2 (đktc) cần dùng là: V= n.22,4 = 0,125 22,4 = 2,8 (lit)
nFe = m/M = 2,8 : 56 = 0,05 mol
Trang 15Hướng dẫn về nhà
1 Hoàn thành các bài tập 4,6 trong SGK
2 Chuẩn bị bài mới: Bài luyện tập tiết 2.