1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

Nhân số đo thời gian với một số

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Qua BT số 1 và 2 các con đã biết nhân số đo thời gian với một số và vận dụng để giải bài toán có lời văn?. Tới đây, các con sẽ vận dụng các phép tính với số đo thời gian để giải các [r]

Trang 1

Toán Tiết 126: Nhân số đo thời gian với một số

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết được ý nghĩa của phép nhân số đo thời gian với một số

- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian

- Bước đầu biết vận dụng phép nhân số đo thời gian với một số vào giải các bài toán thực tiễn

- Có ý thức sử dụng thời gian có hiệu quả

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học :

1 ÔĐTC : Giới thiệu người dự.

Cho HS hát 1 bài

GV: Qua bài hát, chúng ta thấy thời gian

rất quý nên các con cần sử dụng thời gian

một cách hợp lí!

Trước khi vào bài mới cô cùng các con ôn

lại bài cũ.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài:

- Cả lớp làm phiếu

- GV nhận xét, chữa bài, chiếu 1 số phiếu

GV: Qua phần kiểm tra bài cũ cô thấy các

con làm bài rất tốt, cô khen cả lớp

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Ở những giờ học trước

các con đã biết đổi số đo thời gian, cộng,

trừ số đo thời gian Vậy muốn nhân số đo

thời gian với một số ta làm như thế nào?

Trong tiết học hôm nay cô trò mình cùng

tìm hiểu Gv ghi đầu bài.

a Ví dụ 1:

Trước hết cô mời các con theo dõi 1 clip.

- Hát

- Học sinh làm bài

Di chuyển các số đo bên ngoài vào cột B sao cho giá trị các số đo ở cột A bằng cột B.

4 giờ 5 phút + 2 giờ 10 phút

1 giờ 7 phút

4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng

45 phút

6 giờ 30 phút

- HS nhận xét

Trang 2

- GV nêu bài toán: Trong giờ thể dục,

trung bình Nam chạy 1 vòng quanh sân

trường hết 1 phút 10 giây Hỏi Nam chạy 3

vòng như thế thì hết bao nhiêu thời gian?

GV: Các con hãy thảo luận nhóm bốn để

tìm thời gian Nam chạy quanh sân trường

3 vòng.

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV cùng HS cả lớp nhận xét

GV: Các nhóm đều tìm được đúng thời

gian Nam chạy 3 vòng bằng nhiều cách

Nhưng trong thực tế, để thực hiện như vậy

sẽ không thuận tiện Cô sẽ hướng dẫn các

con cách thực hiện phép nhân số đo thời

gian với một số như sau:

GV: Bước thứ nhất, đặt tính Ta viết thừa

số thứ nhất ở trên, viết dấu nhân rồi viết

thừa số thứ 2 dưới thừa số thứ nhất, kẻ

vạch ngang thay cho dấu bằng Bước hai,

lấy Thừa số thứ 2 là STN nhân với số đo

của từng đơn vị thời gian: 3 x 10 giây, 3 x

1 phút

- Gọi 1 HS thực hiện

+ Vậy 1 phút 10 giây x 3 bằng bao nhiêu?

+ Nam chạy 3 vòng quanh sân trường hết

bao nhiêu thời gian?

+ Nếu Nam chạy 2 vòng như thế thì hết

bao nhiêu thời gian?

+ Thời gian Nam chạy 5 vòng như thế là

bao nhiêu?

- GV chiếu bài làm của học sinh

- HS thảo luận

- Nhóm 1: Đổi ra số đo có 1 đơn vị đo là giây rồi nhân

- Nhóm 2: Đổi thành phép cộng các số hạng bằng nhau

- Nhóm 3: Lấy 1 phút nhân với 3, sau đó lấy 10 giây nhân với 3 rồi cộng 2 kết quả lại

+ Thừa số thứ nhất là số đo thời gian có

2 đơn vị đo, thừa số thứ 2 là STN

1 phút 10 giây

x 3

3 phút 30 giây

- 3 nhân 0 bằng 0, viết 0; 3 nhân 1 bằng

3, viết 3 Vậy: 3 nhân 10 giây bằng 30 giây 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 Vậy: 3 nhân 1 phút bằng 3 phút

- 1 phút 10 giây x 3 = 3phút 30 giây

- HS nêu lời giải của bài toán

- Học sinh đặt tính rồi tính ra nháp

- Học sinh làm ra nháp

Trang 3

* Liên hệ:

- GV hỏi: Khi thực hiện nhân số đo thời

gian với 1 số ta làm như thế nào?

* GV chốt: Qua ví dụ 1, các con đã biết

nhân số đo thời gian với một số

Các con ạ, chúng ta vận dụng rất nhiều

các phép tính với số đo thời gian vào thực

tế cuộc sống Cô cùng các con tính toán

xem thời gian các con học ở trường là bao

nhiêu nhé!

b Ví dụ 2:

- Hiện nay, 100% học sinh các trường tiểu

học thành phố Hà Nội đều học 2

buổi/ngày, vậy mỗi ngày các con học ở

trường bao nhiêu thời gian?

- 1 tuần các con học ở trường mấy ngày?

- Vậy 1 tuần con học ở trường bao nhiêu

thời gian?

- Đây cũng chính là nội dung ví dụ 2

- Gọi HS đọc

- Để biết 1 tuần lễ Hạnh học ở trường bao

nhiêu thời gian ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS thực hiện phép nhân trên

- Cho HS làm vào nháp

- Mời một HS lên bảng làm

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả

trong phép nhân trên?

- Yêu cầu HS đổi 75 phút ra giờ và phút

- Vậy 3 giờ 15 phút x 5 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nêu lời giải của bài toán

- GV: Như vậy, trong 1 tuần ở trường, thời

gian các con dành cho việc học tất cả các

môn, sinh hoạt tập thể, vui chơi khoảng 26

giờ 15 phút.

*Muốn nhân số đo thời gian với 1 số ta làm

thế nào?

* GV: Qua hai ví dụ các con đã biết nhân

2 HS: - …ta thực hiện phép nhân số đó với số đo của từng đơn vị thời gian

- HS trả lời: Buổi sáng con học 3 giờ, buổi chiều học 2 giờ 15 phút, cả ngày con học ở trường 5 giờ 15 phút

- 5 ngày

- Học sinh đọc ví dụ 2

- 5 giờ 15 phút x 5

- HS thực hiện:

5 giờ 15 phút

x 5

25 giờ 75 phút

75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 5 giờ 15 phút x 5 = 26giờ 15 phút = 1 ngày 2 giờ 15 phút

- Học sinh nêu

- Muốn nhân số đo thời gian với 1 số ta nhân số đó với số đo của từng đơn vị thời gian

Trang 4

số đo thời gian với một số Qua đó các con

cũng biết, để làm bất cứ việc gì đều cần có

thời gian Thời gian trôi đi không thể lấy

lại được nên chúng ta cần sử dụng thời

gian một cách hợp lý.

Để giúp các con rèn kĩ năng nhân số đo

thời gian với một số, cô cùng các con

chuyển sang phần luyện tập.

c Luyện tập :

* Bài 1:

- Các con đọc thầm bài 1 và cho biết bài

yêu cầu gì?

+ Nhận xét thừa số thứ nhất của các phép

tính nhân ở phần a

- GV: Các con vận dụng các ví dụ trên để

làm bài vào vở

- Yêu cầu HS đổi vở chữa bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét

(Trường hợp HS chưa đổi 17 giờ 92 phút

thì GV yêu cầu HS đổi thành 18 giờ 32

phút)

- Tương tự với phần b: Nhận xét thừa số

thứ nhất của các phép tính phần b

+ Theo con để thực hiện các phép nhân

trên con làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó gọi 3

HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Con hãy viết 24,6 giờ dưới dạng số đo có

Bài 1:

- H nêu yêu cầu

- Thừa số thứ nhất của các phép nhân này đều là số đo thời gian có 2 đơn vị đo

- HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần

3 giờ 12 phút 4 giờ 23 phút

x 3 x 4

9 giờ 36 phút 17 giờ 92 phút hay 18 giờ 32 phút

12 phút 25 giây

x 5

60 phút 125 giây Hay 62 phút 5 giây Hoặc 1 giờ 2 phút 5 giây

- Thừa số thứ nhất của các phép nhân này đều là số đo thời gian có 1 đơn vị đo được viết dưới dạng số thập phân

- Con nhân như nhân STP với STN sau

đó viết đơn vị đo thời gian vào bên phải tích vừa tìm được

- HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng

4,1 giờ 3,4 phút 9,5 giây

x 6 x 4 x 3 24,6 giờ 13,6 phút 28,5 giây

- HS nêu: 24, 6 giờ = 24 giờ 36 phút

Trang 5

2 đơn vị đo là giờ và phút.

+ Con làm thế nào?

- GV: Tùy theo yêu cầu của từng bài toán

mà ta có thể viết số đo thời gian dưới dạng

các đơn vị đo sao cho phù hợp.

- GV: Các con ạ! Số đo thời gian không

chỉ được viết dưới dạng STN, STP mà còn

được viết dưới dạng phân số Khi thực

hiện các phép tính với số đo thời gian

được viết dưới dạng phân số, các con thực

hiện như đối với số tự nhiên hoặc số thập

phân.

+ Các con hãy thực hiện phép nhân sau:

1

2 giờ x 3

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

* Qua bài tập 1, các con đã thành thạo

nhân số đo thời gian với 1 số, trong đó số

đo thời gian là STN, STP và phân số.

Chúng ta vận dụng điều đó vào giải bài

toán có lời văn.

Bài 2:

+ Ở lớp mình, những bạn nào đã được ngồi

đu quay?

- Các con có thích chơi đu quay không? Cô

cùng cả lớp chơi đu quay cùng với bạn Lan

nhé! GV mở clip

- Giáo viên nêu đề toán Đây chính là nội

dung của bài tập 2 trong SGK

- Học sinh đọc lại đề bài trong SGK

+ Để biết bé Lan ngồi trên đu quay bao lâu

ta phải làm như thế nào?

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm

vào vở Gv chiếu 1 số vở của HS để kiểm

tra

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Học sinh trả lời: 24,6 giờ gồm 24 giờ

và 0,6 giờ Giữ nguyên 24 giờ, lấy 0,6 giờ x 60 được 36 phút

- 1 HS lên bảng , lớp làm nháp:

1

2 giờ x 3 = 1 ×32 giờ = 32 giờ

Bài 2:

- Học sinh giơ tay

- Học sinh quan sát

- HS đọc đề bài

- Ta lấy 1 phút 25 giây nhân với 3

- HS làm bài:

Bài giải

Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay 3 vòng là:

1 phút 25 giây x 3 = 3 phút 75 giây Đổi 3 phút 75 giây = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây

- Ghi đủ đơn vị đo ở cả thừa số và tích

và đơn vị đo thời gian ở tích không đặt

Trang 6

+ Trong bài toán có lời văn liên quan đến

số đo thời gian, các ghi đơn vị đo có gì

khác với các bài toán mà em đã học?

- Học sinh đổi vở để kiểm tra bài

+ Nếu bé Lan ngồi trên đu quay 6 vòng thì

hết bao nhiêu thời gian?

* Qua BT số 1 và 2 các con đã biết nhân

số đo thời gian với một số và vận dụng để

giải bài toán có lời văn Tới đây, các con

sẽ vận dụng các phép tính với số đo thời

gian để giải các bài toán về chuyển động

đều trong phần 2 của chương 4

4 Củng cố:

GV Nhận xét giờ học

- Trò chơi: Lập thời gian biểu trong 1

ngày theo nhóm 6

(GV chiếu 2 nhóm: 1 thời gian biểu của

1 ngày thường, 1 thời gian biểu của 1

ngày nghỉ)

Nhận xét

GV hỏi: 1 ngày con dành bao nhiêu thời

gian tự học?

+ 3 ngày như thế thì con dành bao nhiêu

thời gian tự học?

+ 1 ngày nghỉ con dành bao nhiêu thời gian

để giúp gia đình?

+ 2 ngày như vậy thì con có bao nhiêu thời

gian để giúp gia đình?

5 Hoạt động tiếp nối:

Bạn An làm 3 bài tập hết 30 phút 15

giây Hỏi trung bình bạn An làm mỗi bài

tập hết bao nhiêu thời gian?

- Muốn biết trung bình mỗi bài tập An làm

hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?

GV: Muốn chia số đo thời gian cho 1 số ta

phải làm như thế nào, ở tiết học tiếp theo

cô trò mình cùng thực hiện nhé!

Dặn dò: chuẩn bị bài sau

trong dấu ngoặc đơn

- Học sinh trả lời

- Học sinh kiểm tra bài giúp bạn

- HS trả lời

- HS nêu: Muốn nhân số đo thời gian với

1 số ta lần lượt nhân số đó với số đơn vị của từng hàng, từ hàng thấp đến hàng cao

- HS thảo luận nhóm lập thời gian biểu trong 1 ngày (ngày thườn hoặc ngày nghỉ)

+ 2 giờ + 2 giờ x 3 = 6 giờ + 2 giờ 30 phút

+ 2 giờ 30 phút x 2 = 4 giờ 60 phút = 5 giờ

- Ta phải thực hiện phép tính 30 phút 15 giây : 3

Ngày đăng: 11/03/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w