+ Có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm +Cảng Cần Thơ là cảng nội địa, vừa là cảng cửa ngõ của tiểu vùng sông Mê Công. +Vai trò của cảng Cần Thơ đây là cảng[r]
Trang 1Gv dạy: LÊ THỊ MINH DIỆU
Trường THCS Phan Đình Phùng
Chào mừng các em
Môn ĐỊA LÍ 9
Trang 2Em hãy kể tên các vùng kinh tế đã học? Có mấy vùng kinh tế trọng điểm?
Có 3 vùng kinh tế trọng điểm
1 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
2 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
3 Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Trang 3ÔN TẬP: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1 Vùng Đông Nam Bộ
Câu 1:Em hãy trình bày về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư- xã hội của vùng
Trang 4I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Giáp ĐBSCL Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Cam-pu-chia và biển Đông.
- Gồm 6 tỉnh, thành :TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây
Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
-Ý nghĩa:Vị trí rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và quốc tế.
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Trang 5II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Trang 6-Vùng đất liền
+ Địa hình thoải, mặt bằng xây dựng tốt
+ Đất ba dan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm , nguồn sinh thủy tốt thuân lợi trồng cao su, hồ tiêu, cà phê, điều, cây ăn quả
-Vùng biển:
+ Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú
+Gần đường hàng hải quốc tế
+Thềm lục địa nông, rộng, giàu dầu khí thuận lợi khai thác dầu khí, đánh bắt hải sản, giao thông và du lịch biển
-Sông Đồng Nai có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ
-Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường, rừng tự nhiên ít -Giải pháp: Bảo vệ môi trường đất liền và biển.
Trang 7Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Quan sát lược đồ và xác định các loại đất chính của vùng
Quan sát lược đồ và xác định các loại đất chính của vùng
Quan sát lược đồ, xác định các con sông lớn của vùng
Quan sát lược đồ, xác định các con sông lớn của vùng
Trang 8Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An và nhà máy thủy điện Trị An
Trang 9III.Đặc điểm dân cư-xã hội:
-Đặc điểm:đông dân, mật độ dân số khá cao,tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước ,
Tp Hồ Chí Minh đông dân nhất nước
Câu 2: Đông Nam Bộ có những kiều kiện thuận lợi gì để phát triển kinh
tế công ngiệp, nông nghiệp ?
*Công nghiệp:
+ Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng
lớn nhất trong GDP của vùng
+ Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng
+Một số ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, điện cơ khí, điện
tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm
+ Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu là các trung tâm
công nghiệp lớn nhất ở Đông Nam Bộ
*Nông nghiệp:
+ Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
+Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta
- Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai
- Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa –Vũng Tàu
- Hồ tiêu: Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai
- Điều: Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương
-Cây công nghiệp hàng năm: Lạc, đậu tương mía, thuốc lá…
-Chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản theo hướng công
nghiệp
Trang 10Trồng và khai thác cao su
Trang 11Câu 3: Hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì?
- Vị trí rất thuận lợi (Cảng Sài Gòn….)
- Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại
- Nhiều ngành kinh tế phát triển tạo ra nhiều hành xuất khẩu
- Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất
Cảng
Sài
Gòn
Hầm Thủ Thiêm (hầm vượt sông dài nhất Đông Nam Á)
Sân bay quốc
tế Tân Sơn Nhất
Trang 12Câu 4: Nêu vị trí địa lí và giới hạn của vùng ĐBSCL Ý
nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế của
vùng
Câu 4: Nêu vị trí địa lí và giới hạn của vùng ĐBSCL Ý
nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế của
vùng
- ĐBSCL nằm ở phía tây vùng Đông Nam Bộ
- Giáp Cam-pu-chia, vịnh Thái Lan, biển Đông
- Gồm 13 tỉnh, thành
Ý nghĩa: thuận lợi để phát triển
KT trên đất liền & biển, giao lưu với vùng ĐNB
và các nước Tiểu vùng sông Mê công, quốc tế
Trang 13Câu 5: Trình bày đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của ĐBSCL.
- Đất có khoảng 4 triệu ha trong có 1.2 triệu ha đất phù sa ngọt, đất măn, đất phèn là 2.5 triệu ha
- Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa đồi dào
- Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn, hệ thống kênh rạch chằng chịt, vùng nước mặn, nước lợ ở ven biển và cửa sông rộng lớn…
- Nguồn hải sản: cá, tôm phong phú, biển ấm quanh năm, ngư trường rộng
lớn,nhiều đảo, quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản
- Khó khăn: lũ trên diện rộng, diện tích đất mặn, đất phèn lớn, thiếu nước ngọt trong mùa khô, xâm nhập mặn…
Trang 14Lũ ở ĐBSCL
Trang 16Câu 6: Nêu điểm dân cư-xã hội của vùng ĐBSCL?
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hoá; thị trường tiêu thụ lớn
-Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao
-Vùng đông dân, ngoài người Kinh, còn có người Khơ – me, người Chăm, người Hoa
Trang 17Ng ười Kinh i Hoa
Ng ười Kinh i Ch m ăm
Trang 18Câu 7: Nêu tình hình phát triển kinh tế nông nghiêp, công nghiệp và dịch
vụ của đồng bằng sông Cửu Long Vùng có những trung tâm kinh tế
nào ?
1 Nông nghiệp
a Trồng trọt
- Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước
- Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo lương thực, xuất khẩu lương thực cả nước (chiếm 51.1% dt trồng lúa và 51.4% sản lượng lúa của cả nước)
- Phân bố Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp…
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta
b Chăn nuôi :
- Khai thác và nuôi trồng thủy sản : chiếm khoảng 50% sản lượng cả nước
- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh
2 Công ngiệp
- Các ngành công nghiệp: Ngành chế biến LTTP phát triển nhanh, ngành vật liệu xây dựng, cơ khí nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác ( tỉ trọng công nghiệp chiếm 20% tổng GDP trong toàn vùng)
- Thành phố: Cần Thơ có nhiều cơ sở sản xuất nông nghiệp
3 Dịch vụ.
- Bắt đầu phát triển
- Các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch ( xuất khẩu gạo chiếm 80% sản lượng cả nước, hoa quả, thủy sản đông lạnh)
Trang 19Các trung tâm kinh tế
- Cần Thơ , Mỹ Tho , Long
Xuyên , Cà Mau
- Cần Thơ là trung tâm kinh tế
lớn nhất vùng
Xác định trên lược đồ: Các
trung tâm kinh tế lớn
TP Cần Thơ có những điều kiện gì thuận lợi để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất vùng?
+Vị trí không xa TP HCM
+ Có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
+Cảng Cần Thơ là cảng nội địa, vừa là cảng cửa ngõ của tiểu vùng sông
Mê Công
+Vai trò của cảng Cần Thơ đây là cảng xuất khẩu do trung ương quản lí
+Vai trò của trường đại học Cần Thơ
+Vai trò của khu công nghiệp Trà Nóc
Trang 20Câu 8: Vẽ biểu đồ và nhận xét
Dựa vào bảng 33.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước và rút ra nhận xét
Bảng 33.3 Diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, năm 2002
Hướng dẫn:
* Vẽ biểu đồ:
Xử lí bảng số liệu sang đơn vị %
Áp dụng cách tính = (Vùng KTTĐ phía Nam / Ba vùng KTTĐ cả nước) X 100%
Ta có bảng kết quả như sau:
Trang 21
* Nhận xét:
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ
chiếm hơn 1/3 song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3 trong ba vùng kinh tế trọng điểm của
cả nước
=>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước
Trang 221995 2000 2002 Đồng bằng sông Cửu
Long
Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng 36.3: Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long ( nghìn tấn)
Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
và cả nước Nêu nhận xét
Nhận xét:
+ Giai đoạn 1995 – 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục tăng Cụ thể, đồng bằng sông Cửu Long tăng 1,65 lần, cả nước tăng 1,67 lần
+ So với sản lượng thủy sản cả nước năm 2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm 51,2 %
Trang 23Bài học kết thúc
Các em nhớ chép bài và làm bài tập vào vở khi học lại đến trường cô sẽ kiểm tra vở ghi và bài làm của các em
Chúc các em học sinh học tập tốt!