A.Mục tiêu cần đạt: Củng cố kiến thức về kiểu bài cảm thụ văn, thơ. Nhớ lại và nắm chắc các bước làm bài tập cảm thụ thơ, văn đó được bồi ở lớp 6. Tiếp tục rốn luyện kĩ năng cảm thụ thơ, văn qua 1 vài bài tập cảm thụ từ dễ đến khó. B. Tiến trình tổ chức các hoạt động lên lớp: Ổn định tổ chức: GV nhấn mạnh vai trũ, nhiệm vụ của đội ngũ HS được tham gia bồi giỏi.
Trang 1Ngày soạn: / /2013
Thực hiện: / /2014
ễN TẬP CHUNG A.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về kiểu bài cảm thụ văn, thơ
- Nhớ lại và nắm chắc các bước làm bài tập cảm thụ thơ, văn đó được bồi ở lớp 6
- Tiếp tục rốn luyện kĩ năng cảm thụ thơ, văn qua 1 vài bài tập cảm thụ từ dễ đến khó
ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cảm thụ thơ, văn:
- Một trong những điều đem lại cho con người niềm vui sống là : Biết cảm nhận cái hay,cái đẹp, ý nghĩa cuộc đời qua những áng thơ văn dù sau này con người ấy theo nghề nào
đi chăng nữa Vì ở các tác phẩm văn chương, cuộc sống đã được kết tinh thành cái đẹpqua tài năng và tình cảm, tâm huyết của người viết
- Nếu các em biết cách cảm thụ đợc cái hay, cái đẹp trong văn thơ thì các em sẽ yêu vănchương hơn, các em sẽ học tốt ngữ văn hơn, đặc biệt sẽ giúp các em hiểu, yêu cuộc sống
và sống tốt hơn
II Các bước làm một bài tập cảm thụ văn, thơ.
Lần lượt thực hiện các bước sau:
1.B
ư ớc 1 : - Đọc kĩ đề bài, nắm được đề bài yêu cầu gì
- Đọc kĩ đoạn thơ, đoạn văn hoặc bài thơ, bài văn mà đề bài cho Hiểu khái quátnội dung và nghệ thuật chính của đoạn, bài
3 B ư ớc 3 : - Lập dàn ý đoạn văn, hoặc bài văn
- Ở mỗi dấu hiệu nghệ thuật: Nêu tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật với nội dungcủa đoạn, của bài Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tưởng theo hiểu biết của em
4 B ư ớc 4 : Viết thành đoạn văn hoặc bài văn cảm thụ dựa vào 3 bước trên
- Phát hiện ra các điểm sáng nghệ thuật rồi thì thu gom, tinh lọc các kiến thức đã học và
đưa ra sử dụng một cách khéo léo, linh hoạt Các điểm sáng nghệ thuật thường gặp là:+ Các biện pháp tu từ về từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, điệp ngữ, các
từ gợi tả( Tượng hình, tượng thanh, từ láy…))
+ Giọng điệu, nhịp ngắt, vần…) của câu văn, câu thơ
+ Các câu dài, câu ngắn, câu đặc biệt Việc ngắt đoạn, ngắt câu…)
+ Các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm, dâu hai chấm, dấu chấm lửng, dấu chấm cảm, dấuchấm hỏi…)
III Thực hành các b ư ớc làm bài cảm thụ thơ, văn.
1.Tỡm hiểu tỏc dụng miờu tả cõy gạo của hỡnh ảnh nhõn húa trong đoạn văn sau:
Trang 2Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những hoa đỏ mọng và đầy
tiếng chim hót Lũ chim no mồi chạm vào đâu cũng kiếm được những con sâu xám béo nhũn hoặc những anh chị bọ gạo mình cũng đỏ như hoa.
( Vũ Tú Nam- Cây gạo)
2 Phân tích cái hay cái đẹp của đoạn văn miêu tả sau đây:
Ngoài đê, ven ruộng ngô cánh bãi, xanh um một màu xanh lá mướt của ngô xen đỗ, xen
cà, lại có cả tiếng chim khác Nó khoan thai, dìu dặt như ngón tay thon thả búng vào dây đàn thập lục, nẩy ra tiếng đồng tiếng thép lúc đầu vang to sau nhỏ dần rồi tắt lịm Đó là con chim vít vịt Nó cứ vang lên như tha thiết gọi một người nào, mách một điều gì giữa bầu trời trong sáng vừa được rửa sạch sáng nay.
( Băng Sơn)
3 Phân tích cái hay của đoạn thơ sau:
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
2 Đoạn văn miêu tả bức tranh đồng quê ven sông với màu sắc tươi mát, với âm thanhtiếng chim vịt khoan thai, dìu dặt gợi một cuộc sống ấm no, thanh bình Tiếngchim được so sánh với tiếng đàn thập lục gợi lên âm hưởng tha thiết khiến cho bứctranh thêm sống động, trong sáng hơn
3 Đoạn thơ sử dụng 2 hình ảnh so sánh:
- Anh đội viên mơ màng - Như nằm trong giấc mộng => Tâm trạng nao nao khôngtin ở điều mình thấy, không ngờ được hành động , cử chỉ của Bác Hồ trong đêmđông giá lạnh giữa rừng sâu …
- Bóng Bác cao lồng lộng - Ấm hơn ngọn lửa hồng => một phép so sánh khôngngang bằng vừa làm nổi bật hình tượng Bác Hồ vĩ đại vừa diễn tả được tình yêuthương mênh mông của Bác, hơi ấm tình thương Bác truyền đến cho các anh độiviên nồng ấm hơn cả ngọn lửa giữa đêm đông giá lạnh
Đoạn thơ giúp người đọc cảm nhận được tình cảm kính yêu của anh đội viên đốivới Bác và tình yêu thương vô bờ của Chủ Tịch đối với nhân dân
* Cho HS thực hành làm bài, cuối buổi GV thu bài về nhà chấm./
======================================
Buổi 2 Ngày soạn: / /2013
Thực hiện: / /2014
CỎNG TRƯỞNG MỞ RA
Trang 3A.Mục tiêu cần đạt:
- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ, mở rộng, nâng cao kiến thức bài 1
- Rèn luyện kĩ năng tích hợp giữa 3 phân môn
- Biết phát hiện ra những “điểm sáng nghệ thuật” trong văn bản “Cổng trường mở ra” vàbước đầu biết tạo lập một văn bản sơ giản với rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở ý thức, thái độ học tập.
+ Nắm được các bước cảm thụ văn thơ
+ Biết trình bày hiểu biết 1 cách loogic
- Nhược điểm:
+ Hiểu vấn đề nhưng diễn đạt còn non
+ Vốn ngôn ngữ nghèo nàn khiến lời văn khô khan, lủng củng
4.Gọi những HS có bài làm khá đọc bài cho cả nhóm cùng nghe- GV nhận xét cụ thể chotừng bài để rút kinh nghiệm:
- Bài của Tú Oanh( 7điểm)
- Bài của Ánh, của Thùy Linh ( 6,5 điểm)
*Bài mới:
I Hệ thống kiến thức cơ bản bài 1.
1 Văn bản: Cổng trường mở ra (Lí Lan)
a Nội dung:
H? Cảm nhận của em về nội dung văn bản “Cổng trường mở ra” ?
HS : Trao đổi thảo luận ý kiến
+ Người mẹ hiểu ngày khai trường đầu tiên của con có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi
nó sẽ mở ra cánh cửa để con bước vào một “ thế giới kì diệu” Kí ức xa xưa chợt sống lại
càng làm mẹ xúc động và hiểu rõ hơn ý nghĩa ngày khai trường của con
+ Những điều mẹ nghĩ, những việc mẹ làm, tất cả đều toát lên tình cảm yêu thương trìu mến thiết tha của mẹ đối với tương lai của con
+ Người mẹ vừa thấy con ngây thơ, hồn nhiên, bé bỏng lại vừa có cảm giác con đãtrưởng thành, đã khôn lớn hơn mọi ngày
Trang 4- Văn bản kết hợp hài hòa chất tự sự và chất trữ tình, giúp người đọc cảm nhận được vẻđẹp trong tình cảm và tấm lòng của người mẹ yêu con Đồng thời qua suy nghĩ và tâmtrạng của người mẹ, tác giả còn khẳng định vị trí và vai trò quan trọng của nhà trường đốivới cuộc đời của mỗi con người.
+ Trong ngày khai trường đầu tiên, mẹ dắt tay con “ bước qua cánh cổng trường” cũng là đang đưa còn vào “một thế giới kì diệu” như ngày xưa bà ngoại đã dắt tay mẹ đến trường.
+ Đây cũng chính là sự chuyển giao, tiếp nối giữa các thế hệ Có lẽ vì vậy mà ý nghĩa củavăn bản càng thêm sâu sắc hơn
b Nghệ thuật:
H? Nhận xét đặc sắc về nghê thuật của văn bản “Cổng trường mở ra”
HS : Thảo luận trao đổi ý kiến
GV chốt lại kiến thức cơ bản có phân tích, lí giải:
- Miêu tả thật cụ thể và rất sinh động diễn biến tâm trạng của người mẹ với nhiều hình thức khác nhau:
2 Bài : Từ ghép.
a Các loại từ ghép:
H? Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm của mỗi loại như thế nào?
HS trao đổi thảo luận
GV chốt lại kiến thức:
- Có 2 loại từ ghép:
+ Từ ghép chính phụ là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
Trong từ ghép chính phụ thuần Việt, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau Một số
từ ghép chính phụ Hán Việt , tiếng phụ đứng trước tiếng chính
Ví dụ: Chiến sỹ, tác giả, khán giả, giáo viên…
+ Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ nghĩa
Trật tự các tiếng trong từ ghép đẳng lập có thể đổi chỗ cho nhau
Các tiếng trong từ ghép đẳng lập phải cùng một phạm trù từ loại
Ví dụ: Nhà cửa, trâu bò, lợn gà, bàn ghế, sách vở ( Danh từ)
Ăn mặc, ăn uống, tắm rửa, đi đứng, giặ giũ, học hành (Động từ)
Xinh đẹp, xanh tươi, ốm yếu, thanh cao, mạnh khỏe ( Tính từ)
b Nghĩa của từ ghép
H? Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
HS thảo luận trao đổi ý kiến
GV chốt lại kiến thức:
Trang 5- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính
+ Khi tiếng phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính phụ có nghĩa cụ thể hóa
Ví dụ: Cá thu, xe máy, hành hoa, bí đỏ…
+ Khi tiếng phụ không rõ nghĩa thì từ ghép chính phụ có nghĩa sắc thái hóa
Ví dụ: Sắc lẹm, đen ngòm, tối om, vàng ệch…
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơnnghĩa của các tiếng tạo nên nó
Ví dụ: Nghĩa của từ sách vở khái quát hơn nghĩa của sách và vở.
II Bài tập thực hành:
1.Tìm một số hình ảnh so sánh trong văn bản “Cổng trường mở ra” và nêu tác dụng của
biện pháp tu từ ấy trong văn cảnh cụ thể
2 Hãy nhập vai người con trong văn bản “Cổng trường mở ra” để viết 1 đoạn văn bày tỏ
tình cảm biết ơn đối với mẹ sau khi đọc văn bản này
3 Tìm 5 từ ghép chính phụ, 5 từ ghép đẳng lập trong văn bản “Cổng trường mở ra”
- Củng cố, nâng cao kiến thức về văn bản “ Mẹ tôi”
- Biết phát hiện những điểm sáng nghệ thuật trong văn bản “ Mẹ tôi” và tác dụng của cácđiểm sáng nghệ thuật ấy trong việc biểu hiện nội dung
- Bước đầu rèn kĩ năng liên kết các đoạn văn trong văn bản và thực hành tạo lập văn bản
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Ổn định tổ chức: Kieermtra nhắc nhở ý thức học tập…
*Bài cũ: Chữa bài tập thực hành kì trước.
GV gọi 1 số HS đọc bài làm đã trả trước, tự nhận xét thành công và hạn chế của bài làm
H? Trình bày hiểu biết của em về nội dung văn bản “Mẹ tôi” của A-mi-xi?
HS thảo luận trao đổi ý kiến
GV chốt lại các kiến thức cơ bản:
- Mượn hình thức 1 bức thư của người bố gửi cho con và bức thư ấy được trình bày quatrang nhật kí ghi lại cảm nhận của người con phạm lỗi trong câu chuyện, tác giả đã rấtthành công trong việc thể hiện vẻ đẹp cao quý và thiêng liêng của hình tượng người mẹ,
ca ngợi vai trò to lớn của người mẹ đối với con và đặc biệt là nhắc nhở những người conphải biết yêu thương, kính trọng và biết ơn cha mẹ
Trang 6- Thái độ của người bố rất tha thiết, vừa nghiêm khắc lại vừa chân tình khiến cho ngườicon cảm thấy thấm thía vô cùng nỗi buồn khổ của người bố mà vô cùng hối hận nhưngthể hiện 1 cách kín dáo, tế nhị.
- “Mẹ tôi” để lại cho mỗi người đọc những bài học về cách ứng xử trong cuộc sống giađình cũng như trong nhà trường và ngoài xã hội Đó là bài học về thái độ, tình cảm đốivới cha mẹ, đó là bài học về cách phê bình, nhắc nhở đối với người phạm lỗi Bài văn đểlại ấn tượng sâu sắc, khó quên
b Nghệ thuật:
H? Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
HS trao đổi ý kiến.
GV chốt lại kiến thức cơ bản:
- Chọn hình thức trình bày là một bức thư qua trang nhật kí đặt trong một tình huống đặcbiệt nên biểu đạt nội dung chủ đề văn bản rất thành công
- Sử dụng nhiều kiểu câu linh hoạt: Khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán, khidùng câu nghi vấn Cuối thư lại là những câu cầu khiến như dục giã, thôi thúc chứng tỏđược khả năng nắm bắt tâm lí nhân vật và hiểu rõ quy luật tình cảm con người của tácgiả
2 Bài : Liên kết trong văn bản.
a Khái niệm:
H? Em hiểu liên kết trong văn bản là gì?
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản Nó tạo nên mốiquan hệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn, giữa các đọn trong văn bản
b Vai trò của liên kết trong văn bản
H? Tại sao cần có liên kết trong văn bản?
- Việc sắp xếp, nối kết các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản thể hiện ý đồ của tácgiả, tức là phải hướng tới một nội dung chủ đề nhất định Muốn vậy văn bản phải có tínhliên kết
- Liên kết đóng một vai trò quan trọng trong việc nối liền các câu, các đoạn với nhau 1cách tự nhiên, hợp lí, làm cho việc diễn đạt trở nên dễ hiểu, không bị rời rạc, lộn xộn.Nếu thiếu liên kết thì các câu, các đoạn không thể trở thành văn bản
c Các hình thức liên kết văn bản
H? Có mấy hình thức liên kết trong văn bản?
HS trao đổi, thảo luận.
GV chốt lại kiến thức:
- Có 2 hình thức liên kết trong văn bản:
* Liên kết nội dung:
+ Thể hiện ở sự liên kết chủ đề, các câu, các đoạn cùng hướng về 1 đề tài
+ Liên kết loogic tức là các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
* Liên kết hình thức: Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để nối các câu, các đoạn làm
cho chúng gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm biểu hiện nội dung văn bản Thể hiện qua cácphép liên kết :
+ Phép lặp: Nhăc đi nhắc lại một từ ngữ nào đó trong đoạn, trong văn bản
Trang 7+ Phép nối: Dùng các liên từ hoặc các từ ngữ có ý nghĩa chuyển tiếp để gắn kết các câu,các đoạn.
+ Phép thế: Thay thế bằng các từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc bằng các đại từ
+ Phép liên tưởng: Dùng các từ ngữ ở câu sau có quan hệ liên tưởng với các từ ngữ ở câutrước( Cùng trường từ vựng)
Như vậy là khi tạo lập văn bản, chúng ta phải hết sức chú ý đến việc kiên kết cáccâu, các đoạn với nhau để tránh cho văn bản rời rạc, ý lộn xộn
II Bài tập nâng cao:
1.Sau khi nhận được bức thư của bố, En-ri- cô rất hối hận và viết một bức thư để xin lỗi
mẹ, mong mẹ tha thứ Em hãy nhập vai vào nhân vật En-ri- cô viết bức thư ấy
(Lưu ý việc liên kết trong văn bản)
2 Tìm trong bức thư em vừa viết cho mẹ các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập –Thống kê thành bảng phân loại theo 2 cột dọc
* Cho HS làm bài trong 60 phút- GV thu bài về nhà chấm./
- Tích hợp kiến thức giữa các phân môn trong bài 2
+ Nắm chắc nội dung cốt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
+ Hiểu sâu chủ đề tư tưởng của truyện, nắm chắc mạch ý của truyện
+ Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
- Bước đầu biết trình bày ý kiến trước một vấn đề
B Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp
* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
* Chữa bài tập kì trước:
1 GV gọi HS lần lượt đọc bài làm số 1- Gọi các HS khác nhận xét bài làm của bạn, chú ýcác điểm sau:
- Thể thức : Viết thư cho mẹ
- Nội dung : Bày tỏ sự hối hận, ăn năn, cầu xin mẹ tha thứ
- Phương thức : Biểu cảm trực tiếp
- Lời văn : Biểu cảm, chân thành, tha thiết, xúc động
- Liên kết trong văn bản: Về nội dung, về hình thức?
GV nhận xét chung, biểu dương bài làm tốt của Oanh, Thùy Linh, Ánh
2 GV kẻ sẵn bảng phân loại lên bảng, cho 1 HS lên điền các từ ghép vào bảng mẫu.Cho cả nhóm nhận xét, sửa chữa vào kết quả cụ thể
*Bài mới:
I Ôn luyện nâng cao kiến thức:
1 Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê ( Khánh Hoài)
a Tóm tắt nội dung:
H? Hãy tóm tắt nội dung văn bản?
HS kể tóm tắt truyện
Trang 8GV nhận xét, bổ sung và chốt ý cơ bản:
- Bố mẹ li hôn, 2 anh em Thành và Thủy buộc phải chia tay nhau
- Hai anh em chia đồ chơi trong niềm đau khổ
- Thành dẫn em đến trường chia tay với cô giáo Tâm và các bạn lớp 4b
- Cuộc chia tay đột ngột giữa Thành và Thủy, những con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏvẫn ở bên nhau, quàng vai nhau
b Tìm hiểu tình huống truyện:
H? Khi mẹ yêu cầu chia đồ chơi, Thành và Thủy có thực hiện ngay công việc đó không?Khó khăn nhất của việc chia đồ chơi là gì?Tại sao lại coi điều đó là khó khăn nhất?
HS thảo luận trao đổi ý kiến
GV bổ sung nhấn mạnh :
- Khi mẹ yêu cầu chia đồ chơi, Thành và Thủy không thực hiện ngay Khó khănnhất của việc chia đồ chơi là 2 anh em đều nhường nhau, nhưng sâu xa hơn là chia
đồ chơi tức là phải chia búp bê Mà búp bê thì chưa bao giờ phải xa nhau Hai anh
em, nhất là Thủy càng không muốn búp bê xa nhau
H? Trong truyện ngắn này có bao nhiêu cuộc chia tay? Vì sao tên truyện là “ Cuộc chiatay của những con búp bê trong khi thực tế là búp bê không hề chia tay nhau?
HS thảo luận trao đổi ý kiến
GV chốt lại kiến thức:
- Trong truyện có rất nhiều cuộc chia tay:
+ Bố mẹ Thành li hôn
+ Thành chia tay mẹ và em
+ Thủy chia tay với cô giáo và các bạn lớp 4b
+ Thủy chia tay với những con búp bê
- Tên truyện là “Cuộc chia tay của những con búp bê” trong khi thực tế búp bêkhông hề chia tay Đây là dụng ý của tác giả Búp bê là vật vô tri vô giác nhưngchúng vẫn cần sum họp, cần được ở bên nhau lẽ nào những em nhỏ ngây thơ, trongsáng như búp bê lại phải đau khổ chia tay nhau? Vấn đề đó đặt ra cho những ngườilàm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữ gìn tổ ấm gia đình mình
H? Có thể đặt nhan đề khác cho truyện được không?Nếu được thì ý nghĩa của truyện cókhác đi không?
HS: bàn bạc trao đổi, chẳng hạn có thể đặt tên: - Cuộc chia tay của Thành và Thủy
- Búp bê không phải chia tay
- Những cuộc chia tay đầy cảm động
GV chốt lại kiến thức: Có thể đặt được các tên truyện như vậy, ý nghĩa của truyện về cơbản cũng không thay đổi, nhưng sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm Vấn đề là tác giả lấycuộc chia tay của búp bê để nói cuộc chia tay đầy đau khổ, đầy nước mắt của các em nhỏ.Nói búp bê chia tay nhưng kết cục thì búp bê được đoàn tụ, còn con người lại chia tay.Như thế thì vấn đề sẽ ám ảnh người đọc hơn Ý nghĩa truyện sâu sắc hơn
c Nghệ thuật :
H? Nhận xét nghệ thuật kể chuyện của Khánh Hoài?
HS thảo luận trao đổi ý kiến
GV chốt lại ý cơ bản:
Trang 9- Xây dựng tình huống tâm lí.
- Lựa chọn ngôi kể hợp lí: Nhân vật “ tôi” trong truyện kể lại câu chuyện của mìnhnên những day dứt, nhớ thương được thể hiện một cách chân thực
- Khác họa hình tượng nhân vật trẻ thơ( Thành và Thủy), qua đó gợi suy nghĩ về sựlựa chọn, ứng xử của những người làm cha mẹ
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc
d Ý nghĩa văn bản:
H? Rút ra ý nghĩa của văn bản?
HS trao đổi ý kiến
GV bổ sung , nhấn mạnh:
- Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha mẹ phảisuy nghĩ Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biếtgiữ gìn gia đình hạnh phúc
2 Bài : Bố cục trong văn bản.
H? Em hiểu thế nào là bố cục trong văn bản?
HS trao đổi ý kiến
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải lôgic và làm rõ ý đồ của người viết
Ví dụ: Truyện “ Sơn tinh, Thủy tinh” các phần trong truyện thống nhất chặt chẽ với nhau
và tập trung giải thích hiện tượng hàng năm có mưa bão kéo dài 3 tháng mùa mưa Đồngthời truyện ca ngợi tinh thần chiến thắng thiên nhiên của nhân dân ta
GV : Văn bản thường có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài , kết bài Mỗi kiểu văn bản cáchtrình bày nội dung từng phần khác nhau nhưng đều cần phải mạch lạc
H? Vậy văn bản mạch lạc phải có điều kiện gì?
- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện 1 chủ đềchung xuyên suốt
- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp nhau theo một trình tự rõ ràng,hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứngthú cho người đọc, người nghe
II Thực hành bài tập.
1 Hãy phân tích tính mạch lạc trong văn bản “Mưa” của Trần Đăng Khoa
2.Có ý kiến cho rằng “Cuộc chia tay của những con búp bê” là cuộc chia tay đầy nướcmắt của các nhân vật Hãy tìm các chi tiết trong truyện để chứng minh
3 Phân tích lời nói và hành động của Thủy khi chia búp bê Thủy đã lựa chọn cách giảiquyết như thế nào? Em có suy nghĩ, tình cảm gì với nhân vật Thủy?
* HS làm bài – cuối buổi GV thu bài về nhà chấm
====================================
Trang 10Buổi 5 Ngày soạn: 12 / 10 /2011
Thực hiện: 13 / 10 /2011
CA DAO
A Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức bài 3:
+ Nắm được nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao về tình cảm gia đình và tình yêuquê hương, đất nước, con người
+ Cảm thụ được cái hay, cái đẹp của những bài ca dao có chủ đề về gia đình, quêhương, đất nước, con người
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học, luyện kĩ năng diễn đạt ý
B.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
*Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
*Chữa bài kì trước: Cho HS xem lại bài làm kì trước và lời nhận xét của GV
- GV nhận xét ưu điểm, nhược điểm
- GV bổ sung thêm một số ý cần nhấn mạnh:
Câu 1 Tính mạch lạc trong văn bản “Mưa” của Trần Đăng Khoa thể hiện rất cụ thể:
- Đoạn đầu với một loạt những câu thơ miêu tả cảnh trời sắp mưa
- Đoạn tiếp theo là những câu thơ tả cảnh trời mưa với những hoạt động của các loàivật và cả con người
- Các đoạn thơ nối tiếp nhau 1 cách hợp lí, nói về 1 đề tài, thể hiện 1 chủ đề xuyênsuốt
Câu 2 Cần phải viết thành văn bản có bố cục 3 phần và đảm bảo tính mạch lạc của vănbản với các ý cơ bản sau đây:
- Cuộc chia tay giữa Thành và Thủy là cuộc chia tay đầy nước mắt:
+ Thủy : Cặp mắt đen buồn thăm thẳm, hai bờ mi sưng mọng vì khóc Suốt đêm nức
nở, tức tưởi… Em khóc nức lên
+ Thành: Cắn chặt môi, nước mắt tuôn như suối, ướt đầm cả 2 gối và 2 cánh tay áo…
Cố vui vẻ nhưng nước mắt đã ứa ra…
- Cuộc chia tay giữa Thủy với cô giáo Tâm và các bạn lớp 4B cũng đầy nước mắt:+ Thủy: Bật lên khóc thút thít…Ngửng đầu lên nức nở…
+ Cô giáo : Tái mặt, nước mắt giàn giụa…
+ Các bạn : Khóc thút thít…, khóc mỗi lúc một to hơn…
Câu 3 Hành động và lời nói của Thủy nhiều chỗ rất mâu thuẫn Lúc thấy anh chia búp
bê, Thủy đã giận dữ, tru tréo lên Khi anh nhường cho Thủy cả 2 con búp bê thì Thủy lạivui vẻ nói những lời rất ngây thơ “ Anh xem chúng đang cười kìa” Nhưng ngay sau đóThủy lại sợ hãi vì lo không ai canh giấc ngủ cho anh Cuối cùng Thủy đã để lại cả 2 conbúp bê lại cho anh chỉ vì em không muốn chúng phải xa nhau
Thủy là cô bé ngây thơ, hồn nhiên, giàu tình cảm, giàu lòng vị tha Em thà phải sốngmột mình cô đơn còn hơn là để những con búp bê phải chia tay nhau Thủy là cô bé đángyêu và thật đáng thương
*Ôn luyện- Nâng cao
Trang 111.H? Hãy chỉ ra cái hay trong việc so sánh công cha, nghĩa mẹ với núi cao, biển rộng,
tình cảm với ông bà như số nuộc lạt mái nhà
HS : Trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến.
2 H? Phân tích hình ảnh, không gian, thời gian, hành động và nỗi niềm của người phụ
nữ trong bài ca dao : Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
HS trao đổi, thảo luận và trình bày cách hiểu của mình.
GV gợi ý, bổ sung kiến thức:
Người phụ nữ trong bài ca dao chọn thời gian buổi chiều, khi mà công việc làm ăn 1ngày đã tạm xong; một không gian hẹp, kín đáo là “ngõ sau”, nơi có thể lặng lẽ, yên tĩnhnhìn về quê mẹ Đây là điều kiện cách trở và phong tục không cho phép người phụ nữ
về thăm mẹ mình, thăm quê mình Không biết được sức khỏe của mẹ cha, của người thân
ra sao, không biết bạn bè mình thế nào, không biết than thở nỗi niềm của mình với ai Vìthế mà nàng thấy đau xót bội phần “ruột đau chín chiều”
3.H? Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài ca dao về tình cảm gia
đình và chỉ ra caí hay của việc sử dụng biện pháp tu từ đó
HS : Trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến.
GV : chốt kiến thức:
- Phép so sánh: Chủ yếu là so sánh ngang bằng, làm rõ đối tượng vốn là 1 lĩnh vực trừutượng nhờ những đối chứng vừa cụ thể vừa không cụ thể: “ núi, nước biển Đông, nuộc lạtmái nhà, tay chân…” Tất cả nhằm làm nổi bật sự vô tận, không đo đếm được của tìnhcảm, của công ơn cha mẹ, ông bà Đồng thời nhấn mạnh sự gắn bó, gần gũi, đỡ đần củaanh em ruột thịt
- Phép điệp ngữ: Dùng các từ được lặp lại nhằm nhấn mạnh đối tượng lại vừa tạo nhịpđiệu cho câu ca dao
- Sử dụng cấu trúc quen thuộc của ca dao: Chiều chiều, ngó, bao nhiêu- bấy nhiêu, ai ơi
- Từ ngữ giản dị, thuần Việt, các vật so sánh gần gũi cũng tạo cho các bài ca dao dễ thấmvào lòng người
4 H? Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh cô gái trong bài ca dao “Đứng bên ni …” và nêu
Trang 12đòng đòng” đầy sức sống, tốt tươi Hình ảnh ấy nổi bật trên cánh đồng mênh mông, bátngát Đây cũng là thành quả lao động của cô Đặc biệt là cánh đồng lại trải nắng hồngban mai, lại có gió sớm mát rượi nên hình ảnh cô gái càng đẹp.
Hình ảnh đó gợi cho người đọc về vẻ đẹp của người lao động, vẻ đẹp của thành quả laođộng Qua đó mà ta thêm tự hào, thêm yêu quê hương mình, yêu con người lao động
* Thực hành luyện tập:
1 Phân tích cái hay, cái đẹp của bài ca dao sau:
Trên trời mây trắng như bông
Ở dưới cánh đồng bông trăng như mây
Mấy cô má đỏ hây hâyĐội bông như thể đội mây về làng
- Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức bài 4:
+ Nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao than thân và ca dao châm biếm
+ Cảm thụ được cái hay cái đẹp của các bài ca dao châm biếm, ca dao than thân
+ Hiểu được sự giống nhau và điểm khác nhau của truyện cười dân gian với ca daochâm biếm
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản và cách sử dụng đại từ
B Tiến trình lên lớp:
*Ổn định tổ chức:
* Chữa bài tập kì trước :
GV qua kết quả chấm bài của HS, nhận xét bài làm, gợi ý cho HS sửa chữa
Câu 1 Hầu hết các em nhận ra các hình ảnh so sánh song cảm nhận cacsi hay của nóchưa thật sâu sắc, diễn đạt còn lủng củng
+ Bài ca dao có 3 hình ảnh so sánh:
- Mây trắng như bông
- Bông trắng như mây
- Đội bông như thể đội mây
+ Hình ảnh “ Mấy cô má đỏ hây hây” gợi tả
Cái hay là tác giả chọn hình ảnh so sánh độc đáo: 2 vế của phép so sánh đổi chỗ chonhau Hình ảnh thiên nhiên “ mây” so sánh với thành quả lao động “ bông” khiến chohình ảnh thơ thêm trong sáng Đặc biệt là hình ảnh “ Mấy cô má đỏ hây hây-Đội bôngnhư thể đội mây về làng” đã tôn vẻ đẹp của người lao động – những cô công nhân nôngtrường trồng bông càng hiện lên vẻ đáng yêu hơn
Trang 13Câu 2 Đa số các em biết dùng các từ láy và đặt vào câu văn, đoạn văn hợp lí Tuy nhiên,
cả đoạn văn thì chưa liên kết do dùng từ khiên cưỡng
Ôn luyện – Mở rộng – Nâng cao
I Ôn luyện về ca dao, dân ca:
H? Hãy đọc thuộc lòng các bài ca dao than thân đã học và 1 số bài có cùng chủ đề mà em
biết được do sưu tầm
HS đọc thuộc lòng – GV khích lệ những em có vốn ca dao phong phú.
H? Hãy phân tích cái hay của hình ảnh so sánh “Trái bần trôi” với thân phận người phụ
- Trái bần ấy bị “gió dập sóng dồi, xô đẩy quăng trên mặt nước mênh mông, không biết
“tấp vào đâu” như số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến chịu nhiều đau khổ,hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh Xã hội luôn muốn nhấn chìm, dập vùi họ Lời thanthân này là tiếng nói phản kháng, tố cáo xã hội cũ của người phụ nữ
- Bà Hồ Xuân Hương cũng đã từng ví người phụ nữ như cái bánh trôi nước “ Bảy nổi bachìm với nước non- Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”
- Chọn hình ảnh so sánh ấy thật hợp lí, thật gợi hình, gợi cảm
H? Hãy phân tích ý nghĩa châm biếm của bài ca dao sau :
Con cò lặn lội bờ aoHỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tămHay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưaNgày thì ước những ngày mưaĐêm thì ước những đêm thừa trống canh
HS tập viết theo cảm nhận riêng của mình.
GV gợi ý:
- Trước hết là một ông chú có nhiều nết “hay”, có thể hiểu là giỏi Nhưng giỏi ở đâykhông phải là tốt mà càng giỏi thì càng tệ Giỏi uống rượu, giỏi uống chè, giỏi ngủ trưa…Ông chú cũng là người giàu “ước mơ” Nhưng những ước mơ đó đều tiêu cực: ước trờimưa để khỏi phải đi làm, ước đêm thừa trống canh - đêm dài để ngủ cho đã mắt
- Như vậy, ngoài nghiện ngập, ông chú ấy còn là người lười biếng lao động Thế nhưngông ta lại muốn lấy vợ, lấy một cô vợ xinh xắn “cô yếm đào” Đó vốn là mơ ước của baochàng trai cần cù, chăm chỉ Anh chàng đó chẳng khác gì đũa mốc đòi chòi mâm son.Đấy cũng là ý nghĩa châm biếm sau khi đã chê mọi thứ “hay” của ông chú này
* GV cho HS viết bài, sau đó lần lượt cho từng HS đọc bài, GV nhận xét , bổ sung
H? Hãy so sánh các bài ca dao châm biếm với truyện cười dân gian
HS thao luận, trao đổi ý kiến.
GV bổ sung và nhấn mạnh:
Trang 14- Giống nhau:
+ Nội dung châm biếm: Những thói hư, tật xấu trong xã hội
+ Đối tượng châm biếm: Người lao động lười biếng, người mê tín dị đoan, thầy bói, cai lệ…
+ Hình thức châm biếm: Mỉa mai, chê trách nhẹ nhàng mà thâm thúy
+ Hiệu quả châm biếm: Người đời nhận ra thói hư, tật xấu
- Khác nhau:
+ Ca dao viết bằng văn vần( thơ ca dân gian)
+ Truyện cười viết bằng văn xuôi( Truyện dân gian)
II Thực hành luyện tập cảm thụ văn thơ:
Phân tích cái hay của hình ảnh ẩn dụ trong bài ca dao sau:
Con cò mà đi ăn đêmĐậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi, ông vớt tôi naoTôi có lòng nào, ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trongĐừng xáo nước đục đau lòng cò con
* Cho HS viết bài 45 phút, GV thu bài về nhà chấm
- Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức bài 5
+ Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ : Nam quốc sơn hà và Tụng giá hoàn kinh sư.
+ Hiểu rõ từng yếu tố Hán Việt trong 2 bản phiên âm
+ Biết cảm nhận giọng điệu biểu cảm qua 2 văn bản
+ Rèn kĩ năng diễn đạt ý
B Chuẩn bị
GV: Tham khảo tài liệu: Bài tập rèn kĩ năng tích hợp, Một số kiến thức, kĩ năng và bàitập nâng cao Ngữ Văn 7
HS : Ôn tâp kĩ 2 văn bản “Nam quốc sơn hà” và “Tụng giá hoàn kinh sư”
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
*
Ổn định tổ chức:
* Chữa bài tập kì trước:
GV gọi 3 HS có bài làm tốt nhất ( Ánh, Oanh, Linh) đọc bài làm
Gọi HS khác nhận xét cách trình bày ý, bố cục văn bản
GV khái quát: - Hình ảnh con cò trong bài ca dao là một ẩn dụ - Chỉ người nông dân thời xưa:
+ Con cò đi ăn đêm=> Cuộc sống khó khăn, lận đận, vất vả, cực khổ
+ Cò đậu cành mềm lôn cổ xuống ao=> Hoàn cảnh đưa đẩy gặp tai họa
Trang 15+ Cò kêu cứu=> Đáng thương
+ Cò thề nguyền, van xin=> Cao thượng, trong sạch, giữ gìn phẩm giá
- Là bài ca than thân của người lao động thời xưa Bài ca giúp người đọc hiểu thêm phẩm chất cao đẹp của người lao động, càng trân trọng hơn
* Bài mới: Ôn luyện- Mở rộng- Nâng cao kiến thức:
H? Đọc thuộc lòng bản phiên âm và bản dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà”.
1.H? Từ “Nam đế” trong bài thơ có ý nghĩa gì?
HS trao đổi, thảo luận.
GV bổ sung và chốt lại:
- Tác giả viết “Nam đế” đã thể hiện rõ lòng tự hào , tự tôn dân tộc Vì phong kiếnTrung Quốc tự xưng là vua của các vua – “Đế” và phong cho vua của các nướcláng giềng là “Vương” Ở đây, tác giả xưng “Nam đế” là để chứng tỏ vua nước tangang hàng với vua “Thiên triều” Vua họ là Đế, vua Nam cũng là đế, 2 tước vịbình đẳng, không ai hơn kém ai Điều này vừa thể hiện ý thức tự hào dân tộc vừacho thấy chúng ta có đủ sức mạnh để có ý thức độc lập, có tư thế ngang hàng vớinước láng giềng
2 H? Phân tích cái hay cái đẹp trong bài thơ “Sông núi nước Nam”.
HS trao đổi, tìm các điểm sáng nghệ thuật và giá trị nội dung của bài thơ.
GV chữa thành bài mẫu cho HS.
Lí Thường Kiệt là một danh tướng thời nhà Lý Tên tuổi ông gắn liền với chiến côngsông Cầu – Như Nguyệt trong thế kỉ XI Đọc bài thơ “Sông núi nước Nam”, ta hiểu đượcniềm tự hào về chủ quyền dân tộc và ý chí tự lực, tự cường của nhân dân ta trong thời kìđầu mới giành độc lập
Hai câu thơ đầu, ngôn ngữ trang trọng, ý thơ mạnh mẽ, đanh thép, khẳng định mộtchân lí lịch sử bất di bất dịch: Sông núi nước Nam- Nước Đại Việt thân yêu của chúng ta
là nơi “vua Nam ở” Điều đó đã được ghi rõ trong sách trời Đó là một chân lí lịch sửkhách quan không ai có thể chối cãi được Bài thơ nói đến Nam đế, nói đến thiên thư vàđịnh phận để khẳng định một niềm tin, một ý chí về chủ quyền quốc gia, về tinh thần độclập, tự cường dân tộc:
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Có thể nói , đó là một tuyên ngôn về chủ quyền, về nền độc lập của Đại Việt Mọiniềm tin đều cho ta sức mạnh Niềm tin về độc lập chủ quyền sẽ làm bùng lên ngọn lửayêu nước và căm thù giặc trong nhân dân ta
Hai câu thơ cuối bài vang lên sang sảng với giọng thơ đầy căm phẫn Tác giả đãnghiêm khắc lên án hành động ăn cướp trắng trợn của bọn giặc ngoại xâm Câu hỏi tu từcàng làm cho lời thơ thêm đanh thép: Giặc dữ cớ sao phạm đến đây?
Như vậy là giặc Tống đã phạm đến “sách trời” Chúng nhất định sẽ bị nhân dân tagiáng cho những đòn trừng phạt đích đáng: Chúng mày nhất định phải tan vỡ
Câu thơ khẳng định niềm tin chiến thắng Chiến thắng vì chúng ta có sức mạnh chínhnghĩa, ta sống đúng đạo trời Chiến thắng vì nhân dân ta có truyền thống yêu nước, có
Trang 16tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm Chiến thắng vì tướng sĩ ta mưu lược, dũng cảmđánh giặc để giữ gìn quê hương, đất nước.
Bài thơ “Sông núi nước Nam” vẫn được người đời xem là bài thơ “thần” Tác giả đãphủ lên bài thơ một màu sắc thần linh, có tác dụng động viên, khích lệ tướng sỹ đánhgiặc với niềm tin thiêng liêng vào “Sách trời” Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứtuyệt Giọng thơ rắn rỏi, đanh thép, căm giận, hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnh lịch sửnhư một lời hịch cứu nước, vừa mang ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhấtcủa nước Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêu nước và tự hào dân tộc của nhân dân ta Nóbiểu thị ý chí và sức mạnh Việt Nam
Đọc bài thơ, ta càng thêm yêu sông núi nước Nam, thêm tự hào về truyền thống lịch
sử oai hùng của dân tộc Ta phải gắng sức học hành để góp phần làm cho sông núi nướcNam ta ngày càng thêm tươi đẹp, mạnh giàu
3.H? Phân tích mối liên hệ chặt chẽ, lôgic giữa 2 phần trong bài thơ “ Phò giá về kinh”.
HS trao đổi, thảo luận.
GV chốt lại kiến thức:
Mối quan hệ l«gic giữa 2 phần của bài thơ “ Phò giá về kinh” thể hiện ở chỗ:
- 2 câu đầu nói về thời chiến tranh, kể về những chiến thắng vang dội ở Chương Dương,Hàm Tử Nhờ những chiến thăng vang dội đó đất nước đã thái bình
- 2 câu cuối nói về thời bình, không còn giặc giã nữa nhưng cần phải gắng sức để xâydựng và củng cố đất nước, có như thế đất nước mới mãi mãi vững bền Có như thế,truyền thống anh dũng đánh giặc mới có ý nghĩa Nói về chiến công thời chiến, nói về nỗlực thời bình, tất cả đều nhằm bảo vệ và xây dựng đất nước trường tồn, vững mạnh
D Dặn dò về nhà:
- Đọc kĩ bài văn mẫu cô đã cung cấp
- Phân tích bài ca dao sau:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con./
Trang 17+ Gọi 3 HS đọc bài làm- HS khác nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá bổ sung.
- Cảnh Côn Sơn đúng là cảnh rừng suối, dúng với ao ớc lâm tuyền của các ẩn sĩ muốnhòa mình , vui thú với thiên nhiên
- Cảnh Côn Sơn là cảnh nên thơ, rất phù hợp với tâm hòn Nguyễn Trãi vốn thanh cao,phóng khoáng
2 Trình bày ý kiến của em về đại từ ta trong văn bản Bài ca Côn Sơn“ ” “ ”
HS trao đổi ý kiến, trình bày trớc lớp
GV nhận xét- Chữa ý:
- Đại từ “Ta” xuất hiện trong đoạn trích 5 lần Ta ở đây là nhân vật trữ tình- là ngời cónhạc cảm tinh tế Vì thế mà nghe tiếng suối chảy nh nghe tiếng đàn cầm đang yaauskhúc nhạc tự nhiên
- Ta- nhà thơ- con ngời ấy còn rất thích thú khám phá tự nhiên, hòa nhập với thiênnhiên Ngồi trên đá, “ta” cảm nhận nh ngồi trên nệm êm, nằm nơi bóng mát của rừngthông để nghỉ ngơi, ngâm thơ nhàn tản dới bóng râm của rừng trúc Tiếng ngâm thơ
nh đợc tiếng suối hòa theo, lan tỏa trong màu xanh mát đem lại cho thi nhân bao điềuthú vị
- Có thể nói, “ta” là một ngời có tấm hồn thi sĩ rộng mở, tinh tế và phóng khoáng trớcthiên nhiên kì thú của Côn Sơn
3 Viết đoạn văn phân tích cái hay khi Nguyễn Trãi so sánh tiếng suối chảy rì rầm vớitiếng đàn cầm
HS : Luyện viết đoạn văn
HS trình bày trớc lớp – HS khác trao đổi, nhận xét
GV : Nhận xét, bổ sung
Đoạn văn mẫu: Nguyễn Trãi so sánh tiếng suối chảy nh tiếng đàn cầm Dòng suốichảy trong núi dội âm thanh qua những tảng đá, qua cây cối đến tai ngời Ngời nghephải là một ngời có tâm hồn rộng mở, có nhạc cảm tinh tế mới cảm nhận đợc tiếngsuối có âm thanh, có nhạc điệu nh tiếng đàn cầm Phát hiện ra âm nhạc của tiếng suối,của thiên nhiên càng làm cho phong cảnh Côn Sơn thêm giá trị ngoài vẻ đẹp của đá,của cây, của bóng mát đầy thơ mộng và quyến rũ Nguyễn Trãi là ngời phát hiện và sosánh độc đáo tiếng suối ở Côn Sơn So sánh đó khiến ta liên tởng đến so sánh của Bác
Hồ trong bài thơ “ Cảnh khuya”- “Tiếng suối trong nh tiếng hát xa” Đó là sản phẩmcủa 2 tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hòa nhập, đồng điệu với thiên nhiên,luôn thả hồn vào cảnh trí thiên nhiên với một tình yêu thiên nhiên say đắm
4.So sánh giá trị biểu đạt của bài thơ “Thiên Trờng vãn vọng” của Trần Nhân Tông với
HS : Trao đổi, thảo luận, trình bày ý ra giấy
GV: Gọi 2 -3 HS trình bày trớc lớp – Nhận xét, bổ sung bằng các gợi ý:
- 2 văn bản đều diễn tả cảnh buổi chiều nơi thôn dã, có nhiều chi tiết, hình ảnh giốngnhau Song về nội dung ý nghĩa lại không hoàn toàn giống nhau: