1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa Lí 9 BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

5 3,1K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ TIẾT 20 BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ A.MỤC TÊU BÀI HỌC Sau bài học,HS cần: 1. Kiến thức Nêu được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội. 2. Kĩ năng Xác định ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên bản đồ. Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội. 3. Thái độ Giúp HS thấy được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, năng lực làm chủ phát triển bản thân, năng lực quan hệ xã hội. Năng lực riêng: Sử dụng biểu đồ, bản đồ, giải quyết vấn đề B. CHUẨN BỊ GV: Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam. Sưu tầm một số tranh ảnh về thiên nhiên và tài nguyên Trung du miền núi Bắc Bộ. HS: Đồ dùng học tập

Trang 1

Ngày soạn: 22/10/2014

Ngày dạy: 30/10/2014

SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ TIẾT 20

BÀI 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

A.MỤC TÊU BÀI HỌC

Sau bài học,HS cần:

1 Kiến thức

-Nêu được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế -xã hội

- Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư xã hội của vùng, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

2 Kĩ năng

Xác định ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên bản đồ Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư

xã hội

3 Thái độ

Giúp HS thấy được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, năng lực làm chủ phát

triển bản thân, năng lực quan hệ xã hội

- Năng lực riêng: Sử dụng biểu đồ, bản đồ, giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

GV: - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam

- Sưu tầm một số tranh ảnh về thiên nhiên và tài nguyên Trung du miền núi Bắc Bộ

HS: Đồ dùng học tập

Trang 2

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Tổ chức lớp học : sĩ số (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

III Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

* Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

HTTC: cá nhân / nhóm

Thời gian: 10 phút

GV: cho HS quan sát lược đồ tự nhiên vùng Trung

du và miền núi bắc Bộ

- Xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi

Bắc Bộ ( ranh giới, tên các tỉnh, thành tiếp giáp)?

- Nêu quy mô diện tích và dân số của vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ? → Lãnh thổ của vùng?

HS: Trả lời, bổ sung

GV:

+ Phía Bắc giáp: Trung Quốc

+ Phía Tây: giáp Lào

+ Phía Đông Nam: giáp biển

+ Phía Nam: giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc

Trung Bộ

GV: Vị trí này có ý nghĩa quan trọng như thế nào?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: vị trí của vùng Bắc Bộ: liền kề chí tuyến B,

địa hình chia cắt sâu sắc, giàu tài nguyên khoáng

sản, khí hậu phân hoá có mùa đông lạnh → tài

nguyên sinh vật đa dạng …

* Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Vị trí địa lí: ở phía bắc nước ta

- Lãnh thổ rộng lớn chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ cả nước, có đường bờ biển dài

+ Phía Bắc giáp: Trung Quốc + Phía Tây: giáp Lào

+ Phía Đông Nam: giáp biển

+ Phía Nam: giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

- Ý nghĩa: Có điều kiện giao lưu

kinh tế xã hội với Đb Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, các tỉnh phía nam Trung Quốc và Thượng Lào

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 3

nguyên thiên nhiên

HTTC: cá nhân / nhóm

Thời gian: 17 phút

GV: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có những

tiểu vùng nào?

HS: Trả lời, bổ sung

GV:Tây Bắc và Đông Bắc

GV:Hãy lên xác định giới hạn của 2 vùng trên

lược đồ tự nhiên của vùng trung du và miền núi

Bắc Bộ.

GV:Quan sát lược đồ tự nhiên của vùng trung du

và miền núi Bắc Bộ.Nêu ảnh hưởng của độ cao

địa hình và hướng núi đến sự phân hoá tự nhiên

của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: vùng Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn (TB –

ĐN) cao và đồ sộ như 1bức tường thành chắn gió

ĐB nên mùa đông ít rét, mùa hé gió Tn tạo mưa

nhiều

Vùng ĐB có các dãy núi cánh cung mở rộng về

phía ĐB (Trung Quốc) → mùa đông chịu ảnh

hưởng gió ĐB thời tiết thường rét …

GV:Xác định vị trí các mỏ: than, sắt, thiếc, apatit,

xác định các dòng sông có tiềm năng phát triển

thủy điện?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Thác Bà, Sơn La

GV: Quan sát Bảng 17.1 / 63

- Hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế

mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây

- Phân hoá thành 2 tiểu vùng: Đông Bắc và tây Bắc

- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều khoáng sản; trữ năng thuỷ điện dồi dào

- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu khoáng sản, tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới …

- Khó khăn: địa hình chia cắt phức tạp, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản trử lượng nhỏ, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét …

Trang 4

GV:Vậy với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên trên, vùng trung du và mkiền núi Bắc Bộ có

những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: thời tiết thất thường, địa hình chia cắt mạnh

giao thông, hoạt động nông nghiệp khó khăn…

GV: Tự nhiên của vùng còn có những trở ngại gì

cho sự phát triển kinh tế?

HS: Trả lời, bổ sung

GDMT: trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu

về khoáng sản, thuỷ điện, nhưng tài nguyên rừng

ngày càng bị cạn kiệt → chất lượng môi trường

của vùng bị giảm sút nghiêm trọng (gv lấy dẫn

chứng cụ thể)

→ GV chuẩn xác lại kiến thức và cho học sinh ghi

bài

* Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, xã hội

HTTC: cá nhân / nhóm

Thời gian: 12 phút

GV:Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi tập

trung khoảng bao nhiêu dân tộc? Hãy kể tên một

số dân tộc mà em biết?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: khoảng 30 dân tộc: Mường, Thái, Tày, Nùng,

Giao, Mông…

GV: Đời sống dân cư của vùng trung du và miền

núi Bắc Bộ có những đặc điểm gì?

III Đặc điểm dân cư, xã hội

- Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc

- Có sự chênh lệch về trình độ phát triển dân cư, xã hội giữa Đông Bắc

và Tây bắc

- Đời sống bước đầu được cải thiên nhờ công cuộc đổi mới

- Thuận lợi:

+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liêu, rau quả cận nhiệt và ôn đới ) + Đa dạng về văn hóa

Trang 5

HS: Trả lời, bổ sung

GV: có kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp

nông nghiệp với lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc

lớn, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn

đới và cận nhiệt

GV cho học sinh quan sát bảng 17.2 / 64

- Hãy nhận xét sự chênh lệch về trình độ phát triển

dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây

Bắc so với cả nước?

- Nhờ chính sách đổi mới, đồng bào dân tộc ít

người có gì chuyển biến?

HS: Trả lời, bổ sung

GV: phát triển cơ sở hạ tầng, nước sạch, đẩy mạnh

xóa đói, giảm nghèo …

- Khó khăn:

+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế

+ Đời sống người dân còn nhiều khó khăn

IV Củng cố ( 4 phút)

- GV khái quát lại toàn bộ nội dung bài học

- Yêu cầu học sinh lên xác định lại giới hạn vị trí của vùng trung du và miền

núi Bắc Bộ trên lược đồ tự nhiên?

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3 / 65 trong sách giáo khoa

V Hướng dẫn học ở nhà ( 1phút)

- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài học

- Tìm hiểu bài mới: “Trung du và miền núi Bắc Bộ” (tt)

Đọc trước nội dung bài học, trả lời các câu hỏi trong sgk

Sưu tầm tranh ảnh về danh lam thắng cảnh, hoạt động sản xuất của vùng

D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 21/09/2016, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w