1. Trang chủ
  2. » Bác sĩ

Phòng chống bệnh nghề nghiệp

45 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc khám bệnh nghề nghiệp phải dựa trên kết quả giám sát môi trường lao động , yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp và kết quả khám sức khỏe định kỳ của cơ sở lao động do phòng khám bệnh [r]

Trang 1

PHÒNG CHỐNG BỆNH

NGHỀ NGHIỆP

Bs Nguyễn Quốc Chinh Tháng 11 năm 2016

Trang 2

Câu hỏi Tại sao phải phòng chống bệnh nghề nghiệp

Trang 3

Tài liệu tham khảo

 Thông tư số 01/2011/TT-BLĐTBXH-BYT Hướng

dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động

 Thông tư số 19/2011/TT-BYT Hướng dẫn quản lý

vệ sinh lao động sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp

 Thông tư số 12/2006/TT-BYT Hướng dẫn khám

bệnh nghề nghiệp

 Quyết định 120/2008/QĐ-TTg Về việc quy định

điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trang 4

Nội dung trình bày

1. Bệnh nghề nghiệp, phân loại bệnh nghề nghiệp

2. Môi trường lao động

3. Đánh giá mức độ tiếp xúc nghề nghiệp với các tác

nhân gây bệnh

4. Khám bệnh nghề nghiệp

5. Bệnh nghề nghiệp, môi trường lao động tại Trung

tâm CSSKSS

Trang 5

Bệnh nghề nghiệp và tác nhân gây bệnh

- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao

động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động

- Tác nhân gây bệnh nghề nghiệp là những yếu tố có

hại phát sinh trong quá trình lao động sản xuất, gây tác động đến sức khỏe của người lao động

Trang 6

Các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

Nhóm I: các bệnh bụi phổi và phế quản

Nhóm II: các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp:

- Nhiễm độc chì, thủy ngân…

Nhóm III: các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý

- Bệnh do tia X, tia phóng xạ…

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp

- Bệnh loét da, sạm da…

Nhóm V: các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

Trang 7

Các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

Nhóm V: các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

Trang 8

Bệnh bụi phổi silic

Trang 9

Bệnh do tiếp xúc tia xạ ở nhân viên y tế

Nhân viên y tế tiếp

trong máu, ung

thư máu, ung thư

da…

Trang 10

- Đối tượng nguy

cơ: công nhân làm

việc tại các trại gia

súc, công nhân cầu

cống, công nhân

hầm mỏ…

Trang 11

Bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

“Nhiều bệnh nhân nhiễm

HIV khi tử vong, người

cứng đờ, gầy đét, nằm

bất động, toàn thân đầy

mụn nhọt, là điều dưỡng

em phải thay quần áo,

lau chùi sạch sẽ cho

bệnh nhân trước khi

chuyển xuống phòng an

táng Lúc đó chỉ cần sơ

sảy một chút như găng

tay bị rách, tay bị xước

là có thể bị phơi nhiễm

HIV ngay.”

Trang 12

Tại nạn rủi ro do nghề nghiệp?

Trang 13

Nội dung trình bày

1. Bệnh nghề nghiệp, phân loại bệnh nghề nghiệp

2. Môi trường lao động

3. Đánh giá mức độ tiếp xúc nghề nghiệp với các tác

nhân gây bệnh

4. Khám bệnh nghề nghiệp

5. Bệnh nghề nghiệp, môi trường lao động tại Trung

tâm CSSKSS

Trang 14

Môi trường lao động:

các yếu tố không lây nhiễm

Trang 15

Các yếu tố vật lý

- Vi khí hậu gồm: vi khí hậu nóng (nhiệt độ ≥

32oC), vi khí hậu lạnh (nhiệt độ < 18oC), bức

Trang 16

Các yếu tố vật lý (tt)

- Tiếng ồn

- Rung chuyển: sử dụng thiết bị cầm tay như

máy khoan, cưa máy

- Điện từ trường: điện lưới cao thế

Trang 18

- Hạt bụi lớn: công trường xây dựng

- Hạt bụi nhỏ: có thể chứa các mầm bệnh như

nấm, vi rút, vi khuẩn.

Trang 19

Các yếu tố ergonomic (liên quan đến lao động)

- Tư thế làm việc: bác sĩ phẫu thuật thường

xuyên đứng dễ bị giãn tĩnh mạch ở chân

- Tư thế nâng nhấc bệnh nhân, nâng nhấc vật

nặng bằng tay: cúi xuống bưng bê bệnh nhân hoặc vật nặng

Trang 21

Các yếu tố stress

- Lao động trong điều kiện không phù hợp: lảm

việc quá sức, làm việc quá thời gian, thiết bị kém hoạt động, tổ chức lao động không hợp

lý, tai biến chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao

- Lao động trong điều kiện căng thẳng: công

việc quá tải, tiếp xúc với nhiều người, với

nhiều loại bệnh nguy hiểm, bạo hành thể chất

và bạo hành tinh thần từ thân nhân và chính bệnh nhân

Trang 23

Môi trường lao động:

các yếu tố nguy cơ lây nhiễm

Trang 24

Nghề tiếp xúc với bệnh nhân hoặc máu/chế phẩm

của máu, dịch tiết bị nhiễm mầm bệnh

- Nhân viên làm việc trong lĩnh vực chăm sóc điều trị,

xét nghiệm, nhân viên làm tại nhà xác

- Các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp là HIV, viêm gan

B, viêm gan C, SARS, lao, sốt xuất huyết, bạch hầu, cúm, sởi, rubella, quai bị,…trong đó lưu ý các bệnh lây qua đường máu (HIV, viêm gan B) và hô hấp

(lao, cúm, SARS)

Trang 25

Nghề tiếp xúc với động vật sống bị nhiễm bệnh

- Nhân viên phải tiếp xúc với động vật trong phòng

thí nghiệm động vật, trong các viện nghiên cứu vắc xin và dược phẩm Lây do hít phải không khí, do vết cắn của động vật, trầy xước cơ thể

- Các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp Leptospira, dại,

bệnh than, sốt do mèo cào, cúm A/H1N1 cúm

A/H5N1…

Trang 26

Nội dung trình bày

1. Bệnh nghề nghiệp, phân loại bệnh nghề nghiệp

2. Môi trường lao động

3. Đánh giá mức độ tiếp xúc nghề nghiệp với các tác

nhân gây bệnh

4. Khám bệnh nghề nghiệp

5. Bệnh nghề nghiệp, môi trường lao động tại Trung

tâm CSSKSS

Trang 27

Kết quả đo kiểm tra môi trường LĐ 2014

Nhiệt độ ≤ 32oC Đạt tiêu chuẩn Không đạt tiêu chuẩn

Ánh sáng ≥ 300 Lux Đạt tiêu chuẩn Không đạt tiêu chuẩn

Các phòng Đa số mẫu Một số mẫu

Tiếng ồn ≤ 65 dBA Đạt tiêu chuẩn Không đạt tiêu chuẩn

Các phòng Đa số mẫu Một số mẫu

Trang 28

Nội dung trình bày

1. Bệnh nghề nghiệp, phân loại bệnh nghề nghiệp

2. Môi trường lao động

3. Đánh giá mức độ tiếp xúc nghề nghiệp với các tác

nhân gây bệnh

4. Khám bệnh nghề nghiệp

5. Bệnh nghề nghiệp, môi trường lao động tại Trung

tâm CSSKSS

Trang 29

Nguyên tắc khám bệnh nghề nghiệp

Việc khám bệnh nghề nghiệp phải dựa trên kết quả giám sát môi trường lao động, yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp và kết quả khám sức khỏe định kỳ của cơ sở lao động do phòng khám bệnh nghề nghiệp thuộc:

- Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Trung tâm Sức khỏe lao động và môi trường của tinh, thành phố

- Các bệnh viện có khoa bệnh nghề nghiệp

Trang 30

Nội dung khám bệnh nghề nghiệp định kỳ

Bệnh viêm gan siêu vi B

1. Đối tượng chẩn đoán:

- NVYT làm việc trong môi trường và điều kiện lao động có tiếp xúc với viêm gan: các khoa phòng

truyền nhiễm, tiếp xúc và lấy bệnh phẩm, tiếp xúc với máu, các chất bài tiết của bệnh VGSV

2 Thời gian khám định kỳ: 06 tháng

3 Khám hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn

4 Xét nghiệm HBsAg, SGOP, SGOT, công thức

máu…

Trang 31

Nội dung khám bệnh nghề nghiệp định kỳ

Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

1. Đối tượng chẩn đoán:

- Dịch sinh học, máu người nhiễm HIV dính lên da, niêm mạc bị tổn thương

- Có giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (nếu đã xác định nhiễm)

- Thời gian chẩn đoán muộn nhất: 06 tháng sau lần tiếp xúc với dịch sinh học, máu người nhiễm HIV

lên da, niêm mạc bị tổn thương

Trang 32

Nội dung khám bệnh nghề nghiệp định kỳ

Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trang 33

Nội dung trình bày

1. Bệnh nghề nghiệp, phân loại bệnh nghề nghiệp

2. Môi trường lao động

3. Đánh giá mức độ tiếp xúc nghề nghiệp với các tác

nhân gây bệnh

4. Khám bệnh nghề nghiệp

5. Bệnh nghề nghiệp, môi trường lao động tại Trung

tâm CSSKSS

Trang 34

Dựa vào kết quả kiểm tra môi trường hàng năm

- Cải thiện môi trường lao động: tăng ánh sáng ở một

số vị trí

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

- Bồi dưỡng bằng hiện vật

Trang 35

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

(theo thông tư số 6608/TT-BYT-TCCB)

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả bằng tiền theo hệ

số tiền lương:

- Ví dụ Mức 2: hệ số 0,2 áp dụng đối với VC thực

hiện công tác xét nghiệm, nhân viên trực tiếp phục

vụ vệ sinh buồng bệnh và giặt quần áo bệnh nhân

Trang 36

Bồi dưỡng bằng hiện vật

(theo thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH)

- Không được trả bằng tiền

- Mức bồi dưỡng tính theo định suất hàng ngày: 4

mức (mức 1: 10.000đ, mức 2: 15.000 đ, mức 3:

20.000đ, mức 4: 20.000đ)

- Xác định mức bồi dưỡng theo điều kiện lao động và

chi tiêu môi trường lao động (phụ lục 1)

Trang 37

Bồi dưỡng bằng hiện vật

Trang 38

Khi xảy ra tai nạn rủi ro nghề nghiệp phơi nhiễm

HIV

Xem hướng dẫn điều trị dự phòng lây nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp của Trung tâm Chăm sóc Sức

khỏe Sinh sản TP.HCM

Trang 39

Quy trình xử trí sau phơi nhiễm HIV

1 Xử trí vết thương tại chỗ:

- Tổn thương da chảy máu: rửa ngay vết thương dưới

vòi nước, để vết thương tự chảy máu trong một thời gian ngắn, không nặn bóp, rửa kỹ bằng xà phòng và nước sạch

- Phơi nhiễm qua niêm mạc mắt: rửa mắt bằng nước

cất hoặc nước muối NaCl 0,9% liên tục trong 5 phút Dùng vòi rửa mắt khẩn cấp nếu có

- Phơi nhiễm qua niêm mạc miệng, mũi: rửa mũi bằng

nước cất hoặt dd NaCl 0,9%, súc miệng bằng dd

NaCl 0,9% nhiều lần

Trang 40

Quy trình xử trí sau phơi nhiễm HIV

2 Báo cáo người phụ trách và làm biên bản:

- Nêu rõ ngày giờ, hoàn cảnh xảy ra, đánh giá vết thương,

mức độ nguy cơ của phơi nhiễm Lấy chữ ký của người chứng kiến và chữ ký của người phụ trách

3 Đánh giá nguy cơ:

- Có nguy cơ: kim chức máu đâm xuyên qua da gây chảy

máu; tôn thương da sâu do dao mổ, ống nghiệm có máu hoặc chất dịch cơ thể; máu hoặc chất dịch cơ thể bắn

vào da, niêm mạc bị viêm, loét, xây sát từ trước.

- Không nguy cơ: máu và dịch cơ thể của người bệnh bắn

vào vùng da lành.

Trang 41

Xác định tình trạng HIV của người gây phơi

nhiễm

- Người gây phơi nhiễm có xét nghiệm HIV dương

tính: tình hiểu thông tin về điều trị HIV

- Người gây phơi nhiễm không rõ tình trạng HIV: tư

vấn và lấy máu xét nghiệm HIV cho họ

- Trường hợp không thể xác định được tình trạng HIV

của người gây phơi nhiễm được coi là có nguy cơ và ghi rõ trong biên bản

- Cơ quan sẽ làm giấy giới thiệu đến BV Bệnh Nhiệt

đới

Trang 42

Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm

- Tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV theo quy định

- Nếu kết quả XN HIV (+) ngay sau khi phơi nhiễm

chứng tỏ người bị phơi nhiễm HIV từ trước, không phải do phơi nhiễm Dừng sử dụng thuốc ARV cho

dự phòng sau phơi nhiễm Tư vấn, chuyển người bị phơi nhiễm đến cơ sở điều trị HIV để được điều trị

Trang 43

Điều trị dự phòng bằng ARV cho người bị phơi

nhiễm

- Bắt đầu càng sớm càng tốt cho tất cả đổi tượng có

nguy cơ lây nhiễm HIV tối ưu nhất trong vòng 72

giờ

- Một viên / 1 ngày trong 28 ngảy

- Viên có 3 loại thuốc (TDF + 3TC + EFV)

- Xét nghiệm lại HIV sau 3 tháng, 6 tháng

Trang 44

Khám bệnh nghề nghiệp đối với bệnh viêm gan

siêu vi B

- Trong năm 2017, Trung tâm xem lại tình hình tiêm

chủng viêm gan siêu vi cho nhân viên, tổ chức xét nghiệm viêm gan siêu vi B cho nhân viên có điều kiện tiếp xúc với vi rút viêm gan B, chưa làm xét

nghiệm

- Kết quả âm tính: thực hiện tiêm chủng 3 mũi

- Kết quả dương tính: tiến hành đánh giá bệnh nghề

nghiệp theo quy trình

Trang 45

Chi tiết: liên hệ

- CNHS Tiêu Thảo Ngân hoặc CN Đặng Thị Hoài An

Ngày đăng: 11/03/2021, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w