1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

MÁY ĐIỆN 1 CD - Nguồn: BCTECH

248 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trạng thái ngắn mạch MBA 4.4.2.Thí nghiệm ngắn mạch (phần tham khảo thêm). Là trạng thái mà phía thứ cấp được nối ngắn mạch và điện áp đưa vào sơ cấp được giới hạn sao cho dòng điện ngắ[r]

Trang 1

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: MÁY ĐIỆN 1 NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ:CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 297/QĐ-CĐKTCN ngày 24 tháng 08 năm

2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT)

BÀ RỊA VŨNG TÀU, NĂM 2020

BM/QT10/P.ĐTSV/04/04

Ban hành lần: 3

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề điện công nghiệp trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu máy điện 1 này Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội

bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

1

LỜI GIỚI THIỆU

Máy điện 1 là một trong những mô đun chuyên ngành được biên soạn dựa trên chương trình khung và chương trình chi tiết của trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành năm 2019 dành cho hệ cao đẳng nghề Điện công nghiệp

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo của nhà trường và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế

Nội dung của giáo trình gồm có :

1- Khái niệm chung về máy điện

2- Khái niệm chung,cấu tạọ ,nguyên lý làm việc và các chế độ làm việc của máy biến áp

3- Kỹ thuật quấn dây biến áp 1 pha cách ly công suất nhỏ

4- Máy điện một chiều

5- Máy điện đồng bộ

6- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha và bảo

dưỡng, vận hành động cơ không đồng bộ

7- Xây dựng sơ đồ dây quấn stator và quấn lại bộ dây stator động cơ không đồng

bộ 3 pha

8- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 1 pha

9- Xây dựng sơ đồ dây quấn stator và quấn lại bộ dây stator động cơ không đồng

bộ 1 pha

10- Sửa chữa quạt trần và quạt bàn

Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện công nghiệp,điện dân dụng, điện tử công nghiệp, điện tử, cơ khí và cán bộ vận hành sửa chữa máy điện

Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi có đưa ra nội dung lý thuyết gắn liền với

Trang 4

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020

Tham gia biên soạn Chủ biên:1 Trần Quốc Anh

2.Võ Văn Giang

Trang 5

3

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 1

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 7

Tên môn học/mô đun:Máy Điện 1 7

BÀI 1 8

KHÁI NIỆM CHUNG VỂ MÁY ĐIỆN 8

1.1 Định nghĩa và phân loại 8

1.2 Các định luật điện từ trong máy điện 9

1.3 Nguyên lý máy phát điện và động cơ điện 16

1.4 Các vật liệu chế tạo máy điện 19

1.5 Phát nóng và làm mát máy điện 21

BÀI 2 23

KHÁI NIỆM CHUNG MÁY BIẾN ÁP 23

2.1 Định nghĩa 23

2.2 Các đại lượng định mức 24

2.3 Công dụng của máy biến áp 25

BÀI 3 27

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP 27

3.1 Cấu tạo của máy biến áp 27

3.2 Nguyên lý làm việc của máy biến áp 29

BÀI 4 32

CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP 32

4.1.Sơ đồ thay thế máy biến áp một pha 32

4.2 Chế độ không tải 33

4.3 Chế độ có tải 35

BÀI 5 QUẤN DÂY BIẾN ÁP MỘT PHA CÁCH LY CÔNG SUẤT NHỎ 43

5.1 Tính toán số liệu quấn dây máy biến áp 1 pha 43

5.2 Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha 66

5.3 Kiểm tra,vận hành 73

BÀI 6 78

MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU 78

6.1 Cấu tạo của máy điện một chiều 78

6.2 Nguyên lý làm việc của máy điện một chiều 83

6.3 Máy phát điện một chiều 85

6.4 Động cơ điện một chiều 90

6.5 Những hư hỏng thường gặp ở máy điện một chiều và biện pháp khắc phục (phần tham khảo thêm) 94

BÀI 7 100

MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ 100

7.1 Định nghĩa và công dụng 100

7.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ 101

7.3 Sự làm việc song song của máy phát điện đồng bộ 105

7.4 Bảo dưỡng, vận hành máy phát điện xoay chiều 106

7.5 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện đồng bộ 109

Trang 6

4

7.6 Ứng dụng 112

BÀI 8 115

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 115

KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 115

8.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 3 pha 116

8.2 Từ trường quay của dây quấn 3 pha 121

8.3 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha 123

BÀI 9 125

BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 125

9.1 Xác định hư hỏng trước khi tháo động cơ 125

9.2.Tháo lắp động cơ: 125

9.3 Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa 127

9.4 Vận hành động cơ: 142

BÀI 10 157

XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÂY QUẤN STATO ĐỘNG CƠKHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ Z=24, 2P=4 DÂY QUẤN ĐỒNG TÂM TẬP TRUNG 1 LỚP 157

10.1.Khái niệm chung về dây quấn 157

10 2.Những cơ sở để vẽ sơ đồ dây quấn 157

10.3.Phân loại dây quấn: 162

10.4 Vẽ sơ đồ dây quấn stato: 162

BÀI 11 QUẤN LẠI BỘ DÂY STATO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ Z=24; 2P=4 DÂY QUẤN ĐỒNG TÂM TẬP TRUNG 1 LỚP 169

11.1.Tháo, vệ sinh động cơ: 169

11.2.Phân tích sơ đồ dây quấn: 172

11.3 Lót cách điện rãnh: 173

11.4.Đo làm khuôn quấn dây: 176

11.5 Quấn dây: 179

11.6.Lồng dây vào rãnh stato: 179

11.7 Hoàn tất bộ dây: 184

11.8 Vận hành thử: 188

18.9.Tẩm sấy bộ dây: 191

BÀI 12 193

XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÂY QUẤN STATO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ Z=36, 2P=4 DÂY QUẤN ĐỒNG KHUÔN TẬP TRUNG 1 LỚP 193 12.1.Xác định số liệu ban đầu 193

12.2.Tính toán số liệu 194

12.3.Vẽ sơ đồ 194

BÀI 13 196

QUẤN LẠI BỘ DÂY STATO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA CÓ Z=36; 2P=4 DÂY QUẤN ĐỒNG KHUÔN TẬP TRUNG 1 LỚP 196

13.1.Tháo, vệ sinh động cơ: 196

13.2 Phân tích sơ đồ dây quấn: 196

13.3 Lót cách điện rãnh: 198

13.4.Đo làm khuôn quấn dây: 198

Trang 7

5

13.5 Quấn dây: 198

13.6.Lồng dây vào rãnh stato: 199

13.7 Hoàn tất bộ dây: 199

13.8 Vận hành thử: 199

13.9.Tẩm sấy bộ dây: 199

BÀI 14 201

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA 201

14.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 1 pha 201

14.2.Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 1 pha 204

BÀI 15 211

QUẤN LẠI BỘ DÂY STATO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA CÓ Z=24; 2P=2 211

15.1.Tháo, vệ sinh động cơ 211

15.2.Vẽ và phân tích sơ đồ dây quấn 211

15.3 Lót cách điện rãnh: 217

15.4.Đo khuôn: 217

15.5 Quấn dây: 217

15.6.Lồng dây vào rãnh stato: 217

15.7 Hoàn tất bộ dây: 217

15.8 Vận hành thử: 218

15.9.Tẩm sấy bộ dây: 218

BÀI 16 219

QUẤN LẠI BỘ DÂY STATO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHACÓ Z=36; 2P=4 219

16.1.Tháo, vệ sinh động cơ 219

16.2.Vẽ và phân tích sơ đồ dây quấn 219

16.3 Lót cách điện rãnh: 224

16.4.Đo khuôn: 224

16.5 Quấn dây: 225

16.6.Lồng dây vào rãnh stato: 225

16.7 Hoàn tất bộ dây: 225

16.8 Vận hành thử: 226

16.9.Tẩm sấy bộ dây: 226

BÀI 17 227

SỬA CHỮA QUẠT TRẦN 227

17.1.Tháo, vệ sinh quạt 227

17.2.Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa 229

17.3.Phân tích sơ đồ dây quấn quạt trần: 232

17.4.Xác định các đầu dây quạt trần 234

17.5 Lắp ráp, vận hành 235

BÀI 18 236

SỬA CHỮA QUẠT BÀN 236

18.1.Tháo, vệ sinh quạt 236

18.2.Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa 238

Trang 8

6

18.3.Phân tích sơ đồ dây quấn quạt bàn 242

18.4.Xác định các đầu dây quạt bàn: 244

18.5 Lắp ráp, vận hành 245

TÀI LIỆU THAM KHẢO 246

Trang 9

7

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun:Máy Điện 1

Mã mô đun: MĐ15

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun này học sau các môn học An toàn điện, Mạch điện, Vẽ điện, Khí cụ điện và mô đun Đo lường điện

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề, thuộc mô đun đào tạo nghề bắt buộc

-Ý nghĩa và vai trò: Giáo trình cũng tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện công nghiệp,điện dân dụng, điện tử công nghiệp, điện tử, cơ khí và cán bộ vận hành sửa chữa máy điện

Mục tiêu của mô đun:

Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng:

- Về kiến thức:

 Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp, máy điện một chiều, máy điện đồng bộ, máy điện không đồng bộ 1 pha, 3 pha thông dụng trong thực tiễn

 Tính toán được số liệu và quấn dây máy biến áp thông dụng có công suất nhỏ

 Vẽ được sơ đồ khai triển dây quấn máy điện không đồng bộ 3 pha, 1 pha

- Về kỹ năng:

 Tháo lắp, Bảo dưỡng được động cơ không đồng bộ 1 pha, 3 pha

 Đấu dây vận hành được động cơ không đồng bộ 1 pha, 3 pha chính xác

 Kiểm tra xác định được tình trạng hư hỏng thông thường của động cơ không đồng bộ 1 pha, 3 pha và xử lý được các hư hỏng đó đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

 Quấn lại được bộ dây quấn stato của động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha bị hỏng theo số liệu có sẵn đúng yêu cầu kỹ thuật

 Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực hiện

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Làm việc độc lập, làm việc nhóm, tự đánh giá được kết quả công việc theo yêu cầu giáo viên đưa ra

Nội dung :

Trang 10

Mục tiêu:

- Trình bày được định nghĩa và phân loại về máy điện

- Mô tả được các loại vật liệu sử dụng trong chế tạo máy điện

- Phân tích được nguyên lý hoạt động của máy phát và động cơ điện

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo và khoa học

để biến đổi thông số điện như biến đổi điện áp, dòng điện,

1.1.2 Phân loại

Máy điện có nhiều loại được phân loại theo nhiều cách khác nhau, ví dụ phân loại theo công suất, theo cấu tạo, theo chức nâng, theo loại dòng điện (xoay chiều, một chiều), theo nguyên lí làm việc vv…Trong giáo trình này ta phân loại đựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng như sau:

*Máy điện tĩnh

Máy điện tĩnh thường gặp là máy biến áp Máy điện tĩnh làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông giữa các cuộn dây không có chuyển động tương đối với nhau

Trang 11

9

Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi thông số điện năng Do tính chất thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ, quá trình biến đổi có tính thuận nghịch, ví đụ máy biến áp biến đổi điện năng có thông số: U1, Il, f, thành điện năng có thông sô' U2, I2, f, hoặc ngược lại biến đổi hệ thống điện U2, I2, f, thành

hệ thống điện U1, Il, f

*Máy điện quay

Máy điện quay làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ, do

từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây

ra

Loại máy điện này thường dùng để biến đổi dạng năng lượng, ví dụ biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện) hoặc biến đổi cơ năng thành điện năng (máy phát điện)

Quá trình biến đổi có tính thuận nghịch, nghĩa là máy điện có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện

1.2.3 Sơ đồ phân loại máy điện thường gặp:

Hình 1-1 Sơ đồ phân loại máy điện thông dụng thường gặp

1.2 Các định luật điện từ trong máy điện

1.2.1 Lực từ

Trang 12

10

Khi đặt một dây dẫn mang dòng điện vuông góc với đường sức của từ trường đều B, dây dẫn sẽ chịu tác dụng bởi một lực gọi là lực điện từ (hình 1.2a) Ký hiệu là F

Hình 1-2.Chiều lực điện từ trong dây dẫn mang dòng điện

- Trị số lực điện từ được xác định theo biểu thức:

F = B.I.l (N) Trong đó: I : Cường độ dòng điện (A) ; B: Cảm ứng từ (T) ; l: Chiều dài tác dụng (m), là chiều dài phần dây dẫn đặt trong từ trường

Phương và chiều được xác định theo qui tắc bàn tay trái (hình 1-2c): Đặt bàn tay trái cho đường sức từ (cảm ứng từ B) xuyên qua lòng bàn tay, bốn ngón tay duỗi thẳng theo chiều dòng điện, ngón tay cái choãi ra vuông góc chỉ chiều lực điện từ

* Trường hợp dây dẫn đặt không vuông góc với véc tơ cảm ứng từ B mà lệch nhau 1 góc   90o (hình 1-2b) Phân tích véc tơ B thành hai thành phần:

I

F

B 2a

Trang 13

11

Thành phần tiếp tuyến Bt song song với dây dẫn, thành phần pháp tuyến Bn vuônggóc với dây dẫn, chỉ có thành phần pháp tuyến Bn gây nên lực điện từ Lực điện từ được tính:

F = Bn.I.l = BI.l.sin

Phương và chiều được xác định theo qui tắc bàn tay trái đối với Bn

Trong kỹ thuật lực điện từ được ứng dụng rất rộng rãi, là cơ sở để chế tạo máy điện, thiết bị điện

1.2.2 Hiện tượng cảm ứng điện từ :

*Hiện tượng cảm ứng điện từ

Năm 1831, nhà vật lý học người Anh Maicơn Faraday phát hiện ra hiện tượng cảm ứng điện từ, một hiện tượng cơ bản của kỹ thuật điện

Nội dung của hiện tượng đó là: Khi từ thông biến thiên bao giờ cũng kèm theo sự xuất hiện một sức điện động gọi là sức điện động cảm ứng

*Định luật cảm ứng điện từ

Năm 1833, nhà vật lý học người Nga là Lenxơ đã phát hiện ra qui luật về chiều của sức điện động cảm ứng Do đó định luật cảm ứng điện từ được phát biểu như sau:

- Khi từ thông biến thiên xuyên qua vòng dây dẫn, trong vòng dây sẽ cảm ứng sức điện động Nếu chọn chiều sức điện động cảm ứng phù hợp với chiều của

từ thông theo quy tắc vặn nút chai như hình vẽ 1-3, sức điện động cảm ứng trong

1 vòng dây được viết theo công thức Macxoen như sau

Trang 14

12

Dấu  trên hình vẽ 1-3 chỉ chiều từ thông đi từ ngoài vào trong ( từ người đọc vào trang giấy),Nếu cuộn dây có W vòng thì sức điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ là:

Trong đó   W  gọi là từ thông móc vòng của cuộn dây

- Nội dung định luật: Khi từ thông qua một vòng dây biến thiên sẽ làm xuất hiện một sức điện động trong vòng dây, gọi là sức điện động cảm ứng Sức điện động này có chiều sao cho dòng điện do nó sinh ra tạo thành từ thông có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông đã sinh ra nó

*Sức điện động cảm ứng khi dây dẫn chuyển động cắt từ trường :

Giả sử có một dây dẫn thẳng có chiều dài L, chuyển động trong từ trường đều

có cường độ từ cảm B, với vận tốc V và vuông góc với đường sức từ (hình 1-4a) thì trong dây dẫn sẽ xuất hiện 1 sức điện động cảm ứng

Trị số sức điện động cảm ứng là: e = B.L.V

e : Sức điện động cảm ứng (V)

B : Cường độ từ cảm (T)

L : Chiều dài dây dẫn (m)

V : Vận tốc chuyển động của dây dẫn (m/s)

Chiều sức điện động xác định bằng quy tắc bàn tay phải:

Đặt bàn tay phải cho các đường sức từ xuyên qua lòng bàn tay, ngón tay cái choãi ra theo chiều chuyển động của dây dẫn thì chiều 4 ngón tay còn lại chỉ chiều của sức điện động cảm ứng

d

W

e      

Trang 15

13

c)

Hình 1-4 Xác định chiều sức điện động cảm ứng khi dây dẫn chuyển động cắt từ trường

Trường hợp dây dẫn chuyển động xiên 1 góc α ≠ 900 so với đường sức từ (hình 1-4b) ta phân tích V thành 2 thành phần

Thành phần tiếp tuyến Vt// B

Thành phần pháp tuyến Vn vuông góc với B

Chỉ có Vn làm xuất hiện sức điện động cảm ứng:

e = B.L.Vn =B.L.V sin α 1.2.3 Tự cảm và hỗ cảm

Trang 16

14

- Khi có dòng điện qua cuộn dây sẽ tạo ra từ trường , từ thông phần lớn bao quanh các vòng dây gọi là từ thông móc vòng Ψ hay gọi là từ thông tự cảm

Theo quy tắc cái đinh ốc xác định chiều đường sức từ

- Quay cái ốc (mở nút chai) theo chiều của dòng điện thì chiều tiến của nó là chiều đường sức từ

- Giả sử từ thông qua 1 vòng dây là Ф

- Từ thông móc vòng qua cuộn dây có W vòng là Ψ = Ф.W

Nếu dòng điện qua cuộn dây biến thiên thì từ thông Ψ cũng biến thiên, do đó trong cuộn dây sẽ xuất hiện sức điện động cảm ứng gọi là sức điện động tự cảm

- Sức điện động tự cảm là sức điện động cảm ứng trong dây dẫn do chính dòng điện trong dây dẫn biến thiên tạo nên

Vậy sức điện động tự cảm tỷ lệ với hệ số tự cảm , với tốc độ biến thiên của dòng điện nhưng ngược dấu

dt

di L dt

dLi dt

Trang 17

15

* Sức điện động hỗ cảm

Cho 2 cuộn dây có W1 và W2 vòng dây đặt gần nhau

- Cho dòng điện i1 vào cuộn dây W1 sẽ xuất hiện từ thông tự cảm 1và từ thông hỗ cảm 12 ( móc vòng qua cuộn dây W2)

Khi i1 thay đổi thì 12cũng thay đổi

1 12 2

21 21

I I M M

Trang 18

di dt

dt

di M dt

d

e M     

Vậy sức điện động hỗ cảm là sức điện động xuất hiện trong cuộn dây do sự biến thiên của dòng điện trong cuộn dây có quan hệ hỗ cảm với nó

1.3 Nguyên lý máy phát điện và động cơ điện

Máy điện có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện

1.3.1 Nguyên lý máy phát điện

Trang 19

17

Cho cơ năng của động cơ sơ cấp tác dụng vào thanh dẫn một lực cơ học Fcơ, thanh dẫn sẽ chuyển động với vận tốc V trong từ trường nam châm N-S, trong thanh dẫn sẽ cảm ứng sức điện động e Nếu nối vào 2 cực của thanh dẫn điện trở

Fcơ V = Fđt V = B.L.I

Như vậy công suất cơ của động cơ sơ cấp Pcơ = Fcơ V đã được biến thành công suất điện Pđ = e I nghĩa là cơ năng biến thành điện năng

1.3.2 Nguyên lý làm việc động cơ điện

Hình 1-9.Nguyên lý động cơ điện

Trang 20

18

Cung cấp điện cho thanh dẫn , điện áp U của nguồn điện sẽ gây ra dòng điện I trong thanh dẫn, dưới tác dụng của từ trường sẽ có lực điện từ F đt =B.L.I tác dụng lên thanh dẫn, làm thanh dẫn chuyển động với vân tốc V có chiều như hình vẽ công suất điện đưa vào

P = U.I = e.I= B.l.I.V= Fđt V

- Như vậy công suất điện Pđ =U.I đưa vào thanh dẫn đã được biến thành công suất cơ

Pcơ= Fđt V trên trục động cơ

1.3.3 Tính thuận nghịch của máy điện

Đối với máy điện tĩnh

Máy điện tĩnh thường gặp là các loại máy biến áp Máy điện tĩnh làm việc

dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiện từ thông giữa các cuộn dây không có sự chuyển động tương đối với nhau

Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi thông số điện năng Do tính chất thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ, quá trình biến đổi có tính chất thuận nghịch Ví dụ: máy biến áp có thể biến đổi điện năng có các thông số U1, I1, F1 thành điện năng có các thông số U2, I2, F2 và ngược lại

Hình 1.10 Tính thuận nghịch của máy điện tĩnh

Đối với máy điện quay

Chế độ máy phát:

Trang 21

19

Cho thanh dẫn chuyển động cắt qua từ trường thì trong thanh dẫn sẽ cảm ứng

ra một sức điện động e=B.l.v.sinα (1.1)

Nếu nối hai đầu thanh dẫn với tải R thì trong mạch sẽ có dòng điện I

Nếu bỏ qua điện trở dây dẫn thì u=e và ta có công suất điện cung cấp cho tải

là P=u.i = e.i

Chế độ động cơ:

Cung cấp điện cho máy điện, điện áp U của nguồn điện sẽ gây ra dòng i trong thanh dẫn Dưới tác dụng của từ trường sẽ có lực điện từ Fđt = Bil tác dụng lên thanh dẫn làm thanh dẫn chuyển động với tốc độ v

Như vậy, công suất điện đưa vào động cơ đã biến thành công suất cơ trên trục

Máy điện có tính chất thuận nghịch tức là có thể làm máy phát điện và cũng

có thể làm viện ở chế độ động cơ điện

1.4 Các vật liệu chế tạo máy điện

Vật liệu chế tạo máy điện gồm: vật liệu dẫn điện, vật liệu dần từ, vật liệu cách diện và vât liệu kết cấu

1.4.1 Vật liệu dẫn điện

Vật liệu dẫn điện dùng để chê' tạo các bộ phận dẫn điện Vật liệu dẫn điện dùng trong máy điện tốt nhất là đồng vì chúng không đắt lắm và có điện trở suất nhỏ Ngoài ra còn dùng nhôm và các hợp kim khác như đồng thau, đổng phốt pho Để chế tạo dây quấn ta thường dùng đồng, đôi khi nhôm Dây đồng và đây nhôm như sợi vải, sợi thủy tinh, giấy nhựa hóa học, sơn êniíiy Với các máy điện còng suất nhỏ và trung bình, điện áp dưới 1000V thường dùng dây êmay vì lớp cách điên mỏng, đạt độ bền yêu cẩu đối với các bộ phận khác như vành đổi chiểu, lồng sóc hoặc vành trượt, ngoài đồng, nhôm, người ta còn dùng cả hợp kim của đồng hoặc nhôm, hoặc có chỗ còn dùng cả thép để tăng độ bền cơ học và giảm kim loại màu

Trang 22

20

1.4.2 Vật liệu dẫn từ

Vật liêu dẫn từ dùng để chế tạo các bộ phận cùa mạch từ, người ta đùng các vật liệu sắt từ để làm mạch từ, thép lá kỹ thuật điện, thép lá thường, thép đúc, thép rèn Gang ít khi được dùng, vì dẫn từ không tốt lắm

Ở những phần dẫn từ có từ thông biến đổi với tần số 50 Hz thường dùng lá thép kỹ thuật điện dày 0.35 ÷ 1 mm, trong thành phần thép có 2 ÷ 5 % Si để tăng điện trở của thép và giảm dòng điện xoáy Thép kỹ thuật điện được chế tạo bằng phương pháp cán nóng hoặc cán nguội hiện nay thường dùng thép cán nguội để chế tạo máy điện vì thép cán nguội có hệ số từ thẩm cao hơn và suất tổn hao nhỏ hơn thép cán nóng

Ở các phần dẫn từ có từ thông không đổi thường dùng thép đúc , thép rèn hoặc thép lá

1.4.3 Vật liệu cách điện

Vật liệu cách điện dùng để cách ly các bộ phận dẫn điện và không dẫn điện hoặc cách ly các bộ phận dẫn điện với nhau Trong máy điện, vật liệu cách điện phải có cường độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, tản nhiệt tốt, chống ẩm và bển về

cơ học Độ bền vững về nhiệt của chất cách diện bọc dây dẫn, quyết định nhiệt độ cho phép của dây dẫn và do đó quyết định tải của nó

Nếu tính năng cao thì lớp cách điện có thể mỏng và kích thước máy giảm Chất cách điện chủ yếu ở thể rắn, gồm 4 nhóm:

- Chất hữu cơ thiên nhiên như giấy, vải lụa

- Chất vô cơ như amiàng, mica, sợi thuỷ linh

- Các chất tổng hợp

- Các loại men, sơn cách điện

Chất cách điện tốt nhất là mica, song tương đối đắt nên chỉ dùng trong các máy điện có điện áp cao Thông thường dùng các vật liệu có sợi như giấy, vải,

sợi v.v Chúng có độ bền cơ tốt, mềm, rẻ tiền nhưng dẫn nhiệt xấu, hút ẩm, cách

điện kém Do đó dây dẫn cách điện sợi phải được sấy tấm để cải thiện tính năng

Trang 23

21

của vạt liệu cách điện

Căn cứ vào độ bền nhiệt, vật liệu cách điện được chia ra nhiều loại cấp cách điện sau:

Nhiệt độ trung bình cho phép dây quấn, (°C)

A Sơị xenlulô, bông hoặc tơ tẩm

trong vật liệu hữu cơ lỏng

1.5 Phát nóng và làm mát máy điện

1.5.1 Phát nóng của máy điện

Trong quá trình làm việc có tổn hao công suất Tổn hao năng lượng trong máy điện gồm tổn hao sắt từ (do hiện tượng từ trễ và dòng xoáy) trong thép, tổn hao đồng trong điện trở dây quấn và tổn hao do ma sát (ở máy điện quay) Tất cả

Trang 24

22

tổn hao năng lượng đều biến thành nhiệt năng làm nóng máy điện Khi đó do tác động của nhiệt độ, chấn động và các tác động lý hoá khác, lớp cách điện sẽ bị lão hoá, nghĩa là mất dần các tính bền về điện và cơ Thực nghiệm cho thấy khi nhiệt

độ tăng quá nhiệt độ cho phép 8÷100C thì tuổi thọ của vật liệu cách điện giảm đi một nửa ở nhiệt độ làm việc cho phép, độ tăng nhiệt của các phần tử không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép, tuổi thọ trung bình của vật liệu cách điện vào khoảng 10÷15 năm Khi máy làm việc quá tải, độ tăng nhiệt độ sẽ vượt quá nhiệt độ cho phép Vì vậy, khi sử dụng máy điện cần tránh để máy quá tải làm nhiệt độ tăng cao trong một thời gian dài

1.5.2 Làm mát của máy điện

Để làm mát máy điện phải có biện pháp tản nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh Sự tản nhiệt không những phụ thuộc vào bề mặt làm mát của mặt máy mà còn phụ thuộc vào sự đối lưu của không khí xung quanh hoặc của môi trường làm mát khác như dầu máy biến áp… Thông thường, vỏ máy điện được

chế tạo có các cánh tản nhiệt và máy điện có hệ thống quạt gió để làm mát

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

1 Định nghĩa và phân loại máy điện?

2 Các bộ phận cơ bản của máy điện là gì? Chức năng của các bộ phận ấy?

3 Giải thích ứng dụng của định luật cảm ứng điện từ và lực điện từ trong máy điện?

4 Giải thích nguyên lỷ thuận nghịch của máy điện?

5 Các vật liệu chính chế tạo máy điện là gì?

6 Tại sao phải quan tâm đến phát nóng và làm mát của máy điện?

Trang 25

23

BÀI 2 KHÁI NIỆM CHUNG MÁY BIẾN ÁP Giới thiệu

Điện năng được sản xuất tại các nhà máy điện, trong thực tế các nhà máy tiêu thụ và hộ tiêu thụ điện lại ở các vùng miền khác nhau không thuận tiện gần nhà máy điện, hơn nữa nếu truyền tải điện trực tiếp từ máy phát điện tới người dân sẽ gây tổn thất lớn và thậm trí sụp đổ điện áp để thuận tiện trong việc phát và tải điện đi xa phù hợp với nhu cầu sử dụng và vận hành các thiết

bị điện, bài này sẽ nghiên cứu để hiểu rõ về thiết bị điện trung gian đó, máy biến áp, ngoài ra bài này cũng mở rộng để thấy rõ hơn về các máy biến điện khác như máy biến dòng, máy biến áp đặc biệt

Mục tiêu: Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Phát biều được định nghĩa, phân tích được công dụng và các đại lượng định mức của máy biến áp

- Biết được ứng dụng của máy biến áp trong thực tiễn

Nội dung chính:

2.1 Định nghĩa

Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của hê thống đòng điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số Hệ thống điện đầu vào máy biến áp( trước lúc biến đổi) có: điện áp U1, dòng điện I1, tần số f Hệ thống điện đầu ra của máy biến áp (sau khi biến đổi) có: điện áp U2, dòng điên I2, và tần số f

Trong các bản vẽ, máy biến áp được ký hiệu như hình 2-1

Hình 2-1.Ký hiệu máy biến áp

Trang 26

24

Đầu vào của máy biến áp nối vói nguón điện, được gọi là sơ cấp Đầu ra nối với tài gọi là thứ cấp

Các đại lượng, các thông số sơ cấp trong ký hiệu có ghi chỉ số 1: Số vòng dây

sơ cấp W1, điện áp sơ cấp U1, dòng điện sơ cấp I1, cổng suất sơ cấp P1

Các đại lượng và các thông số thứ cấp có chỉ số 2: Số vòng dây thứ cấp w2, điện áp thứ cấp U2, dòng điên thứ cấp I2, công suất thứ cấp P2

Nếu điện áp thứ cấp lớn hơn sơ cấp là máy biến áp tăng áp Nếu điện áp thứ cấp nhỏ hơn điện áp sơ cấp gọi là máy biến áp giảm áp

2.2 Các đại lượng định mức

Các đại lượng định mức của máy biến áp qui định điều kiện kỹ thuật của máy Các đại lượng này do nhà máy chế tạo qui định và thường ghi trên nhãn máy biến

áp

2.2.1 Điện áp định mức ở cuộn dây sơ cấp và thứ cấp

Điện áp sơ cấp định mức U1đm (V, kV): Là điện áp qui định cho dây quấn sơ cấp Điện áp thứ cấp định mức U2đm (V, kV): Là điện áp của dây quấn thứ cấp khi máy biến áp không tải và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp bằng định mức

Chú ý với máy biến áp một pha điện áp định mức là điện áp pha, còn máy biến áp

ba pha điện áp là điện áp dây

2.2.2 Dòng điện định mức ở cuộn dây sơ cấp và thứ cấp

Dòng điện định mức(A): Là dòng điện qui định cho mỗi cuộn dây máy biến áp ứng với công suất định mức và điện áp định mức

Với máy biến áp một pha:

;1

1

dm

dm dm

U

S

(2.1)

Trang 27

2 2

.

.

I U

I U

= (75 - >90)% (2.2) Nếu  = 1  S1 = S2  U2đm I2đm = U1đm I1đm

2.2.3 Công suất định mức của máy biến áp (S)

Công suất định mức Sđm (VA, kVA): Là công suất biểu kiến đưa ra ở dây quấn thứ cấp của máy biến áp

+ Máy biến áp 1 pha: Sđm=U2đm I2đm=U1đm I1đm

+ Máy biến áp 3 pha: Sđm= 3.U2đm I2đm= 3.U1đm I1đm

+ Máy biến áp có tần số công nghiệp 50 Hz

Ngoài ra trên máy biến áp còn ghi các thông số khác như: Tần số định mức fđm, số pha m, sơ đồ và tổ nối dây quấn, điện áp ngắn mạch Un%, chế độ làm

việc, phương pháp làm mát,…

2.3 Công dụng của máy biến áp

Hình 2.2 Hệ thống truyền tải và phân phối điện Trong hệ thống điện, máy biến áp dùng để truyền tải và phân phối điện năng Các nhà máy điện lớn thường ở xa các trung tâm tiêu thụ điện vì vậy phải xây dựng các đường dây truyền tải điện năng Thông thường điện áp đầu cực máy phát tối đa khoảng vài chục kV, để truyền tải được công suất lớn và giảm tổn hao công suất trên đường dây bằng cách nâng cao điện áp Vì vậy ở đầu đường dây đặt máy biến áp tăng áp và vì phụ tải chỉ có điện áp từ 0,4-6kV nên cuối đường dây đặt máy biến áp giảm áp

Ngoài ra máy biến áp còn được sử dụng trong các thiết bị lò nung (máy biến

áp lò), trong hàn điện ( máy biến áp hàn) làm nguổn cho các thiết bị diện, điện tử cần nhiều cấp điên áp khác nhau, trong lĩnh vực đo lường (máy biến diên áp, máy

Trang 29

27

BÀI 3 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP

Giới thiệu

Với những Máy biến áp được tính toán thiết kế chi tiết, đúng mục đích sử dụng sẽ mang đến hiệu quả tối ưu Nội dung bài học cung cấp cho các bạn những kiến thức căn bản, hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Mô tả được cấu tạo, phân tích được nguyên lý làm việc của máy biến áp

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo

Nội dung chính:

3.1 Cấu tạo của máy biến áp

3.1.1 Lõi thép của máy biến áp

Lõi thép máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy, được chế tạo từ những vật liệu dẫn từ tốt, thường là thép kỹ thuật điện Lõi thép gổm hai bộ phận: Trụ là nơi để đặt dây quấn

Gông là phần khép kín mạch từ giữa các trụ

Trụ và gông tạo thành mạch từ khép kín

Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép, người ta dùng thép lá kỹ thuật điện (dày 0,35 mm đến 0,5 mm, hai mặt có sơn cách điện) ghép lại với nhau thành lõi thép (hình 3.1a)

3.1.2 Dây quấn máy biến áp

Nhiệm vụ của dây quấn máy biến áp là nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra Dây quấn máy biến áp thường làm bằng dây dẫn đồng hoặc nhôm, tiết

Trang 30

28

diện tròn hay chữ nhật, bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện Dây quấn gồm nhiều vòng dây và lồng vào trụ thép Giữa các vòng dây, giữa các dây quấn và giữa dây quấn và lõi thép đều có cách điện Máy biến áp thường có hai hoặc nhiều dây quấn Khi các dây quấn đặt trên cùng một trụ thì dây quấn điện áp thấp đặt sát trụ thép còn dây quấn điện áp cao đặt bên ngoài Làm như vậy sẽ giảm được vật liệu cách điện

Hình 3.1 Lõi thép và dây quấn máy biến áp 1 pha

Trang 31

29

3.1.3 Vỏ máy

Nắp có sứ cao áp, hạ áp(sứ cách điện thường hoặc loại có dầu (sứ 35KV trở lên có dầu) Dùng để che chắn, bảo vệ an toàn cho người và máy biến áp Trên vỏ máy còn dùng để lắp các bộ phận khác như: bộ phận chuyển mạch để điều chỉnh điện áp ,rơle để bảo vệ, sứ

Đối với máy biến áp có công suất lớn hơn 10000KVA thì ngoài vỏ có sử dụng

bộ tản nhiệt, thêm cánh quạt làm mát, máy biến áp dùng trong thủy điện dầu được bơm qua hệ thống ống nước để tăng cường làm mát

Hình 3.3 Vỏ máy biến áp điện lực 1 pha

3.2 Nguyên lý làm việc của máy biến áp

Hình vẽ sơ đồ nguyên lý của MBA một pha hai dây quấn Dây quấn 1 có N1

Hình 3.2 cấu tạo máy biến áp 3 pha

Trang 32

30

vòng dây được nối với nguồn điện áp xoay chiều U1, gọi là dây quấn sơ cấp Ký hiệu các đại lượng phía dây quấn sơ cấp đều có con số 1 kèm theo như u1, i1, e1, Dây quấn 2 có N2 vòng dây cung cấp điện cho phụ tải Zt, gọi là dây quấn thứ cấp Ký hiệu các đại lượng phía dây quấn thứ cấp đều có con số 2 kèm theo như u2,

i2 , e2,

Đặt điện áp xoay chiều u1 vào dây quấn sơ, trong dây quấn sơ sẽ có dòng i1 Trong lõi thép sẽ có từ thông Φ móc vòng với cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp, cảm ứng ra các sđđ e1 và e2 Khi máy biến áp có tải, trong dây quấn thứ sẽ có dòng điện i2 đưa ra tải với điện áp là u2 Từ thông Φ móc vòng với cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp gọi là từ thông chính

Giả sử điện áp u1 sin nên từ thông Φ cũng biến thiên sin, ta có:

2 ) 90

1 1

) 90 sin(

2 ) 90

2 2

Nếu giả thiết máy biến áp đã cho là máy biến áp lý tưởng, nghĩa là bỏ qua sụt

áp gây ra do điện trở và từ thông tản của dây quấn thì E1 ≈ U1 va E2 ≈ U2 :

k N

N E

E U

Trang 33

31

Hình 3.4 Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha

Nếu N2 > N1 thì U2 > U1 và I2 < I1 : MBA tăng áp

Nếu N2 < N1 thì U2 < U1 và I2 > I1 : MBA giảm áp

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3

1/Cấu tạo và nguyên lý làm việc của MBA?

N

N E

E U

?

Trang 34

32

BÀI 4 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng :

- Phân tich được các chế độ làm việc của máy biến áp

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo

Nội dung chính:

4.1.Sơ đồ thay thế máy biến áp một pha

Hình 4.1 Sơ đồ thay thế máy biến áp một pha

 X1; R1: Điện kháng và điện trở của cuộn sơ cấp

 X2/; R2/: Điện kháng và điện trở của cuộn thứ cấp đã qui đổi về sơ cấp

 Xm; Rm: Điện kháng và điện trở của mạch từ

 I1: Dòng điện trong mạch sơ cấp

Trang 35

33

 Im: Dòng điện trong mạch từ

 I2/: Dòng điện thứ cấp qui đổi

 U1: Điện áp đưa vào mạch sơ cấp

 U2/: Điện áp thứ cấp qui đổi

 Qui ước: Sơ đồ tương đương cuả MBA là 1 mạng 2 cửa với U1  U2, nên sẽ gặp khó khăn trong vấn đề tính toán các thông số của máy Để đơn giản hóa vấn đề trên, khi thành lập sơ đồ thay thế, người ta có những qui ước sau:

 Xem như điện áp ra và điện áp vào của máy là bằng nhau:

Với: R2; X2 lần lượt là điện trở và điện kháng thật của cuộn thứ cấp

 Theo lý thuyết mạch điện ta cũng có các biểu thức:

4.2 Chế độ không tải

Là trạng thái mà điện áp đưa vào sơ cấp là điện mức và phía thứ cấp hở mạch

Có thể khái quát trạng thái như sau: U 1 = U 1đm ; I 2 = 0

2 /

Quy đổi

Trang 36

34

Do không nối với tải (hở mạch phía thứ cấp) nên cuộn thứ cấp không tham gia trong mạch Mặt khác, tổng trở mach từ rất lớn hơn tổng trở cuộn dây sơ cấp nên có thể xem như cuộn sơ cấp cũng không tồn tại, ta có các sơ đồ tương đương Dòng điện không tải (dòng điện từ hóa):

Công suất phản kháng không tải Q0 rất lớn so với công suất tác dụng không tải P0

Hệ số công suất lúc không tải thấp

0 0

0 2

0 0

Hình 4.2 Sơ đồ MBA không tải

Kết luận: Khi MBA không tải vẫn tiêu thụ một lượng công suất tác dụng để

từ hóa mạch từ và tồn tại dòng điện không tải trong cuộn sơ cấp Tổn hao không tải thường gọi là tổn hao sắt từ:

P0 = P0 = PFe ; ΔPst = p1,0/50B2(f/50)1,3G

Trang 37

Hình 4.4a Đặc tính ngoài của MBA

Hình 4.4b Tính chất tải của MBA

Sin  >0

Cos 

Cos  = Const Tải cảm kháng

Tải dung kháng Sin  <0

 2 <0

 2 >0 Sin 

U =  (UnR Cos2 + UnX Sin2)

U% =  (UnR% Cos2 + UnX% Sin2)

Trang 38

36

Với:

2 Là hệ số phụ tải, đặc trưng cho độ lớn của phụ tải

 Cos2: Hệ số công suất của phụ tải

 2: Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện trên tải, đặc trưng cho tính chất phụ tải

 Độ lớn phụ tải được thể hiện qua hệ số  như sau:

o Máy biến áp non tải: I2 < I2đm < 1 U giảm; U2 tăng

o Máy biến áp đầy tải: I2 = I2đm = 1 U = Uđm ; U2 = const

o Máy biến áp quá tải: I2 > I2đm > 1 U tăng; U2 giảm

 Tính chất phụ tải được thể hiện qua góc lệch pha 2

o Khi tải có tính cảm kháng: Sin > 0 U > 0  U2 < U2đm

o Khi tải có tính dung kháng: Sin < 0 U < 0  U2 > U2đm

4.4 Chế độ ngắn mạch

4.4.1.Khái niệm về hiện tượng:

MBA đang vận hành với các thông số định mức mà phía thứ cấp bị ngắn mạch thì gọi là ngắn mạch sự cố hay ngắn mạch vận hành Trường hợp này sẽ gây nguy hiểm cho máy bởi dòng điện ngắn mạch sinh ra cực lớn Thông thường, người ta sử dụng các thiết bị tự động (CB, FCO, máy cắt) để cắt MBA ra khỏi mạch khi gặp sự cố nói trên

Ngoài ngắn mạch sự cố, khi chế tạo và vận hành MBA; Người ta tiến hành ngắn mạch thí nghiệm để kiểm nghiệm và xác định các thông số của máy

Trang 39

37

Hình 4.5 Trạng thái ngắn mạch MBA

4.4.2.Thí nghiệm ngắn mạch (phần tham khảo thêm)

Là trạng thái mà phía thứ cấp được nối ngắn mạch và điện áp đưa vào sơ cấp được giới hạn sao cho dòng điện ngắn mạch sinh ra bằng dòng điện sơ cấp định mức Trạng thái được khái quát:

U 2 = 0; U 1 = U n = (3 – 10)%U 1đm ; I 2 = I N = I 1đm

Khi tiến hành thí nghiệm ngắn mach, do điện áp nguồn rất thấp nên dòng điện không tải I0 không đáng kể có thể bỏ qua (hở mạch từ hóa), nên sơ đồ thay thế có dạng như hình vẽ:

Trang 40

Kết luận: Tổn hao ngắn mạch trong MBA chủ yếu là do 2 bộ dây quấn gây

nên Tổn hao này còn gọi là tổn hao đồng:

; I0 = 0,05Iđm Các tổn hao P0 = 800W; Pn = 2400W; Điện áp ngắn mạch thí nghiệm Un% = 4 Giã sử R1 = R2/; X1 = X2/; R0 = Rm; X0 = Xm Hãy tính

a Các tham số lúc không tải của máy

b Hệ số công suất lúc không tải

c Các tham số ngắn mạch của máy

d Vẽ sơ đồ thay thế của máy

10 100

= 10A

Dòng điện không tải: I0 = 0,05Iđm = 0,05 10 = 0,5A

*Các tham số không tải:

= 20.000

Ngày đăng: 10/03/2021, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Phụ, Nguyễn Văn Sáu.Máy điện I, II NXB khoa học kỹ thuật-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy điện I, II
Tác giả: Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Phụ, Nguyễn Văn Sáu
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
[2] Nguyễn Trọng Thắng, Nguyễn Thế Kiệt, Công nghệ chế tạo và tính toán sửa chữa máy điện tập I, II, NXB Giáo dục 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế tạo và tính toán sửa chữa máy điện tập I, II
Tác giả: Nguyễn Trọng Thắng, Nguyễn Thế Kiệt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
[5]Tô Đằng – Nguyễn Xuân Phú. Sử dụng và Sửa chữa ĐCĐ xoay chiều thông dụng. NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng và Sửa chữa ĐCĐ xoay chiều thông dụng
Tác giả: Tô Đằng, Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: NXB Lao động
[6] Trần Duy Phụng. Kỹ thuật quấn dây máy biến áp, động cơ vạn năng, động cơ điện một pha, 3 pha. Nhà xuất bản: Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật quấn dây máy biến áp, động cơ vạn năng, động cơ điện một pha, 3 pha
Tác giả: Trần Duy Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản: Đà Nẵng
[7] Nguyễn Văn Tuệ – Nguyễn Đình Triết. Công nghệ quấn dây máy điện. Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ quấn dây máy điện
Tác giả: Nguyễn Văn Tuệ, Nguyễn Đình Triết
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
[8] Đặng Văn Đào - Trần Khánh Hà-Nguyễn Hồng Thanh. Giáo trình Máy điện, Sách dùng cho các trường đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w