- Cấu tạo chung của hệ rễ gồm: Rễ chính, rễ bên, trong đó có hai miền quan trọng nhất: miền sinh trưởng, miền lông hút Miền hấp thụ nước của cây.. - Cây thủy sinh hấp thụ nước bằ[r]
Trang 1GIÁO ÁN MÔN SINH HỌC 11
Người soạn: Nguyễn Phương Thùy
K40C – SP Sinh
Mã SV: 145D1402130122
Ngày soạn: ……/…/……
Ngày dạy: ….…/…/……
Tiết: ………
Bài 1
SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh phải
1 Kiến thức:
- Trình bày đcượ vai trò của nước với thực vật
- Trình được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng của thực vật
- Nêu được đường đi của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của cây
- Phân tích được đặc điểm của rễ phù hợp với chức năng hấp thụ nước
- Giải thích được hiện tượng ngập úng cây chết, cần cuốc xới cho đất tơi xốp…
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tổng hợp, kĩ năng đọc - tìm hiểu sách giáo khoa
3 Thái độ:
- Thái độ yêu thích khoa học, môn học
- Ứng dụng những kiến thúc học được vào đời sống
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp trực quan (quan sát ảnh, mẫu vật…)
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp hoạt động nhóm
Trang 2III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Mẫu vật về rễ cây, hình ảnh, video
- Giáo án, sách giáo khoa
- Phiếu học tập
Con đường gian bào Con đường tế bào chất Đường đi
Tốc độ
Tính chọn lọc chất đi qua
2 Học sinh:
- Vở ghi chép, sách giáo khoa
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số
11A4 11A5
2 Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh (SGK, vở ghi)
3 Dạy bài mới
a Nêu vấn đề
Chúng ta đều biết rằng uống nước có lợi cho sức khỏe…
Cây có hút nước khi khát không? Cây hút nước nhờ cơ quan nào? Như thế nào…? Mời các em đến với bài ngày hôm này:
“Chương I Chuyển hóa vật chất và năng lượng
A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
Bài 1 Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.”
Trang 3b Hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Vai trò của nước đối với tế
bào
Sử dụng phương pháp công não: lần lượt
học sinh liên tiếp trả lời nhanh + các câu trả
lời không được giống nhau
GV: Kiến thức đã học + hiểu biết của mình
Vai trò của nước đối với tế bào?
HS:
GV: Tổng kết: Nước có vai trò quan trọng
đối với tế bào: dung môi, nơi diễn ra qtr
TĐC, đảm bảo hình dạng tb, quá trình sinh
lý, sinh hóa…
Hoạt động 2: Rễ là cơ quan hấp thụ nước
và ion khoáng
GV: E hãy quan sát hình 1.1, cho cô biết
cấu tạo ngoài của rễ?
Hình bên cho biết đây là rễ cọc của loài cây
trên cạn
GV: Mọt số cây trên cạn ko có lông hút,
hay một TH khác là các cây thủy sinh (rong
đuôi chó) sống hoàn toàn dưới nước thì
cúng hấp thụ nước bằng cơ quan nào?
HS: Trả lời
GV: Ví dụ ở cây lúa (sgk - 7): Tổng chiều
dài lông hút bằng chiều dài từ Hà Nội vào
Đà Nẵng; tổng diện tích gấp 25m2 gấp ~ 5
lần phòng học
GV: Giải thích hiện tượng không nên bón
quá nhiều phân bón, đất chua ảnh hưởng
năng suất cây trồng, cần vun xới đất tơi
xốp…
HS: Trả lời
Vai trò của nước đối với tế bào
HS tự tóm tắt kiến thức vào vở
I RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
1 Hình thái của hệ rễ
- Cấu tạo chung của hệ rễ gồm: Rễ chính, rễ bên, trong đó có hai miền quan trọng nhất: miền sinh trưởng, miền lông hút Miền hấp thụ nước
của cây
- Cây thủy sinh hấp thụ nước bằng toàn bộ bề mặt cơ thể Một số cây trên cạn không coa miền lông hút
hấp thụ nước bằng các nấm rễ
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
- Rễ cây sinh trưởng về chiều dài, phân nhánh, tăng nhanh số lượng lông hút Tăng diện tích bề mặt hấp thụ nước Tăng hiệu quả hấp
thụ nước và ion khoáng
- Lông hút rất dễ bị tiêu biến trong môi trường bất lợi (ưu trương, quá
axit, thiết oxi)
Trang 4Chuyển tiếp: Chúng ta khát thì uống
nước, vậy cây có khát thì hút nước không,
hút nước vs ion khoáng ntn? II
Hoạt động 3: Cơ chế hấp thụ nước và ion
khoáng ở rễ cây
GV: Gọi là tế bào lông hút: là tế bào biểu
bì kéo dài ra Chính là tăng S tiếp xúc…
GV: E hãy giải thích, nước xâm nhập theo
cơ chế thụ động là gì?
HS: MT nhược trương MT ưu trương
GV: Tại sao dịch tế bào lông hút ưu trương
so cới dung dịch đất?
HS: sgk + hiểu biết…
GV: Thêm một nguyên nhân nữa: lực kiên
kết giữa các phân tử nước đã kéo theo
nhau…
GV: Theo em, những chất khoáng đcượ vận
chuyển theo mấy con đường? Là những con
đường nào?
HS:
GV: hấp thụ theo cơ chế chủ động là ntn?
HS: Tốn ATP trong qtr vận chuyển
GV: Những chất khoáng như thế nào sẽ
được vận chuyển theo cơ chế thụ động, cơ
chế chủ động?
HS: sgk + suy luận
GV: Nghiên cứu sgk, cho biết nước và các
ion khoáng từ đất vào mạch gôc của rễ đi
theo mấy con đường? Là những con đường
nào?
HS:
GV: Thảo luận nhóm theo đơn vị bàn, hoàn
thành phiếu học tập
HS: Lên bảng hoàn thành phiếu + giải thích
đcượ đáp án khi được hỏi…
II CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY
1 Từ đất vào tế bào lông bút
a Hấp thụ nước
- Theo cơ chế thụ động (riêng với nước có thể gl cơ chế thẩm thấu)
- Nguyên nhân:
+ Dịch tế bào lông hút ưu trương (do thoát hơi nước + Các sp hữu cơ trong cây)
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước
b Hấp thụ ion khoáng
- Theo cơ chế thụ động: đối vs chất
có nồng độ khá cao trong đất; nhu cầu của cây không quá lớn; chất khoáng cấu tạo đơn giản, dễ bị hòa tan trong nước
- Theo cơ chế chủ động: đối vs ion khoáng mà cây có nhu cầu cao, cấu tạo ion phức tạp; nồng độ thấp trong đất…
2 Từ đất vào mạch gỗ của rễ
Trước khi gặp đai Casparin, nước và ion khoáng đi theo 2 con đường:
- Con đường gian bào
- Con đường tế bào chất
III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY
Trang 5GV: Em hãy giải thích về tốc độ đi, tính
chọn lọc của nước và ion khoáng khi đi
theo 2 con đường
HS:
GV: Đai casparin có vai trò gì trong quá
trình hút nước và ion khoáng của rễ cây?
HS: Điều chỉnh dòng nước vào trung trụ:
- Điều chỉnh vận tốc, chọn lọc các
chất
- Giống như tấm lưới bảo vệ…
Hoạt động 4: Tìm hiểu Ảnh hưởng của các
tác nhân môi trường đối với quá trình hấp
thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
GV: E hãy trả lời lệnh tam giác sgk – tr9?
HS: 1 học sinh đọc + 1 vài e khác trả lời
GV: E hãy giải thích cơ sở khoa học của
những biện pháp kĩ thuật trên?
+ Tại sao cây bị héo khi bón quá nhiều
phân?
+ Tại sao nói giun đất là bạn của nhà
nông? (vun xới đất, chết dinh dưỡng cho
đất)
HS: Giải thích + tóm tắt vào vở theo kết
luận của GV
- Tác nhân: độ ẩm, độ tháng khí, độ PH, nồng độ các ion khoáng trong đất…
- Trên cơ sở những tác nhân đó, cần có những biện pháp kĩ thuật tốt để tăng năng suất cây trồng: Tưới nước phù hợp với từng loại cây, bón phân hợp
lý, vun xới đất tơi xốp; dùng vôi cải tạo đấy chua…
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất Đường đi Không gian
giữa các tế bào, không gian giữa các
bó sợi xenluloz
Đai Casparin chuyển sang con đường TB chất
Đi xuyên qua các tế bào vỏ rễ
Đai Casparin vẫn đi theo con đường TB chất
Tốc độ Nhanh hơn Chậm
hơn
Tính chọn lọc chất đi qua
Ít chọn lọc Có tính
chọn lọc hơn
Trang 64 Củng cố
Câu 1: Đơn vị hút nước của rễ là:
A Tế bào lông hút B Tế bào biểu bì C Không bào D Tế bào rễ
Câu 2: Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và khoáng là:
Câu 3: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?
I Năng lượng là ATP
II Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất
III Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi
IV Enzim hoạt tải (chất mang)
A I, IV B II, IV C I, II, IV D I, III, IV
Câu 3: Hãy hệ thống hóa kiến thức của Bài 1 bằng sơ đồ
5 Bài tập về nhà
- Hoàn thành nốt sơ đồ tổng kết bài
- HS đọc ghi nhớ và phần “Em có biết” (sgk - 9)
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk
- Đọc trước bài 2
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………