Từ biểu đồ và bảng số liệu hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu GDP.. căng thẳng.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LÊ THẾ HIẾU KIỂM TRA HỌC KÌ 1
Năm học: 2009 – 2010 Môn : Địa lí 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề )
I TỰ LUẬN:
Câu 1: (2,0 điểm) Với cơ cấu dân số trẻ, nước ta sẽ có những thuận lợi và khó khăn gì
cho phát triển kinh tế - xã hội? Cần có những biện pháp nào để khắc phục những khó khăn này?
Câu 2: (3,5 điểm) Những điểm giống và khác nhau về tiềm năng tự nhiên của trung du
miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên?
Câu 3: (1,0 điểm) Hãy kể tên các tỉnh thuộc duyên hải Miền trung?
II.BÀI TẬP:
Câu 4: (3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau đây về cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 –
2002 (%)
Tổng số
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng.
Dịch vụ
100,0 40,5 23,8 35,7
100,0 27,2 28,8 44,0
100,0 25,4 34,5 40,1
100,0 23,0 38,5 38,5
a Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002.
b Từ biểu đồ và bảng số liệu hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu GDP.
c - Sự giãm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp nói lên điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
ĐÁP ÁN
Câu 1
(2,0điểm) *Thuận lợi và khó khăn:-Thuận lợi:
+ Lao động dồi dào
+ Thị trường tiêu thụ rộng và mạnh + Trợ lực cho việc phát triển và nâng cao mức sống
-Khó khăn:
+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm
+ tài nguyên cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm, nhu cầu giáo dục y tế, nhà ở căng thẳng
* Giải pháp:
- Có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí, tổ chức hướng nghiệp, dạy nghề
- Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lảnh thổ
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiẹp hoá - hiện đại hoá
- Xuất khẩu lao động
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 2Câu 2
(3,5điểm)
*Giống nhau:
-Đều là những vùng trung du miền núi của nước ta, địa hình hiểm trở
*Khác nhau:
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Vùng Đặc điểm Trung du miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên Biển Có vùng biển Quảng
Ninh giàu tiềm năng
Hoàn toàn không giáp biển
Khoáng sản Đa dạng, phong phú
nhất nước<Than, sắt, Apatit >
Ít về chủng loại, chỉ
có Bôxit trử lượng lớn
Rừng Diện tích, độ che phủ
nhỏ
Trử lượng gổ và độ che phủ lớn nhất cả nước
Thuỷ điện Tiềm năng lớn nhất
nước <Sông Đà, sông Chảy >
Có tiềm năng <Yaly, Xê-xan >
Đất Feralít phát triển trên
đá vôi
Bazan màu mở, diện tích rộng
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, có
một mùa đông lạnh Nhiệt đới gió mùa cậnxích đạo
Câu 3:
(1,0 điểm) Thanh Hoá, Nghệ An, Hà tỉnh, Quảng bình , Quảng trị, Thừa thiên
-Huế, TP Đà nẵng, Quảng nam, Quảng ngãi, Bình Định, Phú yên,
Khánh hoà, Ninh thuận, Bình thuận
(HS không kể theo thứ tự từ Bắc vào Nam trừ 0,25 điểm)
1 điểm
a
(2 điểm)
Học sinh vẽ biểu đồ miền
Yêu cầu:
-Đầy đủ các thông tin trên biểu đồ
-Tính thẩm mỹ và chính xác của biểu đồ
-Có kí hiệu, chú thích và tên biểu đồ
(HS vẻ biểu đồ thiếu 1 thông tin – 0,25 điểm; thiếu tên biểu đồ -
b
(0,75điểm)
-Tỉ trọng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp giãm mạnh từ 40,5% → 23% năm 2002
-Tỉ trọng của ngàng dịch vụ có chiều hướng biến động nhưng luôn chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
-Tỉ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhất từ 23,8% → 38,5%
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
c
(0,75điểm) -Sự giãm mạnh của ngành nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% → 23%nói lên:nước ta đang chuyển dần từng bước tà nước nông nghiệp
sang nước công nghiệp
-Tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng tăng lên nhanh chóng thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang tiến triển
0,25d 0,5điểm