- Năng lực sang tạo: Vận dụng kiến thức vừa học để giải các bài tập liên quan.. Học sinh: Đọc trước bài học mới..[r]
Trang 1Người soạn : Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp : K40A- SP vật lý
Bài 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
2 Kĩ năng
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
3 Thái độ
- Học sinh có hứng thú trong vật lí, yêu thích, tìm tòi khoa học, có ý thức vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng kiến thức để phân tích và giải thích các hiện
tượng
- Năng lực sang tạo: Vận dụng kiến thức vừa học để giải các bài tập liên quan.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có
dòng điện chạy qua ? Công và công suất của nguồn điện ?
TL
- Công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn đó trong một đơn vị thời gian
P = RI2 =
2
U R
- Công của nguồn điện bẳng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch.
Ang = E It
Trang 2- Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của
toàn mạch.
Png = E I
Hoạt động 2 (20 phút) : Xây dựng công thức định luật Ôm cho toàn mạch.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
- Đặt vấn đề: Ở lớp 9
chúng ta học định luật
Ôm cho đoạn mạch chứ
chưa xét đến cả nguồn
điện trong mạch đó Ở
lớp 11 chúng ta sẽ
nghiên cứu định luật
Ôm ở khía cạnh tổng
quát hơn: cho toàn
mạch
- Giới thiệu thế nào là
toàn mạch
+ Nguồn điện (E, r)
+Điện trở tương đương
mạch ngoài: RN.
- Và đại lượng RN + r
người ta gọi là điện trở
toàn phần của mạch
Vậy mối liên hệ giữa
cường độ dòng điện I,
suất điện động E và
điện trở toàn phần của
mạch được thể hiện
như thế nào chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua phần
1
- Chúng ta đã biết
nguồn điện cung cấp
cho mạch ngoài hoạt
- HS trả lời
-Trả lời câu hỏi Điện trở
Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch
*Toàn mạch là một mạch điện kín gồm: nguồn điện (E, r) nối với mạch ngoài là các vật dẫn có điện trở tương đương RN.
1 Đinh luật ôm đối với toàn mạch
Trang 3động nên năng lượng
chính là năng lượng
của nguồn.Vậy trong
mạch thì cái nào sử
dụng?
- Đồng thời nguồn này
có điện trở nhất định
bên trong nguồn và
điện trở này sẽ tiêu thụ
năng lượng dưới dạng
nhiệt
- 1 bạn đứng lên phát
biểu cho cô định luật
bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng
- Năng lượng của
nguồn chính là công
của nguồn
- Thay các công thức
đã học ở bài trước là
công của điện năng tiêu
thụ (điện năng tiêu thụ
và công suất điện)
- Yêu cầu HS viết công
của nguồn ?
A = E It
- Yêu cầu HS viết công
thức nhiệt lượng tỏa ra
trên điện trở R và r
theo định luật
Jun-lenxo
Q= RI2t + rI2t
- HS trả lời Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển
từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác
- HS trả lời
A = E It
- HS trả lời Q= RI2t + rI2t
- NL nguồn = QR + Qr
Ang = QR + Qr
- Công của nguồn :
A = E It
- Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R
và r theo định luật Jun-lenxo Q= RI2t + rI2t
=> E It= RI2t + rI2t
<=> E = RI + rI
- Đại lượng IR = U : độ giảm thế ở mạch ngoài
Ir : độ giảm thế ở mạch trong
<=> E = I(R+ r) (1)
-Kết luận: Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
Trang 4- Đại lượng IRN = UN :
độ giảm thế ở mạch
ngoài
Ir : độ giảm thế ở mạch
trong
- Suy ra E
-Từ CT (1) có kết luận
gì?
Suất điện động của
nguồn điện có giá trị
bằng tổng các độ giảm
điện thế ở mạch ngoài
và mạch trong
- Từ (1) suy ra CT:
I =
E
R r
- Đây chính là hệ thức
thể hiện nội dung của
định luật Ôm cho toàn
mạch và nội dung của
công thức này được
phát biểu như thế nào ?
- Vận dụng nội dung
của định luật yêu cầu
HS hoàn thành C3
-HS tự đưa ra công thức
-HS trả lời
- HS tiếp thu và ghi chép kiến thức
- HS trả lời
- HS trả lời
-Từ (1):
=> I =
E
R r
(2) Trong đó:
E : suất điện động của nguồn
R : điện trở tương đương mạch ngoài r: điện trở trong của nguồn điện
RN +r: điện trở toàn phần của mạch kín
- Nội dung:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, hiệu suất của nguồn
điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Từ biểu thức
I = R r
E
N thì để CĐDĐ qua
- HS trả lời
2 Hiện tượng đoản mạch
+ Hiện tượng đoản mạch xảy
ra khi RN = 0 : I =
E
r
Trang 5mạch lớn nhất thì RN sẽ như
thế nào?
- Hiện tượng này ảnh hưởng
thế nào đến thực tế ?
(Pin Lơ-clan-sê, Acquy chì)
Để hiểu thêm về hiện tượng
đoản mạch ta hoàn thành C4
- Từ ĐLBT và chuyển hóa
năng lượng ta có công của
nguồn điện bẳng tổng điện
năng tiêu thụ ở mạch ngoài
và mạch trong thì trong đó
phần điện năng tiêu thụ ở
mạch ngoài là phần tiêu thụ
có ích còn phần của mạch
trong của nguồn là phần hao
phí cho nên ta sẽ có công
thức tính hiệu suất như thế
nào?
H =
ci
A
A =
N
U It
EIt =
N
U
E =
IR
N
N
I R r =
N N
R
R r
- HS đưa ra dự đoám
- HS trả lời C4
- HS trả lời 3 Hiệu suất của nguồn điện
H =
ci
A
A =
N
U
E =
N N
R
R r
Hoạt động 4(5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức
cơ bản đã học trong bài
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài
tập từ 4 đến 7 trang 54 sgk và 9.3, 9.4
sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY