1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 719,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố tài nguyên của vùng.. 3.Thái độ:.[r]

Trang 1

TUẦN 11 Ngày dạy: 11/11/2017

Tiết 22

Bài 19: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố lại các kiến thức đó học trong hai tiết của vựng trung du và miền nỳi bắc bộ

2 Kĩ năng:

- Nắm được kĩ năng đọc bản đồ

- Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với

sự phát triển công nghiệp vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực nhận thức, năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực đánh giá và chịu trách nhiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: - Giáo án, sgk Chuẩn kiến thức kĩ năng Bản đồ tự nhiên và kinh tế vùng trung

du và miền núi Bắc Bộ

2 HS: - Vở ghi, sgk, thước kẻ , máy tính bỏ túi, bút chì , sáp màu.

III TỔ CHỨC DẠY HỌC (Tiến trình bài học)

1 Hoạt động khởi động( 3 phút)

Bài học hôm nay các em sẽ thực hành đánh giá phân tích những ảnh hưởng về tài

nguyên khoáng sản tới sự phát triển công nghiệp ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

2 Bài mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Bài tập 1 (9’)

* PP và kĩ thuật dạy học:

+ Trực quan, vấn đáp

* Hình thức dạy học: Cá nhân

- Quan sát H17.1

- Đọc phần chú giải ? Xác

định vị trí các mỏ khoáng

sản ?

- Đọc tên các tỉnh có mỏ

khoáng sản đó

? Xác định vị trí các mỏ

khoáng sản trên bản đồ?

- GV Chuẩn xác kt

- Than đá: Quảng Ninh

chiếm 90 % so với cả nước

- HS quan sát

- Đọc yêu cầu bài tập

và đọc lược đồ, bản đồ

- Cả lớp quan sát và nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

1 Bài tập 1 Xác định trên hình 17.1

vị trí của các mỏ: sắt, man gan, thiếc, bôxít, apatít, đồng, chì, kẽm

Trang 2

- Than mỡ: Thái nguyên,

chiếm 56 % so với cả nước

Than nâu : Na dương

-Lạng Sơn

- Sắt: Hà Giang,Yên

Bái,chiếm 16,9 % so với cả

nước

Hoạt động 2: Bài tập 2(30’)

* PP và kĩ thuật dạy học:

+ Trực quan, vấn đáp

* Hình thức dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm

- Yc hs chia nhóm mỗi

nhóm thảo luận một nội

dung trong sgk

N1: Ý a

N2: Ý b

N3: Ý c

N4: Ý d

- Yc các nhóm trình bày kq

- GV chuẩn xác kt

- HS chia nhóm, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kq

- Nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

2 Bài tập 2 Phân tích ảnh hưởng của

tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển công nghiệp:

a Một số ngành công nghiệp khai thác : than,sắt, a-pa-tit,kim loại như đồng, chì,kẽm

*Giải thích

- Trữ lượng khá, chất lượng quặng tốt

- Điều kiện khai thác tương đối thuận lợi

- Đáp ứng nhu cầu kinh tế:

+ Khai thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện , sản xuất vật liệu xây dựng,chất đốt trong sinh hoạt,xuất khẩu

+ Khai thác a- pa- tít để làm phân bón

- Đó là những khoáng sản quan trọng đối với quốc gia để phát triển công nghiệp khai khoáng

và nhiều ngành công nghiệp khác

b Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ

Trang 3

yếu sử dụng khoáng sản tại chỗ:

- Vị trí các mỏ phân bố rất gần nhau như :

+ Mỏ sắt Trại Cau cách trung tâm công nghiệp Thái Nguyên: 7 km

+ Than mỡ Phấn Mễ : 17 km

+ Man gan Cao Bằng : 200km

c Xác định trên bản đồ :

- Mỏ than Quảng Ninh

- Nhà máy nhiệt điên Uông Bí

- Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

d Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than

3 Hoạt động luyện tập (2’)

- Nêu những thuân lợi và khó khăn trong việc phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở trung du và miền núi Bắc bộ?

4 Hoạt động vận dụng – mở rộng: (1’)

- Về nhà làm bài tập trong tập bản đồ.

- Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 4

TUẦN 12 Ngày dạy: 15 /11/2017

Tiết 23

Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

-Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng

2.Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng

- Sử dụng các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố tài nguyên của vùng

3.Thái độ:

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV:

- Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức kĩ năng

-Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam

-Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bảng 20.1 SGK phóng to

2 HS:

- Vở ghi, sgk

III Tiến trình bài dạy:

1 Hoạt động khởi động( 5phút)

- GV : Cho HS xem một số hình ảnh về Đồng bằng sông Hồng

Trang 5

- Hình ảnh trên em nhớ đến vùng nào của nước Việt Nam ?

Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng đặc biệt quan trọng trong phân công lao động của cả nước Đây là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, mặt bằng dân trí cao

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ(5’)

1 Mục tiêu

-Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc

phát triển kinh tế - xã hội

- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Đồng bằng sông Hồng

2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học.

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

3 Phương tiện.

-Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam

-Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bảng 20.1 SGK phóng to

4 Tiến trình hoạt động.

GV treo bản đồ

? Quan sát H20.1 hãy xác

định ranh giới của đồng

bằng sông Hồng? Gồm các

tỉnh thành phố nào?

- Vị trí của đảo Cát

Bà ,Bạch Long vĩ?

? Cho biết giá trị của vị trí

địa lí vùng đồng bằng sông

Hồng đối với nền kinh tế xã

hội?

GV: Phân biệt từ vùng đồng

bằng sông Hồng và châu thổ

sông Hồng

- Thuận lợi trong giao lưu kinh tế xó hội với cỏc vựng trong nước

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Đồng bằng sông Hồng gồm đồng bằng châu thổ màu mỡ, dải đất rìa trung du và vịnh Bắc bộ

- Giáp với vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

* Ý nghĩa: thuận lợi cho lưu thông trao đổi với các vùng khác và thế giới

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (14’)

1 Mục tiêu

-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những

thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Sử dụng các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng hoặc

Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố tài nguyên của vùng

2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học.

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

Trang 6

3 Phương tiện.

-Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam

-Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bảng 20.1 SGK phóng to

4 Tiến trình hoạt động.

Chia thành 3 nhóm:

H1: Dựa vào H20.1 và kiến

thức đó học, nêu ý nghĩa của

sông Hồng đối với sự phát

triển nông nghiệp và đời

sống dân cư? Tầm quan

trọng của hệ thống đê trong

vùng?

- Quan sát H20.1

? Hãy kể tên và nêu sự

phân bố các loại đất ở đồng

bằng sông Hồng? Loại đất

nào có tỉ lệ lớn nhất? ý

nghĩa của tài nguyên đất?

? Nêu biện pháp sử dụng đất

tiết kiệm hợp lí và bảo vệ

đất khỏi bị ô nhiễm của

vùng Đồng Bằng Sông

Hồng?

? Tìm hiểu tài nguyên khí

hậu, tài nguyên khoáng sản

và tài nguyên biển?

? Điều kiện tự nhiên của

đồng bằng sông Hồng có

những khó khăn gì cho sự

phát triển kinh tế nông

nghiệp?

* Bồi đắp phù sa

- Mở rộng diện tích đất

- Cung cấp nước cho nông nghiệp, cho sinh hoạt

- Là đường giao thông quan trọng

*Tầm quan trọng của

hệ thống đê:

- Ngăn lũ bảo vệ tài sản

và tính mạng cho nhân dân

- Hạn chế: ngăn mất lượng phù sa vào đồng ruộng

- Trả lời, nhận xét

- Ý nghĩa của tài nguyên đất: có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp

- Cải tạo đất bạc màu, hnj chế sử dụng chất hoá học trong nông nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, trồng cây

ôn đới cận nhiệt

- Diện tích đất lầy và đất phèn đất mặn cần được cải tạo

- Đại bộ phận đất canh

II Điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên (THMT)

- Sông Hồng tạo nên đồng bằng châu thổ, có

ý nghĩa rất lớn đối với phát triển nông nghiệp

và đời sồng dân cư.

- Đất phù sa sông Hồng màu mỡ

- Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp

- Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh

- Khoáng sản : Mỏ đá Tràng Kênh ( Hải Phòng), Hà Nam, Ninh Bình ; sét cao lanh (Hải Dương), than nâu ( Hưng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình)

- Nguồn tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả như nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch

Trang 7

? Kể tên một số danh lam

thắng cảnh, di tích lịch sử

nổi tiếng của vùng?

- GV chuẩn xác kt

tác ngoài đê đang bị bạc mầu

- HS trả lời, nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư - xã hội(14’)

1 Mục tiêu

-Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân

cư, xã hội của vùng

2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học.

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

3 Phương tiện.

-Bản đồ tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bản đồ tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam

-Một số tranh ảnh vùng Đồng bằng sông Hồng

-Bảng 20.1 SGK phóng to

4 Tiến trình hoạt động.

Dựa vào H20 .5 và kiển

thức đó học :

? So sánh mật độ dân số

của vùng đồng bằng sông

hồng so với cả nước và TD

và MN BB,Tây nguyên?

? Dân cư tập trung đông đúc

có thuận lợi và khó khăn gì

với sự phát triển kinh tế xã

hội của vùng? Nêu cách

khắc phục?

? Dân cư tập trung đông

đúc có ảnh hưởng gì tới môi

trường?

- Phân tích bảng 20.1?

? Cho biết kết cấu hạ tầng

nông thôn có đặc điểm gì?

? Kể tên một số đô thị, điểm

- Nghe

- ĐB SH gấp gần 5 lần

so với cả nước

- ĐB SH gấp >10 lần

so với TD và MN BB

- ĐB SH gấp 15 lần so với Tây Nguyên

- Bình quân đất nông nghiệp thấp

- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội.

- Nhu cầu lớn về việc làm, y tế

- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước

- Một số đô thị, thành

III Đặc điểm dân cư

-xã hội (THMT)

- Dân cư đông đúc nhất

cả nước Mật độ dân số cao

- Tỉ lệ lệ gia tăng dân số

tự nhiên giảm nhưng mật độ dân số vẫn cao

- So với cả nước đồng bằng sông Hồng có + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp hơn

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị cao hơn

+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn xấp xỉ

+ GDP/người thấp hơn + Tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn

+ Tuổi thọ trung bình cao hơn

+ Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn

- Vùng có kết cấu hạ

Trang 8

du lich của vùng?

- GV nhận xét

- Yc hs đọc ghi nhớ

phố lâu đời: Hà Nội, Hải Phòng

- HS lắng nghe

- Đọc

tầng nông thôn hoàn thiện nhất trong cả nước

Hệ thống đê điều (dài

3000 km là nét độc đáo của Đồng bằng sông Hồng)

- Đô thị được hình thành lâu đời là Thủ đô Hà Nội

và Hải Phòng

- Khó khăn: cơ cấu kinh

tế chuyển dịch chậm, dân số quá đông

* Ghi nhớ (sgk)

3 Hoạt động luyện tập (5’)

- Xác định trên bản đồ các các tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng

- Điều kiện tự nhiên Dân cư của đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn

gì cho việc phát triển kinh tế xã hội?

4 Hoạt động vận dụng – mở rộng: (1’)

-Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?

- Làm bài tập 3/ 65 sgk

-Hướng dẫn về nhà: học bài và tìm hiểu bài 21

- Về nhà làm bài tập trong tập bản đồ

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

TUẦN 12 Ngày dạy: 18 /11/2017

Tiết 24

Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (tt)

I Mục tiêu:

Trang 9

1 Kiến thức:

- Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số nghành công ghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sự phân bố của các ngành đó

- Nêu được các trung tâm kinh tế lớn với các ngành kinh tế chủ yếu của từng trung tâm

2 Kĩ năng:

- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích những vấn đề bức xúc của vùng

- Có kĩ năng phân tích, giải thích lược đồ , bản đồ, bảng số liệu xác lập các mối quan hệ địa lí

3.Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: - Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức kĩ năng.

- Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông hồng

- Biểu đồ cơ cấu kinh tế vùng đông bằng sông Hồng 1995- 2000

2 HS:- Sgk, vở ghi Sưu tầm một số tranh ảnh về hoạt động sản xuất của vùng

III Tiến trình bài dạy:

1 Hoạt động khởi động( 4 phút)

GV: giới thiệu một số hình ảnh về ĐBSH

GDP trong công nghiệp – xây dựng dịch vụ đang chuyển biến tích cực: nông lâm ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng có vai trò quan trọng

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế (24’)

1 Mục tiêu

- Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số nghành công

ghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sự phân bố của các ngành đó

- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích những vấn đề bức xúc của vùng

- Có kĩ năng phân tích, giải thích lược đồ , bản đồ, bảng số liệu xác lập các mối

quan hệ địa lí

2 Phương pháp/ kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp Vấn đáp

Trang 10

- Đàm thoại gợi mở.

- Sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ

3 Phương tiện.

- Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông hồng

- Biểu đồ cơ cấu kinh tế vùng đông bằng sông Hồng 1995- 2000

4 Tiến trình hoạt động.

- YC HS quan sát H21.1

? Hãy nhận xét sự chuyển

biến về tỉ trọng khu vực công

nghiệp - xây dựng ở vùng

đồng bằng sông Hồng?

- Cơ cấu kinh tế khu vực

công nghiệp thay đổi như thế

nào từ 1995 - 2000?

- So sánh với dịch vụ và nông

lâm ngư nghiệp?

? Giá trị sản xuất công nghiệp

thay đổi như thế nào? Nêu

đặc điểm phân bố?

? Cho biết ngành công nghiệp

trọng điểm của đồng bằng

sông Hồng?

? Cho biết sản phẩm công

nghiệp quan trọng của vùng?

? Dựa vào H21.2, cho biết địa

bàn phân bố các ngành công

nghiệp trọng điểm?

? Dựa vào bảng 21.1, so sánh

năng suất lúa ở vùng đông

bằng sông Hồng so với

đbsCL và cả nước?

- Nhận xét năng suất lúa của

của đông bằng sông Hồng

qua các năm?

- So sánh với vùng đồng bằng

SCL và cả nước?

? Nguyên nhân nào mà năng

suất lúa vùng đồng bằng sông

Hồng luôn cao nhất cả nước?

? ĐBSH đã biết khai thác

đặc điểm khí hậu của vùng để

đem lại hiệu quả kinh tế như

thế nào?

? Hãy nêu lợi ích kinh tế của

việc đưa vụ đông thành vụ

- HS quan sát

- Nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- HS trả lời, nhận xét

- Hà Nội, Hải phòng, Vĩnh Phúc

- HS trả lời, nhận xét

- Luôn cao hơn qua các năm

- Có mùa đông lạnh trồng cây vụ đông

- Thời tiết lạnh khô

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp

- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh tập trung ở Hà Nội

- Các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến lương thực thực phẩm, vật liệu xây dựng

- Sản phẩm công nghiệp quan trọng: máy công cụ, động cơ điện

.2 Nông nghiệp

- Trồng trọt:

+ Đừng thứ hai cả nước ( sau ĐBSCL) về diện tích và sản lượng đứng đầu cả nước về năng suất lúa

+ Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn (bắp cải, khoai tây )

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hình thức dạy học: Cá nhân - Quan sát H17.1 - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Hình th ức dạy học: Cá nhân - Quan sát H17.1 (Trang 1)
* Hình thức dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm -   Yc   hs   chia   nhóm   mỗi - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Hình th ức dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm - Yc hs chia nhóm mỗi (Trang 2)
-Bảng 20.1 SGK phóng to - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Bảng 20.1 SGK phóng to (Trang 4)
- Hình ảnh trên em nhớ đến vùng nào của nước Việt Na m? - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
nh ảnh trên em nhớ đến vùng nào của nước Việt Na m? (Trang 5)
-Bảng 20.1 SGK phóng to - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Bảng 20.1 SGK phóng to (Trang 6)
-Bảng 20.1 SGK phóng to - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Bảng 20.1 SGK phóng to (Trang 7)
- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích những vấn đề bức xúc của vùng. - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
t hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích những vấn đề bức xúc của vùng (Trang 9)
- Loại hình du lịch, trung   tâm   du   lịch lớn... - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
o ại hình du lịch, trung tâm du lịch lớn (Trang 11)
- Có kĩ năng phân tích, giải thích lược đồ, bản đồ, bảng số liệu xác lập các mối quan hệ địa lí - Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng
k ĩ năng phân tích, giải thích lược đồ, bản đồ, bảng số liệu xác lập các mối quan hệ địa lí (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w