Tài nguyên đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống và sản xuất của vùng.. • Nhóm 3: Dựa vào hình 20.1 sgk trang 72 và những hiểu biết của mình hãy cho biết những tài nguyên nướ
Trang 2Bảng số liệu diện tớch, dõn số
năm 2002
(km2)
Dân số (tr người)
Trang 4ĐẢO NGỌC- CÁT BÀ
Đảo Bạch Long Vĩ
Trang 6Thảo luận nhóm
• Nhóm 1: Dựa vào hình 20.1 sgk trang 72 hãy kể tên các
loại đất, nơi phân bố của tài nguyên đất Tài nguyên đó
có thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống và sản xuất của vùng.
• Nhóm 2: Dựa vào nội dung sgk và vốn hiểu biết của mình
hãy cho biết khí hậu ở đây có đặc điểm gì? Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu ảnh hưởng đến sự
phát triển của xã hội của vùng?
• Nhóm 3: Dựa vào hình 20.1 sgk trang 72 và những hiểu
biết của mình hãy cho biết những tài nguyên nước có đặc điểm gì ? Nêu ảnh hưởng của nước đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?.
• Nhóm 4: Dựa vào hình 20.1 sgk trang 72 hãy kể tên các
tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển, các tài nguyên này có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 9Tài
nguyên
Đặc điểm
Đất
Phù sa màu mỡ
Để sản xuất nông
nghiệp
Quỹ đất hạn hẹp,đất lầy thụt,mặn,phèn ngoài đê đang bạc màu,thoái hóa.
Khí hậu
Nước
Tài
nguyên
Trang 12Tài
Đất
Phù sa màu
mỡ Để sản xuất nông nghiệp Quỹ đất hạn hẹp,đất lầy thụt,mặn,phèn
ngoài đê đang bạc màu,thoái hóa.
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa,có 1 mùa đông lạnh
Trồng cây nhiệt đới,cận nhiệt,ôn đới.Tạo điều kiện đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.Đưa vụ đông thành vụ sản
xuất chính.
Hạn hán,bão lụt,rét đậm rét hại,sương muối,sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến sx nông nghiệp và đời sống nhân dân
Nước
Tài
nguyên
Trang 14Tài
Đất
Phù sa màu
mỡ Để sản xuất nông nghiệp Quỹ đất hạn hẹp,đất lầy thụt,mặn,phèn ngoài đê
đang bạc màu,thoái hóa
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa,có 1 mùa đông lạnh
Trồng cây nhiệt đới,cận nhiệt,ôn đới.Tạo điều kiện đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.Đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính
Hạn hán,bão lụt,rét đậm rét hại,sương muối,sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến
sx nông nghiệp và đời sống nhân dân
Nước
Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình có nguồn nước dồi dào
Bồi đắp phù sa,mở rộng diện tích,phát triển giao thông đường thủy,tưới tiêu cho nông nghiệp,nuôi trồng và đánh bắt
thủy,hải sản
Thủy chế phức tạp,chênh lệch lớn giữa mùa lũ và cạn,ảnh hưởng đến sản xuất và
đời sống
Tài
nguyên
Trang 15Đê sông ở Hà Nam
- Quan sát hình 20.3 hãy cho biết tầm quan trọng của đê điều đối với đời sống của nhân dân?
Trang 17Mỏ sét ở Hà Nam Mỏ cao lanh ở Hải Dương
Mỏ than nâu Suối nước khoáng
Trang 18Vườn Cúc Phương
Trang 19Cầu Thê Húc Đường Thanh Niên
Sương sớm ở Hồ Gươm
Trang 20Hồ Gươm
Lăng Hồ Chí Minh
Nhà hát lớn Hà Nội
Trang 21Đảo Cát Bà Cảng Hải Phòng về đêm
Trung tâm triển lãm quốc tế Hải Phòng
Trang 22Tài nguyên Đặc điểm Thuận lợi Khó khăn
Đất
Phù sa màu
mỡ Để sản xuất nông nghiệp Quỹ đất hạn hẹp,đất lầy thụt,mặn,phèn
ngoài đê đang bạc màu,thoái hóa
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa,có 1 mùa đông lạnh
Trồng cây nhiệt đới,cận nhiệt,ôn đới.Tạo điều kiện đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.Đưa vụ đông thành
vụ sản xuất chính
Hạn hán,bão lụt,rét đậm rét hại,sương muối,sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến sx nông nghiệp và đời sống nhân dân
Nước
Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình có nguồn nước dồi dào
Bồi đắp phù sa,mở rộng diện tích,phát triển giao thông đường thủy,tưới tiêu cho nông nghiệp,nuôi trồng và đánh bắt
thủy,hải sản
Thủy chế phức tạp,chênh lệch lớn giữa mùa lũ và cạn,ảnh hưởng đến sản xuất và
đời sống
Tài
nguyên
Nguồn tài nguyên khoáng sản có giá trị và tài nguyên biển phong phú
Cung cấp nguyên liệu,phát triển sxvl xây dựng,phát triển đánh bắt
thủy sản,du lịch…
Thường xuyên ảnh hưởng thiên tai,nhiều loại tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt,môi trường bị ô nhiễm
nặng
Trang 23TD và
mn Bắc Bộ
Tây Nguyên Cả nư ớc
H20.2: Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng, Trung
du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước năm 2002
- Gấp: 10,3 lần so với Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Gấp: 14,6 lần so với Tây Nguyên
- Gấp: gần 5 lần so với cả nước
Dựa vào hình 20.2, cho biết Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp bao nhiêu lần mức trung bình của cả nước, của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên ?
vùng
:
Trang 24Tiờu chớ Đơn vị tính Đồng bằng sông Hồng Cả nước
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số % 1,1 1,4
Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị % 9,3 7,4
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn % 26,0 26,5 Thu nhập bỡnh quân đầu người
Tỉ lệ người lớn biết chữ % 94,5 90,3 Tuổi thọ trung bỡnh Năm 73,7 70,9
Tỉ lệ dân thành thị % 19,9 23,6
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng, năm 1999
? Nhận xét một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước ?
Trang 25Cảng Hải Phòng xưa
Đường phố
Hải Phòng
xưa
Trang 26Phố Hàng Ngang
– Hà Nội
Chợ Đồng
Xuân- Hà Nội
Trang 27BÀI 20 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Dựa vào kênh chữ trang 74 sgk và hình ảnh trên đây, em hãy cho biết kết cấu hạ tầng nông thôn vùng ĐBSH có đặc điểm gì?
Trang 29Tháng 8 năm 1010, tương truyền khi vua Lý Công Uẩn rời kinh đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Đại La thì thấy rồng bay lên nên gọi tên kinh đô mới là Thăng Long, có nghĩa là “Rồng bay lên”.
Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 10 10 2010, cả nước ta long trọng tổ chức lễ kỉ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội với nhiều hoạt động có ý nghĩa sâu sắc.
Trang 30b Đồng bằng châu thổ, dải đất rìa trung du
c Đồng bằng châu thổ, dải đất, rìa trung du
và vịnh Bắc Bộ
d Đồng bằng châu thổ và vịnh Bắc Bộ
Trang 312 Điểm nào dưới đây không đúng với thiên nhiên vùng đồng bằng sông Hồng
a Đất phù sa màu mỡ
b Mạng lưới sông ngòi dày đặc
c Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất
d Tài nguyên du lịch phong phú
c
Trang 321 Nét độc đáo của nền văn hoá sông Hồng, văn hoá Việt Nam từ lâu đời là
A.Hệ thống đê điều ven sông ven biển.
B Cảng Hải Phòng cửa ngõ quan trọng hướng ra Vịnh Bắc Bộ.
C.Kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) có quá trình đô thị hoá lâu đời.
D.Cả 3 đều đúng.
dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng là:
A.Đất thổ cư C Đất lâm nghiệp
B Đất chuyên dùng D Đất nông nghiệp