- có thể nói thuyết du hí tuy chưa lột tả hết đc bản chất sâu xa của NT múa nhưng n đã đề cập đc 1 trong những mặt quan trọng, chức năng giải trí lành mạnh trên cơ sở khoái cảm vô tư mà
Trang 1Đại cương múa
Đại cương múa 1
CÂU 4: NGUỒN GỐC CỦA NT MÚA: 1
CÂU 5: ĐẶC ĐIỂM CỦA HÌNH THÁI MÚA DÂN GIAN: 4
CÂU 7: ĐIỆU MÚA CUNG ĐÌNH NGUYỄN TỒN TẠI -> NGÀY NAY 5
CÂU 10: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGHỆ THUẬT MÚA: 5
CÂU 11: PT CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGÔN NGỮ MÚA: 6
CÂU 12: THỂ LOẠI MÚA 2 NGƯỜI: 8
CÂU 13: THỂ LOẠI THƠ MÚA: 8
CÂU 14: TỔ KHÚC MÚA: 9
CÂU 15: KỊCH MÚA: 9
CÂU 21: NT MÚA THỜI KỲ HÙNG VƯƠNG: 9
CÂU 22: NT MÚA TKY BẮC THUỘC VÀ CHỐNG BẮC THUỘC: 10
CÂU 23: TKY XD QG PK ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VÀ CHỐNG XÂM LƯỢC 10
CÂU 17: NGỌN LỬA HÀ THÀNH 11
Trang 2CÂU 4: NGUỒN GỐC CỦA NT MÚA:
1 Thuyết bắt chước:
- người đề xg ra thuyết này là Aristot (388-322TCN)
- trong tp thi pháp nói chung và NT múa ns riêng là hành vi bắt chc Bản chất của c.ng là bắt chc, bắt chc khéo léo tạo ra sự thích thú, tạo ra tài năng
và từ đó tạo ra NT
- học thuyết này cho rằng con ng cx như loài muông thú đều có 1 bản năng tự nhiên, đó là khả năng băt chước mọi h.tg trong c/s, trong TG tự nhiên, lặp lại cáo đã có, thế hệ sau b.chc thế hệ trc, loài này bắt chc loài kia Bắt chc là bản năng sv tự nhiên, b.chc để nhận thức TG Do đó, NT múa là về bản năng bắt chc tự nhiên, n tồn tại độc lập ngoài XH, k mang ý nghĩa XH
- tuy nhiên, Aristot l coi sự bắt chc của nt múa là sự sao chép N.sĩ luôn thêm vào hay bớt đi để làm cho t/p cao hơn sự tự nhiên Sự thêm vào hay bớt
đi phải đc kết hợp vs cách điệu tiết tấu theo quy luật hài hòa
2 Thuyết du hí:
- những ng g.thik = thuyết du hí cho rằng bản chất của con ng là thik vui chơi, khi săn đc những con thú lớn, gặt đc mùa bội thu thì con ng rất phấn khởi và bày ra các trò diễn để xả hơi Những lúc như vậy nta thg khoa chân múa tay, làm điệu bộ săn con thú hay gặt hái để làm tan biến TG tẻ nhạt đơn điệu Vậy NT múa ra đời
- đại biểu là Kant- triết gia ng đức- ng có ảnh hg to lớn đối vs nền triết học đức
- có thể nói thuyết du hí tuy chưa lột tả hết đc bản chất sâu xa của NT múa nhưng n đã đề cập đc 1 trong những mặt quan trọng, chức năng giải trí lành mạnh trên cơ sở khoái cảm vô tư mà nt múa mang lại cho cta
- tuy nhiên học thuyết này có thể bị lạm dụng bởi 2 trg phái: NT vị NT (xa rời hiện thực) và tự nhiên chủ nghĩa hiện thực (thoát y phục và k hướng con ng đến chân thiện mĩ)
Trang 33 Thuyết tôn giáo:
- để giải thik về NT múa, những ng theo học thuyết này cho rằng múa bắt nguồn từ tôn giáo tín ngưỡng Đó là cách g.thik ngược về bản chất nguồn gốc của NT múa Bởi lẽ tuy NT múa có lúc phục vụ cho tôn giáo, tôn giáo thg SD múa để tạo môi trg và không khí tôn giáo Nhưng cho rằng Nt múa bắt nguồn từ tôn giáo là k chính xác Cần lưu ý rằng NT múa và tôn giáo đều
đi từ cảm xúc -> biểu tg -> tình cảm, nhưng khác nhau về mục đích và pp biểu hiện
- MĐ của múa là tái tạo lại bộ mặt của thực tại nhằm (x) thức, dự báo, khám phá thực tại MĐ của tôn giáo là sùng bái vật tổ - 1 thực thể chết cùng, lấy mặt sau của thực tại để quỵ lụy, cầu xin 1 điều j đó mà họ đang đau khổ hoặc đang mong muốn
- PP của NT múa là nhận xét thấu đáo về sv nhằm khám phá những tín hiệu tinh tế còn ẩn khuất của chúng để rồi sáng tạo ra những sp cao hơn chúng
- PP của tôn giáo là giành quyền tối thg cho sự bất lực của bản thân con ng
4 Thuyết sinh vật về nguồn gốc NT múa:
- dựa trên cơ sở lý thuyết của Dac-uyn về nguồn gốc con ng là lựa chọn giới tính, theo lý thuyết đó cảm xúc về cái đẹp k chỉ là vốn sẵn có ở con ng
mà ở trong cả con vật
- Dac-uyn NX: “những con chim đực cố ý tô vẽ cho đôi cánh của mình
để có thể xòe cánh ra vs màu sắc sặc sỡ của bộ lông hấp dẫn trc những con chim cái vốn thik vẻ đẹp của con chim đực” Rằng những bài cơ rất dịu dàng của con chim đực trong giai điệu TY rĩ ràng đc những con chim cái ưa thik
- khi so sánh những h.tượng này của ĐV vs những quan sát trực tiếp của những điệu múa đặc trưng của những bộ lạc vài những gđ đầu của sự p.triển,
Trang 4các nhà NT học đã tìm kiếm đc cội nguồn của NT múa, trong bản chất sv của con ng và ĐV
- lý thuyết trên hoàn toàn k thỏa mãn và đủ sức thuyết phục Tại vù NT quyến rũ trong giới ĐV là b.h thuần túy cyar bản năng, còn NT múa là sự b.h
TG tinh thần của con ng 1 cách đặc thù, có mục đích thực tiễn và bản chất sây sắc của nó có tính XH
- trong các t/p múa, con ng khách quan hóa các mqh XH t.cảm của mình đối vs thực tiễn Sự sáng tạo NT múa k chỉ b.h bản năng mà còn là hình thức cao về mặt NT của con ng đối vs c/s hiện thực mà ĐV k thể đạt tới, vì đây kp
là Svat học mà là tư tưởng
- do vậy gốc rễ của NT múa cần phải đc tìm kiếm trong sinh hoạt XH của con ng Tính XH là sự khác biệt bản chất của con ng với ĐV
5 Thuyết tổng sinh lực và sinh lực thừa:
- ng đề xướng là TS Đỗ văn khan (ĐH QG HN) Ô cho rằng nói ts NT
ns chung và NT múa ns riêng là nói tới năng lực Hơn thế n kp là năng lực bt
mà là năng lực ưu tư Muốn có năng lực ưu tư phải có dư năng lực bt Bất cứ
ai cx có 1 tổng sinh lực nhất định, tổng sinh lực này có thể tính bằng thu nhập, bằng năng lực sx, đơn giản nhất có thể tính bằng tgian
- NT múa ra đời là do x.hiện sinh lực thừa, do nhu cầu biểu đạt tự do sáng tạo của con ng Quy luật này k chỉ đúng vs nguyên thủy mà đúng vs mọi thời đại XH càng văn minh, năng suất LĐ càng cao, nhu cầu hưởng thụ cái đẹp càng nhiều
6 Học thuyết Mác xít về nguồn gốc hình thành NT múa:
- đứng trên lập trg của C.Nghĩa duy vật biện chứng các nhà kinh điển của CN Mác k/đ: nguồn gốc NT ns chung và NT múa ns riêng là từ LĐ sáng tạo của con ng Nt múa là do c.ng sáng tạo ra chứ kp là s.phẩm của 1 lực lượng siêu nhiên thần bí Nhờ có LĐ mà động tác múa ms nảy sinh, LĐ như
là nhân tố cơ bản quyết định sự hình thành và p.triển của NT múa
Trang 5- như cta đã biết, con ng vs ĐV về hđ có MĐ của mình Đv k sáng tạo ra cái j cả mà chỉ tìm thấy trong tự nhiên ở dạng có sẵng của những cái cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh vật của chính chúng Do vậy chúng luôn phụ thuộc vào đk tự nhiên Chúng k là cái j khác ngoài việc phải thik ứng vs đk
ấy để có thể tồn tại đc
- trái lại con ng trông qua hđ cá thể của mình đã chỉ ra và theo dõi sự t/đ qua lại giữa bản thân vs tự nhiên bằng cách tự mình sáng chế ra công cụ LĐ
Vì vậy cái bắt đầu hđ LĐ của con ng cx là tiền đề cái b.đầu ý thức c.ng Chính trong quá trình LĐ những khả năng trí tuệ của con ng đã hình thành, p.triển, trg thành Những khả năng đó cx có t/đ ngc lại góp phần hình thành, phát triển và hoàn thành bản thân hđ lđ Sự tác động 2 chiều qua lại giữa lđ ý thức và ý thức lđ đã làm nên tiến bộ của nền VH vật chất và tinh thần (VH vật thể và phi vật thể)
CÂU 5: ĐẶC ĐIỂM CỦA HÌNH THÁI MÚA DÂN GIAN:
- bất cứ 1 điệu múa nào ban đầu cx phải có ng khởi thảo, nhưng đối vs hình thái múa DG thì phg thức sáng tạo tập thể trong quá trình lưu truyền qua các thế hệ chủ yếu là khuyết danh
- múa DG đc phát sinh, p.triển trong nhân dân, dc phổ biến, lưu truyền trong nhân dân từ thế hệ này qua thế hệ khác và tồn tại vĩnh viễn trong Ndan
- múa DG p/á tư tưởng tcam, khát khao ước vọng về 1 c/s tự do, hp của
ND Múa DG mang tính ND, là tiếng nói nông dân
- múa DG đc XD trên cơ sở tư tưởng nhân đạo, dân chủ lòng yêu chính nghĩa, LĐ, tổ quốc, thiên nhiên nhân dân Vì vậy n là bộ phận tiên tiến nhất, đẹp nhất, tiêu biểu nhất, tinh hoa nhất của nền NT múa truyền thống dtoc
- x.phát từ những đk KT-TN-XH kkhacs nhay do đó nền NT múa DG của mỗi dt đều tồn tại những nét độc đáo riêng biệt
- hình thái múa DG là hình thái múa phong phú đa dạng về động tác, có khả năng thể hiện nhiều khía cạnh đời sống của ND Từ những hđ bt trong c/s: trồng bông, dệt vải, gặt lúa đều có những t.cảm mơ ước của ND
Trang 6- múa DG là cơ sở nền tảng cho sự p.triển của các hình thái múa khác.
- múa Dg thg gắn vs phong tục tập quán lễ nghi VD ở ng Ba Na- Gia Lai múa xoan găn vs lễ bỏ mả, tục múa lúa mới
- múa DG đc địa phg hóa và biến thành dị bản của từng vùng Múa DG
tg đc phát sinh ở 1 địa điểm cụ thể, sau đó do quá trình giao lưu văn hóa mà trỏe thành vốn liếng của 1 vùng, địa phg Quá trình địa phg hóa tạo thành những dị bản
- múa thg kết hợp vs hát, vs đạo cụ Đội hìh thg là vòg tròn, hàg ngag, kết cấu động tác đơn giản Động tác t.hiện tính độc đáo của d.tộc, múa mặt
nạ và hóa trang
CÂU 7: ĐIỆU MÚA CUNG ĐÌNH NGUYỄN TỒN TẠI -> NGÀY NAY
- múa lục cúng, bát giật, tam kinh, chúc thọ, bát tiên hiến thọ, trình tường tập khánh, chiến đấu thắng phật, tứ linh, nữ tướng xuất quân, múa quạt, lục triệt hoa đăng
CÂU 10: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGHỆ THUẬT MÚA:
1 Đặc trưng cách điệu:
- cách điệu là đặc trưng quan trọng trong NT múa Nó góp phần giúp cho ngôn ngữ múa phong phú và đa dạng, k bị gò bó bởi những động tác tự nhiên
- bản chất của cách điệu là sự thêm thắt, gọt giũa làm cho những động tác trong tự nhiên đẹp và NT hơn
- tuy nhiên cách điệu trong NT múa luôn fai tuân theo những quy định bắt buộc, đó là fai tôn trọng, bảo tồn những nét cơ bản của động tác tự nhiên
2 đặc trưng tượng trưng
- trong NT đó là sự linh hoạt, khéo léo trong cách sử dụng sự vật hiện tượng Chính nhờ đặc trưng này ngôn ngữ múa đc đặc trưng, ptrien, các đề tài của NT múa cx đc bổ sung
Trang 73 đặc trưng khái quát:
- nhằm miêu tả những sv, h.tượng mang tính chất điển hình Khái quát những nội dung phản ánh, kết cấu tác phẩm, ngôn ngữ thể hiện Các mặt này cùng phục tùng đặc trưng khái quát để tiến hành NT
4 đặc trưng tạo hình:
- tạo hình trong NT múa là điều k thẻ thiếu trong 1 t/p múa Các tạo hình thg là điểm nhấn, tạo dấu ấn quan trọng trong t/p Tạo hình từ động tác múa đến đội hình múa, thơ múa
CÂU 11: PT CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGÔN NGỮ MÚA:
1 Động tác:
- khi nói đến ngôn ngữ múa, nta thg hay nghĩ tới động tác Động tác múa là t.phần quan trọng chủ yếu trong ng2 múa, cx như ngữ âm, từ trong ng2 nói của con ng K có động tác thì k có ng2 múa và k có NT múa
- động tác là sự quyết định cơ bản của hệ thống ng2 múa Qua động tác
ta có thể XĐ đc đó là điệu múa của dân tộc nào, bởi vì động tác múa xuất phát từ ngọn nguồn VH của dtoc, của cộng đồng và mang đấu ấn đặc trưng của nền VH ấy
- tuy nhiên trong t/p múa bh cx có động tác chính và động tác phụ
- động tác chính là động tác mà biên đạo sáng tạo ra theo y/c của t/p Động tác chính quán xuyến xuyên suốt t/p, đc nhắc lại nhiều lần
- động tác phụ làm rõ nghĩa cho động tác chủ đạo, đề cao cho động tác chủ đạo sáng giá hơn
2 Đội hình:
- nếu động tác là tiếng nói, là t.phần chủ yếu để tạo nên t/p múa thì đội hình múa làm tăng thêm vẻ đẹo của động tác Động tác nhất thiết fai có đội hình Động tác và đội hình hòa hợp, thống nhất vs nhau
- đội hình là những hình khối dc tạo nên bởi tư thế, tạo hình của ng diễn viên Trong NT múa thg SD 1 số loại hình cơ bản: ngang, chéo, tròn, mũi tên, chữ V, vòng cung, chữ U
Trang 8+ ngang x.hiện khi có y/c về sức mạnh.
+ chéo: bh t/c sắc bén, đb trong múa chiến đấu, diễn tả sức chiến công sắc nhọn, mạnh mẽ gây ấn tượng vs đội hình dài, đông
+ tròn: SD trong liên hoan, giao hảo
+ mũi tên: bh khí thế, diễn đạt sự nhất trí đồng lòng
+ chữ V: bh trong ko khí nghênh tiếp, nhận mệnh lệnh
+ dọc: bh khí thế gây ấn tượng ở độ dài tầng tầng lớp lớp, tạo ko khí hùng hồn
+ chữ U: dùng trong hội họp, triều đình, tiếp theo nghi lễ
3 Tạo hình: động và tĩnh
- trong t/p múa, tạo hình là t/p có chức năng thể hiện 1 ý múa, 1 đoạn múa hay toàn bộ t/p múa
VD: tạo hình ng thiếu nữ với bông hoa cài trên tóc giữa 2 hàng lính ->
ca ngợi chị Võ Thị Sáu
- tạo hình thg diễn biến trong 1 tgian ngắn, tạo 1 bố cục nhất định nhằm liên kết động tác vs đội hình Nó là dấu chấm câu, đoạn và toàn bộ t/p múa
4 Kịch câm:
- nói đến yếu tố kịch câm, k hoàn toàn mang ý tự nhiên của kịch, mà là kịch mang ý nghĩa múa Kịch câm là những h/đ, cử chỉ, từ dáng điệu có yếu
tố kịch mà k nói bằng tiếng nói
- tuy nhiên cx cần phân biệt kịch câm vs NT múa Bởi h/đ của kịch câm chủ SD làm phụ họa, làm nền cho nội dung, còn NT múa gắn bó mật thiết vs tiết tấu ÂN
5 luật động:
- là những động tác theo quy luật vận động tự nhiên của con ng trong múa Tuy nhiên khác vs kịch câm, trong NT múa chỉ SD luật động khi cần thiết, thậm chí có lúc ng biên đạo cố tình sáng tạo ra những động tác đi ngc
vs quy luật vận động tự nhiên để tạo ra sự ấn tượng và mang lại hiệu quả cao
CÂU 12: THỂ LOẠI MÚA 2 NGƯỜI:
Trang 9- 1 người (solo) - tập thể
- 2 người (duo) - tổ khúc múa
- 3 người (trio) - thơ múa
- 4 người - kịch múa
- hình thức múa 2 người, múa đôi là loại múa đòi hỏi ng diễn viên k chỉ
có kĩ thuật cao mà còn có sự phối hợp ăn ý nhịp nhàng và kĩ thuật biểu hiện
- kĩ thuật bê đỡ có thể ns là đặc tính của múa 2 người, đòi hỏi ng diễn viên fai biết SD lực bê đỡ trở nên nhẹ nhàng thanh thoát
- nếu như múa 1 ng y/c cao về kĩ thuật cá nhân thì múa 2 ng là loại múa
có t/c đối thoại giữa 2 d.viên múa Có nhiều cách đối thoại trong múa VD nam nữ múa chung 1 tổ hợp động tác Nữ múa 1 đoạn, nam múa 1 đoạn hoặc nam múa 1 đoạn, nữ múa 1 đoạn, rồi nam nữ múa 1 đoạn hoặc SD cách múa bè
CÂU 13: THỂ LOẠI THƠ MÚA:
- thơ múa có kết cấu theo từng chương từng phần, mỗi chương đều có chủ đề riêng Thơ múa có nhân vật trung tâm (NV chính, NV dẫn chuyện) thường tượng trưng chó 1 lớp người, 1 giới, 1 hình tượng nào đó
* đặc điểm:
- có NV trung tâm
- có kịch tính
- có mâu thuẫn và g.quyết mâu thuẫn nhưng k có NV phản diện xhiện, bởi lẽ nếu có thì sẽ trở thành hìh thức kịch múa Nếu k có NV trug tâm sẽ thàh múa tập thể
- dùng tình huống để đẩy mâu thuẫn (giả định)
- vs những t/p ca ngợi cx cí thể k có mâu thuẫn nhưng nhất thiết fai có
NV trung tâm, đó là đặc điểm k thể thiếu của thơ múa
CÂU 14: TỔ KHÚC MÚA:
Trang 10- là thể loại múa vs 1 chủ đề chính có nhiều chương mang chủ đề phụ, mỗi chương có chủ đề riêng nên có thể tách rời từng chương, n mang tính độc lập k lệ thuộc vào nhau Mỗi chương có 1 chủ đề riêng nhưng đều phục
vụ cho chủ đề chính
CÂU 15: KỊCH MÚA:
- là hình thức cao nhất của NT múa, tập trung cao mọi mặt, mọi khía cạnh, mọi thủ pháp NT Chính nó như 1 vở kịch nhưng k nói bằng lời mà dùng ngôn ngữ múa để diễn đạt từ đầu -> cuối Kịch múa luôn đòi hỏi phải có:
+ chủ đề tư tưởng rõ ràng
+ có NV hành động trung tâm quán xuyến
+ có xung đột mâu thuẫn
+ có thắt nút và giải quyết
+ có mqh các NV sự kiện
- vũ kịch có 2 loại:
+ nhỏ: tgian 15-45p
+ lớn: 45-120p hoặc dài hơn
- trong cấu trúc kịch múa có 2 phần căn bản là kịch và múa Múa trong kịch và kịch trong múa Tuy nhiên mọi h/đ kịch fai thông qua ng2 múa thể hiện
CÂU 21: NT MÚA THỜI KỲ HÙNG VƯƠNG:
- NT múa thời kỳ HV với những hình người múa khắc trên trống đồng
là 1 điểm sáng chói lọi trong di sản múa của ng Việt Nhưng trc đó, những điệu múa đã x.hiện, tức là trc thời đại đồ đồng hoặc sớm hơn nữa
- ng Việt đã s.tạo ra những điệu múa để phục vụ cho nhu cầu c/s để đến thời kì đồ đồng đc p.á, ghi lại trên trống đồng Đông Sơn H/đ múa phổ biến đến mức PGS.TS Lê Ngọc Canh đã tổng kết “ trong số 125 hình vẽ trên trống
Trang 11đồng các loại, đã có tới 85 hình ng đang múa hoặc là những tạo hình, luật động của múa hoặc mang yếu tố múa”
- qua đó cho thấy thời kỳ này NT múa rất đc yêu thik và đem lại những cảm hứng sâu sắc, có vị trí trong đ/s VH tinh thần của cộng đồng
CÂU 22: NT MÚA TKY BẮC THUỘC VÀ CHỐNG BẮC THUỘC:
- “trong gđ này NT múa của ng Việt khá đa dạng, đã x.hiện nhiều điệu múa về SH, vui chơi, giải trí và múa trong lễ hội như múa trốg đồg, múa trốg
da, múa cướp bông, múa quạt, múa sư tử, múa mặt nạ, múa cờ, múa võ, múa sênh” - lê ngọc canh
- thời kì này dân ta sùng đạo phật Đạo phật dễ đc dân ta tiếp thu vì tính dân chủ, bình đẳng, từ bi, bác ái Với 1 bầu ko khí như vậy, vc nhân dân ta yêu thik và hay múa là điều dễ hiểu Trong khi đó g/c thống trị phg bắc và 1
bộ phận quan lại người bản xứ lại tỏ ra kì thị với NT múa
CÂU 23: TKY XD QG PK ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VÀ CHỐNG XÂM LƯỢC.
- năm 938, ngô quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
- năm 939, ngô quyền xưng vương, mở đầu cho kỉ nguyên độc lập tự chủ của nhà nc pk dân tộc
- trong gđ này, khi nhà nc pk đang lên thì a/h của nó đvs VH dtoc ns chung và múa nói riêng là tích cực Khi nhà nc pk bộc lộ ngày càng nhiều những mặt trái thì a/h của n là tiêu cực Tuy có a/h nhưng LS nhà nc pk k đồng nhất vs LS p.triển của VH ns chung và múa ns riêng Nhà nc pk hết thịnh thì suy còn vhdg vẫn tồn tại và p.triển vì vhdg (trong đó có nt múa dg) gắn liền vs sức sống luôn vươn lên của d.tộc
CÂU 24: TKY PHÁP ĐÔ HỘ VÀ THỜI NHÀ NGUYỄN:
- sau khi bình định quân sự, pháp chia nc ta thành 3 kỳ vs những chế độ chiến tranh khác nhau Có thể ns thời kì pháp thuộc, CSVH thực dân đẩy lùi truyền thống múa ng việt ra khỏi những vùng đô thị HN k còn là thăng long
cũ vs những “hội cũ” nữa TD pháp du nhập các hình thức khiêu vũ vào nc