Kiến thức: Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ.. - Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên2[r]
Trang 1Tiết : Khoa häc
Bài 12 Phßng mét sè bÖnh do thiÕu chÊt dinh dìng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, bướu
cổ
- Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên
2 Kĩ năng : Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
3 Thái độ : Củng cố kiến thức đã học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
3’
30’
A Ôn định
B Kiểm tra
bài cũ
C.Bài mới
1 Giới thiệu
bài
2 Hoạt động
1: Nhận dạng
một số bệnh do
thiếu chất dinh
dưỡng
3.Hoạt động2:
Cách phòng
- Nêu cách bảo quản thức ăn?
- Nhận xét chung
- Tiết trước các em đã biết bệnh bưới
cổ do thiếu i – ốt Hôm nay các em lại được biết phòng 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- Chia lớp thành các nhóm yêu cầu học sinh quan sát H1, 2 SGK mô tả các dấu hiệu bệnh còi xương suy dinh dưỡng, bướu cổ và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
KL: Trẻ em nếu không được ăn đủ
lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng, nếu thiếu
vi – ta – min D sẽ bị còi xương, kém thông minh
- Ngoài các bệnh còi xương suy dinh dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh
- HS hát
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
- Các nhóm quan sát tranh và thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Thiếu vi-ta-min A quáng gà, khô mắt
Trang 2TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’
1’
bệnh do thiếu
chất dinh
dưỡng
4.Hoạt động3:
Trò chơi thi kể
tên một số
bệnh
D Củng cố
E Dặn dò
nào do thiếu dinh dưỡng
KL: Để phòng các bệnh suy dinh
dưỡng cần ăn đủ lượng, đủ chát Đối với trẻ em cần được theo dõi thường xuyên Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn hợp lí và nên đưa trẻ em đến bệnh viện khám và chữa trị.
- Hướng dẫn cách chơi: 1 học sinh đóng vai bác sĩ, 1 học sinh đóng vai bệnh nhân, người đóng vai bệnh nhân nêu triệu chứng bệnh, người đóng vai bác sĩ nêu tên bệnh và cách phòng, chữa
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 13
- Thiếu vi – ta – min B: bệnh phù
- Thiếu vi - ta - min C: chảy máu chân răng
- Từng cặp học sinh lên đóng vai chơi, học sinh khác nhận xét