+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo và tham gia được với các bạn trên[r]
Trang 1TUẦN 7:
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018
Tiết 2: Khoa học lớp 4
Bài 13: Phòng bệnh béo phì
I/ Mục tiêu:
Giúp HS hiểu:
-Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
-Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
-Phiếu ghi các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng
trả lời câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm
thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh
dưỡng ?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi:
-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và
bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 2+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc
bệnh gì ?
+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con
người sẽ như thế nào ?
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh
dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác
hại gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh
béo phì như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của
bệnh béo phì.
Mục tiêu:
-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì
Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng sau:
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên
bảng
-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp
án không giống bạn giơ tay và giải thích vì
sao em chọn đáp án đó
Câu hỏi:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
em cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay
trên, vú và cằm
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to
phưỡn ra hay tròn trĩnh
c) Cân nặng hơn so với những người cùng
tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên
+Sẽ bị suy dinh dưỡng
+Cơ thể sẽ phát béo phì
-HS lắng nghe
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ
-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi và chữa bài theo GV
-HS trả lời
1) 1a, 1c, 1d
Trang 3d) Bị hụt hơi khi gắng sức.
2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất
lợi là:
a) Hay bị bạn bè chế giễu
b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển
thành béo phì khi lớn
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch,
cao huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên điều đúng
3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng
cơ thể
-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các
câu trả lời đúng
* Hoạt động 2:Nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
Cách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
28, 29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
2) 2d
3) 3a
-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời
1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng +Lười vận động nên mỡ tích nhiều
Trang 4
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì
chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự
sinh trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt động
nên mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều.
Rất ít trường hợp béo phì là do di truyền hay
do bị rối loạn nội tiết Khi đã bị béo phì cần
xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám
bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều
trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh
dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập
thể dục thể thao.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo
phì
Cách tiến hành:
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và
phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình
huống
-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm
gì ?
-Các tình huống đưa ra là:
+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh
có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và
uống sữa
+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn
những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao
10kg Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và
uống sữa Châu sẽ làm gì ?
+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo
nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên
không tham gia cùng các bạn được
dưới da
+Do bị rối loạn nội tiết
2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ +Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao
+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí
+Đi khám bác sĩ ngay
+Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình
-HS trả lời:
+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống
Trang 5
+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo
phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi
học cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi
ăn
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm
HS
* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức
phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi
người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo
phì Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về
tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, …
4.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở
HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong
gia đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo
phì
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây
qua đường tiêu hoá
sữa ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng bé
đi bộ, tập thể dục
+Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăn của mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng cân
+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo và tham gia được với các bạn trên lớp
+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, ra chơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt -HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe, ghi nhớ
TUẦN 7:
Trang 6Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018
Tiết 3: Khoa học lớp 5
Bài 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết
I.Mục tiêu:
HS biết được:
- Nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh xuất huyết
II.Đồ dùng dạy-học:
Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
+ Bệnh sốt rét là do đâu ? + Do kí sinh trùng gây ra
+ Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? + Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ,
phát quang bụi rậm,
GV nhận xét , ghi điểm
3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- HS làm việc nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày - Trả lời các câu hỏi trong SGK,
lớp nhận xét, bổ sung 1) Do một loại vi rút gây ra 2) Muỗi vằn
3) Trong nhà 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn
bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại
sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị
- GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút gây
ra Muỗi vằn là vật trung gian truyền bệnh Bệnh
có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết người
trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa
bệnh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống
bệnh sốt xuất huyết
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng giải
Trang 7 Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2
, 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất
huyết?
-Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi
đẻ trứng) -Hình 3: Một bạn ngủ có màn,
kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm ) -Hình 4:Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt
xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt
muỗi, bọ gậy ?
- Kể tên các cách diệt muỗi và
bọ gậy (tổ chức phun hóa chất,
xử lý các nơi chứa nước )
- GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất huyết
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi
đốt Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày
Hoạt động 3: Ghi nhớ kiến thức
Nhiều HS trả lời các câu hỏi
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi
vằn là vật trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường
xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt
4 Tổng kết - dặn dò
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học