Phân tích định lượng: Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.. Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển ngu[r]
Trang 1CHƯƠNG IV ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
I MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat…) Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
2 Phân loại hợp chất hữu cơ
Thường chia thành hai loại: hiđrocacbon chỉ chứa C, H và dẫn xuất hiđrocacbon chứa C, H
và một số nguyên tố khác như O, N, Cl,
3 Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị Cacbon luôn có hóa trị là 4
Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Tính chất hóa học: Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm
4 Phép phân tích nguyên tố
a Phân tích định tính: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ Nguyên tắc: chuyển các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng
b Phân tích định lượng: Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân
tử hợp chất hữu cơ Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên
tố có trong hợp chất như C, H, N thành chất vô cơ như CO2, H2O, N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, rồi tính phần trăm khối lượng các nguyên tố
Biểu thức tính toán: mC =
2
CO
12m
44 ; mH =
2
H O
2m
18 ; mN =
2
N
28V
22, 4 Khối lượng oxi thường tính sau cùng: mO = m – mH – mC – mN Từ đó tính phần trăm mỗi nguyên tố
II Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
1 Công thức đơn giản nhất: Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ công thức tổng quát: CxHyOzNt
Tính tỉ lệ các chỉ số ở chân x : y : z : t =
12 1 16 14 Đưa tỉ lệ về các số nguyên tối giản rồi viết công thức đơn giản nhất theo các số nguyên đó
2 Công thức phân tử: Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử
Cách thiết lập công thức phân tử: có hai cách thiết lập công thức phân tử
* Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố:
Công thức phân tử là CxHyOzNt ta có
12x y 16z 14t M
%C%H%O %N 100 Từ đó suy ra x, y, z, t
* Dựa vào công thức nguyên (CaHbOcNd)n Từ phân tử khối M suy ra n
Trang 2BÀI TẬP
Bài 1 Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,72 gam nước Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A ĐS: 60%C; 16,67%H; 23,33%O
Bài2 Tính khối lượng mol phân tử của chất X biết thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất ĐS: M = 60 g/mol
Bài 3 Anetol có phân tử khối bằng 148 Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H
= 8,1%, còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol ĐS:
C10H12O
Bài 4 Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt là 54,54%, 9,1% và 36,36% Phân tử khối của X là 88 đvC Lập công thức phân tử của X ĐS: C4H8O2
Bài 5 Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31 Xác định công thức phân tử của Z ĐS: C2H6O2
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất hữu cơ A thu được 5,28 gam CO2; 1,26 gam nước và 224
ml N2 (ở đktc) Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4,31 Xác định công thức phân tử của A
ĐS: C6H7N
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ A thu được 16,8 lít CO2 và 13,5 gam nước Các chất khí đo ở đktc Lập công thức phân tử chất A ĐS: C3H6
Bài 8 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 14,4 gam oxi, sinh ra 13,2 gam
CO2 và 7,2 gam nước Xác định phân tử khối và công thức phân tử của chất A ĐS: 60; C3H8O
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 112 cm³ một hidrocacbon A là chất khí ở đktc rồi dẫn sản phẩm lần lượt
qua bình I đựng H2SO4 đậm đặc và bình II chứa KOH dư thấy khối lượng bình I tăng 0,18 gam và khối lượng bình II tăng 0,44 gam Xác định công thức phân tử của A ĐS: C2H4
Bài 10 Đốt cháy hết 0,96 gam hợp chất hữu cơ A thu được 1,32 gam CO2 và 1,08 gam nước Xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong A ĐS: 37,5%C; 12,5%H và 50%O
Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam chất hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 4,05 gam nước Xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong X ĐS: 5,08%H; 40,68%C; 54,24%O
Bài 12 Oxi hóa hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ A thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Tính phần phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong chất A ĐS: 40,0%C; 16,7%H; 53,3%O
Bài 13 Oxi hóa hoàn toàn 0,92 gam hợp chất hữu cơ A, thu được CO2 và nước, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,72 gam bình
2 tăng 1,32 gam Tính phần phần trăm của các nguyên tố trong chất A ĐS: 39,13%C; 8,7%H; 52,17%O
Bài 14 Khi oxi hóa hoàn toàn 5,0 gam một chất hữu cơ X, thu được 8,4 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước Xác định phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong X ĐS: C3H4
Bài 15 Chất X là loại tơ phổ biến có chứa 63,72%C; 9,73%H; 14,16%O; và 12,39%N Biết chất X
có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Xác định phân tử khối của X ĐS: 113
Bài 16 Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy chất X có 40%C; 16,67%H; 53,33%O Xác định công
thức phân tử của X, biết X có khối lượng mol phân tử là 180 ĐS: C6H12O6
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam chất hữu cơ A chỉ thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam nước Tỉ khối của A so với H2 là 28 Xác định công thức phân tử của A ĐS: C3H4O
Bài 18 Đốt cháy hết 0,3 gam chất chỉ thu được 0,44 gam CO2 và 0,18 gam nước Thể tích hơi của của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của chất A ĐS: C2H4O2
Bài 19 Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36% Khối
lượng mol phân tử của X là 88 Xác định công thức phân tử của X ĐS: C4H8O2
Bài 20 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc) chỉ thu được 13,2 gam
CO2 và 5,4 gam nước Biết tỉ khối hơi của A so với không khí là 2,069 Xác định công thức phân tử của A
Trang 3ĐS: C2H4O2.
Bài 21 Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc) Sản
phẩm cháy chỉ có CO2 và nước theo tỉ lệ khối lượng 44 : 15 Xác định công thức phân tử của X biết rằng thỉ khối hơi của X đối với C2H6 là 3,8 Đs: C6H10O2
Bài 22 Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc) Sản
phẩm cháy gồm 3,15 gam nước và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc) Xác định công thức đơn giản nhất của X
Đs: C3H7O2N
Bài 23 Hợp chất hữu cơ A có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, Cl lần lượt là 24,24%;
4,04%; 71,72% Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với CO2 là 2,25 Đs:
C2H4Cl2
Bài 24 Đốt cháy 100ml hơi chất B cần 250ml O2 tạo ra 200ml CO2 và 200ml hơi nước Xác định
công thức phân tử của chất B Biết rằng các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất ĐS:
C2H4O
Bài 25 Đốt cháy hoàn toàn 1,0 lít chất hữu cơ A dạng khí cần vừa đủ 5,0 lít O2, sau phản ứng thu được 3,0 lít CO2 và 4,0 lít hơi nước Xác định công thức phân tử của A biết các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất ĐS: C3H8
Bài 26 Đốt cháy hoàn toàn 0,59g chất hữu cơ A chứa C; H; N thì thu được 1,32g CO2 và 0,81g H2O
và 112ml N2 (đktc) Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với oxi là 1,84 ĐS:
C3H9N
Bài 27 Đốt cháy hoàn toàn m gam một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước
a Tìm m và xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong A
b Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với hidro là 8
ĐS: 1,6g; 75%; 25%; CH4
Bài 28 Phân tích chất hữu cơ D thì thu được tỉ lệ khối lượng các nguyên tố C, H, O là 6 : 1 : 8 Biết
tỉ khối của D so với hidro là 30 Lập công thức phân tử của D.ĐS: C2H4O2
Bài 29 Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O
người ta thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O Khối lượng phân tử chất đó là 180 đvC Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nói trên ĐS: C6H12O6
Bài 30 Đốt cháy hoàn toàn 3,2g một chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm qua bình chứa nước vôi trong
dư thấy khối lượng bình tăng 13,44g và có 24g kết tủa Biết tỉ khối của A so với không khí = 1,38 Xác định công thức phân tử của A ĐS: C3H4
Trang 4PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,
B gồm có C, H và các nguyên tố khác
C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,
Câu 2: Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ sau
1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
4 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion
5 dễ bay hơi, khó cháy
6 phản ứng hóa học xảy ra nhanh
Các câu đúng là
A 4, 5, 6 B 1, 2, 3 C 1, 3, 5 D 2, 4, 6
Câu 3: Cấu tạo hóa học là
A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
B số lượng các nguyên tử trong phân tử
C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Câu 4: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
A công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
B công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
C công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử
D công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử
Câu 5: Cho axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng
A Hai chất đó có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức đơn giản nhất
B Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản nhất
C Hai chất đó khác nhau cả về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
D Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất
Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là
A kém bền và có khả năng phản ứng rất kém
B chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao
C có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng
D kém bền và có khả năng phản ứng cao
Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
A thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
B thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
C thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
D thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, theo một hướng xác định
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai
A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm –CH2– là đồng đẳng của nhau
C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau
D Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ
Câu 9: Kết luận nào dưới đây là đúng?
A Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định
Trang 5B Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2–, do đó tính chất hóa học khác nhau là các đồng đẳng
C Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là các đồng đẳng
D Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng phân
Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng
Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
A không no B mạch hở C thơm D no, mạch hở
Câu 12: Chọn câu phát biểu sai
A Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố C và H
B Dẫn xuất của hiđrocacbon chắc chắn phải có H trong phân tử
C Giữa hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no có thể là đồng phân
D Có ít nhất một trong ba phát biểu trên là sai
Câu 13: Phát biểu không đúng là
A Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
B Các chất đồng đẳng có cùng công thức cấu tạo
C Các chất đồng phân có cùng công thức phân tử
D Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π
Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thấy thoát ra khí CO2, hơi nước và khí N2 Chọn kết luận đúng nhất
A X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có oxi
B X là hợp chất chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N
C X luôn có chứa C, H và có thể không có N
D X là hợp chất chứa 4 nguyên tố C, H, N, O
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan gồm pentan (sôi ở 36°C), heptan (sôi ở 98°C), octan (sôi ở 126°C), nonan (sôi ở 151°C) Có thể tách riêng các chất đó bằng cách
A Kết tinh B Chưng cất C Thăng hoa D Chiết
Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
A CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br
B CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH
C CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3
D HgCl2, CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br
Câu 17: Cho các chất gồm C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T) Các chất đồng đẳng là
Câu 18: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân?
A C2H5OH, CH3OCH3 B CH3OCH3, CH3CHO
C CH3CH2CH2OH, CH3CH2OH D C4H10, C6H6
Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z có công thức phân tử tương ứng là CH2O, CH2O2,
C2H4O2 Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau Công thức cấu tạo của Z là
A CH3COOCH3 B HOCH2CH=O C CH3–COOH D CH3OCH=O
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hợp chất hữu cơ Z chứa C, H, O cần 1,792 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và nước với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Công thức phân tử của Z là
A C4H6O2 B C8H12O4 C C4H6O3 D C8H12O5
Câu 21: Cho các chất: CH2=CH–C≡CH (1); CH2=CH–Cl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3); CH3CH=CH– CH=CH2 (4); CH2=CH–CH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6) Các chất có đồng phân hình học là
A 2, 4, 5, 6 B 4, 6 C 2, 4, 6 D 1, 3, 4
Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis–trans?
A 1,2–đicloeten B 2–metyl pent–2–en
Trang 6C but–2–en D pent–2–en.
Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là
A 1–brom–3,5–trimetylhexa–1,4–đien B 3,3,5–trimetylhexa–1,4–đien–1–brom
C 2,4,4–trimetylhexa–2,5–đien–6–brom.D 1–brom–3,3,5–trimetylhexa–1,4–đien
Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH–C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là
A 2,2,4–trimetylpent–3–en B 2,4–đimetylpent–2–en
C 2,4,4–trimetylpent–2–en D 2,4–đimetylpent–3–en
Cau 25: Nhóm nguyên tử gây ra tính chất đặc trưng của một loại hợp chất hữu cơ được gọi là :
A gốc tự do B nhóm đồng đẳng C nhóm chức D bộ phận cấu trúc
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam nước và 12,1 gam CO2 Công thức phân tử của X là
A C6H5O2Na B C6H5ONa C C7H7O2Na D C7H7ONa Câu 27: Hợp chất có công thức CxHy thì tổng số liên kết π và vòng là
A x – y/2 B 2x – y C (2x – y + 2)/2 D y/2 – x
Cau 28: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là :
A Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N về các chất vô cơ để nhận biết.
B Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen
C Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ qua mùi khét
D Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hidro do hơi nước thoát ra làm xanh CuSO4 khan
Câu 29: Metol C10H20O và menton C10H18O đều có trong tinh dầu bạc hà Biết phân tử metol không
có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi Có thể kết luận
A Metol và menton đều có vòng B Metol có vòng, menton là mạch hở
C Metol và menton đều không có vòng D Metol là mạch hở, menton có vòng
Cau 30:
Câu 31: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là
Câu 32: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là
Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở có a liên kết π là
A CnH2n+2–2aBr2 B Khi phân tích định tính nguyên tố hidro trong hợp chất hữu cơ người
ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua :
A NaOH khan B CuSO4 khan C P2O5 khan D H2SO4 đặc
Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại
A ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức B anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức
C axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở D ankan
Cau 36: : Hợp chất hữu cơ nào cũng có :
A tên thay thế B tên thông thường.C tên gốc – chức D tên hệ thống.
Cau 37: Kết luận nào sau đây đúng ?
A Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra rất nhanh
B Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra rất chậm và theo chiều hướng khác nhau
C Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra rất chậm và theo chiều hướng xác định
D Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra rất nhanh và theo chiều hướng khác
nhau
Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n–2O thuộc loại
Trang 7A anđehit đơn chức no.
B anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong mạch cacbon
C anđehit đơn chức chứa 2 liên kết π trong mạch cacbon
D anđehit đơn chức chứa 3 liên kết π trong mạch cacbon
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử thu được 10,56 gam khí CO2, 7,56 gam nước và 1,344 lít N2 (đktc) Công thức của X là
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2
Câu 40: Anđehit mạch hở CnH2n–4O có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là
Câu 41: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam nước Công thức phân tử của X là
A C4H9N B C3H7N C C2H7N D C3H9N
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau Công thức đơn giản nhất của X là
A C2H4O B C3H6O C C4H8O D C5H10O
Câu 43: Tổng số liên kết π và vòng có trong phân tử axit benzoic C7H6O2 là
Câu 44: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14 là
Câu 45: Số các đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
Câu 46: Số các đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là
Cau 47: Đốt cháy hoàn toàn 12 gam hidrocacbon A thu được 21,6 gam nước Công thức của hợp chất A là :
A CH3 B C2H6 C C3H9 D (CH3)4
Câu 48: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO2 và nước có số mol bằng nhau và lượng oxi cần dùng gấp 4 lần số mol của Y Công thức phân tử của Y là
A C2H6O B C4H8O C C3H6O D C3H6O2
Câu 49: Số các đồng phân chứa vòng benzen có công thức phân tử C9H10 là
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ có CO2 và nước với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27 Công thức phân tử của X là
A C2H6 B C2H6O C C2H6O2 D C2H4O
Câu 51: Số các đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là
Cau 52: Trong các hợp chất sau hợp chất nào không phải hợp chất hữu cơ ?
A (NH4)2CO3 B CH3COOH C CH3Cl D C6H5NH2\\
Cau 53: : Để tách các chất rắn ra khỏi hỗn hợp có thể dùng phương pháp
A chưng cất phân đoạn B chưng cất thường.
C chưng cất D kết tinh lại.
Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi chất hữu cơ A cần 10V lít khí oxi đo ở cùng điều kiện, sản phẩm thu được chỉ có CO2 và nước có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 9 Biết MA < 150 Công thức phân tử của A là
A C4H6O B C8H8O C C8H8 D C2H2
Cau 55: Theo thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành:
A. hidrocarbon và các chất không phải hidrocarbon
B. hidrocarbon và các hợp chất chứa nhóm chức
Trang 8C. hidrocarbon và dẫn xuất của hidrocarbon.
D. hidrocarbon và các hợp chất chứa oxi
Cau 56 : Một hợp chất hữu cơ X có tỉ khối so với hidro là 29 Số công thức phân tử của hợp chất X
có thể có là :
Câu 57: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đktc) Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là
A 58,5%; 4,1%; 11,4%; 26,0% B 48,9%; 15,8%; 35,3%; 0%
C 49,5%; 9,8%; 15,5%; 25,2% D 59,1%; 17,4%; 23,5%; 0%
Cau 58: Đốt cháy hoàn toàn a gam hidrocacbon A, sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng nước vôi trong dư ở 0oC thì thu được 3 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 1,68 gam Giá trị của A là :
A 1,68 gam B 4,58 gam C 3,00 gam D 0,40 gam.
Câu 59: Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, còn lại là oxi Khối lượng phân tử của X bằng
88 Công thức phân tử của X là
A C4H10O B C5H12O C C4H10O2 D C4H8O2
Câu 61: Hợp chất X có Công thức đơn giản nhất là CH3O Công thức phân tử của X là
A C3H9O3 B C2H6O2 C C2H6O D CH3O
Câu 62: Một hợp chất hữu cơ X chỉ gồm C, H, O; trong đó cacbon và hiđro lần lượt chiếm 61,22%
và 6,12% về khối lượng Công thức phân tử của X là
A C3H6O2 B C2H2O3 C C5H6O2 D C4H10O
Câu 63: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72: 5: 32: 14 Công thức phân tử của X là
A C6H14O2N B C6H6ON2 C C6H12ON D C6H5O2N
Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X so với H2 bằng 15 Công thức phân tử của X là
A C2H6O B CH2O C C2H4O D CH2O2
Câu 65: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
A C4H10O B C4H8O2 C C4H10O2 D C3H8O
Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết
tỉ khối của X so với He là 7,5 Công thức phân tử của X là
A CH2O2 B C2H6 C C2H4O D CH2O
ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM: 1A 2B 3C 4B 5B 6D 7B 8C 9D 10C 11A 12B 13B 14A 15B 16B 17A 18C 19A 20A 21B 22B 23D 24B 25D 26B 27C 28C 29A 30C 31B 32A 33C 34B 35A 36C 37B 38B 39A 40C 41D 42B 43C 44D 45D 46A 47C 48C 49B 50B 51B 52B 53D 54C 55A 56A 57A 58B 59D 60A 61B 62C 63D 64B 65A 66D 67A 68D 69A 70A 71D 72C