1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 20. Thực hành: Quan sát một số thân mềm

23 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cấu tạo ngoài, trong, các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng (cách lấy thức ăn, tiêu hóa), sinh sản, tự vệ thích nghi với lối sống, qua đại diện trai sông.. + Các loại tập tính: [r]

Trang 1

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ: NGÀNH THÂN MỀM (4 tiết)

I Vấn đề cần giải quyết

Trước khi vào học chủ đề giáo viên và học sinh cùng xây dựng bộ câu hỏi - bài tập của

chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh

(GV và học sinh sử dụng sách giáo khoa sinh học 7; sách bài tập sinh học 7; sách nâng cao sinh học 7; học tốt sinh học 7 và một số kiến thức trong các tài liệu sinh học dành cho giáo viên)

Sử dụng bảng KWL giao cho các nhóm ( 4 nhóm) cùng học sinh xây dựng (15 phút)

K(những điều đã biết)

W(những điều muốn biết)

L(Nhữngđiều đượchọc)1.Trai sông sống ở đáy

hồ, ao, sông ngòi, bò và ẩn

nửa mình trong bùn cát

- Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo của trai đảm bảo cho cách tự vệ có hiệu quả?

2.Trai sông có thân mềm

nằm trong hai mảnh vỏ Đầu

vỏ hơi tròn, đuôi hơi nhọn

-Vỏ trai có cấu tạo bằng chất gì mà cứng như vậy?

-Vì sao trai chết thường mở vỏ?

-Muốn tách 2 mảnh vỏ trai còn sống để quan sát cơ thể bên trong ta phải làm như thế nào?

- Mài mặt ngoài của vỏ trai ngửi thấy có mùi khét vì sao?

- Vỏ trai giúp ích gì cho con người?

-Ngọc trai được hình thành như thế nào?

Có ý nghĩa gì đối với cuộc sống?

-Trai có tuổi thọ khoảng bao nhiêu năm?

Làm thế nào để có thể xác định được tuổi của trai?

3 Trai sông có thể làm

sạch môi trường nước

- Vì sao trai sông lại có thể làm sạch môi trường nước?

- Nhiều ao đào thả cá, trai không thả tự nhiên có, tại sao?

- Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

- Dòng nước qua ống hút vào khoang áo mang theo những gì vào miệng trai và mang trai?

-Trai lấy mồi ăn ( thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và oxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, đó là kiểu dinh dưỡng gì (chủ động hay thụ động)?

Trang 2

với ốc sên bò chậm chạp-Khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào?

Ngành thân mềm có đặc điểm chung gì?

- Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm?

- Đặc điểm cấu tạo của các đại diện thân mềm thích nghi với đời sống của chúng?

- Vì sao người ta thường dùng ánh sáng đèn để câu mực?

- Chúng ta phải làm gì để tiêu diệt thân mềm có hại và bảo vệ thân mềm có lợi?

7 Cơ thể trai, mực, ốc

bươu, ốc nhồi, gạo… được

con người chế biến thành

các món ăn (thực phẩm)

- Cấu tạo cơ thể trai, mực, ốc gồm những

bộ phận nào?

- Thức ăn của trai, mực, ốc là gì?

-Thức ăn được chế biến từ trai mực, ốc…

là thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng nào?-Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm ngày nay ra sao? Thế nào là ngộ độc thực phẩm?

- Biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm;lựa chọn thực phẩm đúng cách như thế nào?

8 Tình hình môi trường

nước ở địa phương hiện nay

một số nơi đang bị ô nhiễm

do thuốc bảo vệ thực vật,

thuốc trừ sâu người dân sử

dung tràn lan và rác thải của

người dân, các nhà máy

công nghiệp

- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thân mềm

có lợi và tiêu diệt thân mềm có hại?

II Nội dung

Chủ đề này gồm các bài trong chương IV: Ngành thân mềm, Sinh học 7.Bài 18: Tai sông

Bài 19: Một số thân mềm khác

Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

III Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Trang 3

- Nêu được khái niệm ngành Thân mềm Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của ngành.+ Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đại diện Thân mềm đặc trưng để phân biệt với các ngành khác.

+ Đặc điểm đặc trưng của ngành: Vỏ, khoang áo, thân mềm, không phân đốt

+ Mô tả được các chi tiết cấu tạo, đặc điểm sinh lí của đại diện ngành Thân mềm (trai sông).+ Cấu tạo ngoài, trong, các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng (cách lấy thức ăn, tiêu hóa), sinh sản, tự vệ thích nghi với lối sống, qua đại diện trai sông

+ Các loại tập tính: Đào lỗ đẻ trứng, tự vệ (ốc sên); rình và bắt mồi, tự vệ, chăm sóc trứng (mực),… của một số đại diện Thân mềm

+ Nêu được tính đa dạng của Thân mềm qua các đại diện khác của ngành này như ốc sên, hến, vẹm, hầu, ốc nhồi,

+ Đa dạng về số lượng loài, phong phú về môi trường sống, nhưng chúng có những đặc điểm chung của ngành Thân mềm

+ Nêu được các vai trò cơ bản của Thân mềm đối với con người

(Nguồn thức phẩm (tươi, đông lạnh); nguồn xuất khẩu; đồ trang trí, mỹ nghệ; trong nghiên cứu khoa học địa chất,…)

2 Kĩ năng :

- Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học

- Quan sát kênh hình phát hiện kiến thức, khái quát hóa kiến thức

- Nhận biết, liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức

- Kĩ năng thu thập, xử lí thông

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh và thảo luận nhóm để thu nhận kiến thức khi đi tìm hiểu

3 Thái độ

-Thấy được ý nghĩa của việc học tập các môn học và ứng dụng tích hợp các môn học vào việc giải quyết tình huống thực tiễn

- Khơi dậy hứng thú học tập, thực hành, tinh thần đoàn kết trong nhóm

-Yêu thích bộ môn và yêu khoa học

- Nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường và biết kêu gọi mọi người cùng thực hiện vệ sinh

an toàn thực phẩm để bảo vệ và giữ gìn sức khỏe

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực thu nhận và xử lý thông tin từ SGK, internet,…

- Năng lực tư duy phân tích so sánh

- Phát triển năng lực ngôn ngữ chuyên ngành như: Quan sát, sắp xếp theo nhóm, tìm kiếm mối liên hệ, xử lí và trình bày các số liệu

- Năng lực tự quản lý thời gian

IV Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị các tư liệu, hình ảnh, đoạn clip về động vật thân mềm

- Máy chiếu, máy vi tính

Trang 4

- Phân công các nhóm học sinh: (4 nhóm)

- Cả lớp chuẩn bị và tìm hiểu trước các mẫu đại diện thân mềm như trai sông, ốc sên, ốc bươu, hến, mực, sên trần……

2 Học sinh:

- Chuẩn bị sẵn các nội dung theo yêu cầu của giáo viên

- Mỗi nhóm kẻ sẵn các bảng thu hoạch, (trang 70 SGK); bảng 1 Đặc điểm chung của ngành thân mềm; bảng 2 Ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm (trang 72 SGK)

-Thu thập các mẫu thân mềm có ở địa phương và được bán ở chợ

- Tìm hiểu các kiến thức thực tế về ngành thân mềm

V Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết tên và xếp các động vật sau vào các ngành động vật tương ứng?

(2) Trùng đế giày: Ngành động vật nguyên sinh

(4) Giun đũa: Ngành giun tròn

Trang 5

3 Bài mới:

Khởi động

*Mục tiêu: Dẫn dắt vào chủ đề bằng những kiến thức xoay quanh kiến thức về các

ngành động vật đã được học, các kiến thức thực tế liên quan, nhằm giúp học sinh tiếp cận vấn đề một cách dễ dàng nhất.

Đố vui: (5 phút) Ai nhanh hơn Thể lệ: Giáo viên chiếu hình ảnh các câu hỏi, khi kết

thúc giáo viên chiếu đáp án, hình ảnh các con vật tương ứng

- Cá nhân tự suy nghĩ và trả lời

- Mỗi câu hỏi trả lời trong vòng 1 phút

- Người nhanh và đúng nhất được một phần quà (cả lớp vỗ tay hoặc một lời chúc tốt đẹp)

Nếu nhiều học sinh trả lời sai giáo viên sẽ gợi ý

Câu 1: Con gì râu thịt vươn dài

Gặp mồi thì bắt, gặp tai phun mù?(Mực)

Câu 2:

Áo ngoài quý, ruột trong cũng quý

Áo ngoài bảy sắc cầu vồngRuột trong lóng lánh hồng hồng châu sa,Thời Bắc thuộc nước Nam ta,Nhân dân khổ cực quan nha người Tàu

Là con gì ? ( (Con Trai lấy ngọc)

Câu 3:

“Nhà hình xoắn, ở dưới ao Chỉ có một cửa ra vào mà thôi Mang nhà đi khắp mọi nơi Không đi, đóng cửa nghỉ ngơi một mình”

GV yêu cầu học sinh cho biết các con vật trên được xếp vào ngành nào?

HS đã chuẩn bị bài ở nhà sẽ nhận ra là Ngành động vật thân mềm

- GV giới thiệu chủ đề: Ngành thân mềm được các nhà khoa học phân chia thành nhiều lớp (7 lớp), trong giới hạn chương trình sinh học THCS chúng ta chỉ xét các loài thuộc đại diện

Trang 6

Hình thành kiến thức

Tiết 1:

QUAN SÁT: HÌNH DẠNG, CẤU TẠO NGOÀI, HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TRAI

SÔNG – VÀ MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH THÂN MỀM

GV hướng dẫn học sinh kẻ bảng kiến thức vào vở:

Bảng kiến thức: Trai sông

Hình dạng, cấu

tạo

Vỏ trai

Cơ thể trai

Di chuyển

Dinh dưỡng

Sinh sản

Hoạt động 1: I Hình dạng, cấu tạo vỏ (10 phút)

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của vỏ trai và một số thân mềm khác Giải thích một số

hiện tượng thực tế.

1 Vỏ trai

GV phát phiếu học tập gồm các câu hỏi cho các nhóm học sinh

Phiếu học tập số 1:

1 Hai mảnh vỏ trai gắn với nhau nhờ bộ phận nào?

2 Nhờ đâu mà trai sông có thể đóng mở vỏ?

3.Vỏ trai gồm mấy lớp? ………

4 Mài mặt ngoài vỏ trai thấy có mùi khét, vì sao?

5.Vỏ trai có vai trò gì?

6.Vòng tăng trưởng có ý nghĩa gì?

7.Trai có tuổi thọ khoảng bao nhiêu năm?

Đáp án phiếu học tập số 1:

1.Cơ khép vỏ và dây chằng ở bản lề.

2.Dây chằng có tính đàn hồi.

3.Gồm 3 lớp: Lớp sừng ở ngoài, lớp vỏ đá vôi ở giữa và lớp xà cừ ở trong cùng.

4.Do lớp ngoài cùng là lớp sừng nên khi ta mài, lớp sừng bị ma sát có thể nóng chảy tỏa ra mùi khét.

5.Làm thuốc trị tiêu đờm, đau mắt…làm vật trang trí….

6.Cho biết tuổi của trai.

7.Khoảng 12 năm

GV chiếu hình ảnh vỏ trai và giới thiệu, học sinh lắng nghe và quan sát trên mẫu thật:

Trang 7

HS các nhóm thảo luận, hình thành kiến thức (5’) Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, tổng hợp kiến thức, học sinh hoàn thành vào bảng kiến thức 1

Bảng kiến thức 1: Trai sông

GV chiếu hình ảnh vỏ một số thân mềm khác và giới thiệu:

GV yêu cầu HS quan sát đối chiếu trên mẫu thật các em đã chuẩn bị và kết luân

Yêu cầu HS phải nêu được vỏ một số thân mềm khác đa số (trừ mực và bạch tuộc) có cấu tạo gồm 3 lớp giống trai sông, nhưng hình dạng biến đổi khác nhau để thích nghi với môi trường sống

- Vỏ ốc sên hình ống, xoắn ốc, gồm đỉnh vỏ, miệng vỏ, còn đầy đủ cấu tạo 3 lớp thích nghi với lối sống bò chậm chạp

-Vỏ mực tiêu giảm chỉ còn lại lớp giữa phát triển( mai mực) thích nghi với lối sống bơi lội tích cực trong nước biển

GV yêu cầu học sinh mô tả vỏ một số thân mềm khác thích nghi với đời sống

Hoạt động 2: II Cấu tạo cơ thể (10 phút) Mục tiêu:

Trang 8

- Trình bày được đặc điểm của cơ thể trai và một số thân mềm khác Giải thích khái niệm

áo, khoang áo.

- Thấy được cơ thể các đại diện thân mềm có nhiều dạng khác nhau để thích nghi với môi trường sống

1 Cơ thể trai (hoạt động theo nhóm)

Quan sát hình 18.1,2,3 thảo luận, trả lời câu hỏi sau:

- Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể ta làm thế nào? Trai chết thì mở vỏ, tại sao?

HS: Cắt đứt cơ khép vỏ và dây chằng rồi mở dần hai mảnh vỏ ra Khi trai chết, hai cơ khép

vỏ và dây chằng ở bản lề mất khả năng đàn hồi nên vỏ mở ra.

GV yêu cầu học sinh dùng kính lúp tiến hành quan sát trên mẫu thật, đối chiếu với hình ảnh trình chiếu phải chỉ ra được: Cơ thể trai gồm 3 phần: Đầu, thân, chân Do lối sống vùi láp dưới bùn cát nên đầu và mắt tiêu giảm chỉ còn lại tấm miệng và lỗ miệng các bộ phận thuộcphần thân và chân trai

GV nhận xét hoạt động của các nhóm và hướng dẫn HS hình thành kiến thức

Bảng kiến thức: Trai sông

GV hỏi: Trai sông không có đầu? Tại sao?

HS: Đầu trai tiêu giảm, thích nghi với lối sống vùi lấp và di chuyển chậm

GV: Trai tự vệ bằng cách nào?

HS: Bằng cách rút mình vào trong hai mảnh vỏ cứng và khép chặt vỏ lại.

GV: Ngọc trai được tạo thành như thế nào? (giáo viên chiếu các hình ảnh, HS kết hợp

đọc SGK trả lời)

Trang 9

HS: Vỏ trai có lớp xà cừ ở trong cùng do bờ vạt áo tạo thành, nếu đúng ở chỗ vỏ đang hình

thành có hạt cát rơi vào, các bản mỏng tạo thành lớp xà cừ sẽ bọc quanh hạt cát tạo thành hạt bọc xà cừ là ngọc trai.

Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm

- GV phát lại bảng KWL, yêu cầu HS điền vào cột L những gì đã học được qua bài học

Luyện tập, vận dụng (5 phút)

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo ngoài của trai sông và một số thân mềm khác.

Yêu cầu HS trả lời phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm :

Trang 10

Câu 1: Trai sông có lối sống:

A, Nổi trên mặt nước như Động vật Nguyên sinh B, Bơi lội trong nước như cá

C, Sống ở đáy ao, hồ, ẩn nửa mình trong bùn cát D, Sống ở biển

Câu 2: Lớp vỏ cứng của trai được tiết ra từ:

A, Các tuyến bài tiết B, Mặt ngoài của áo trai

C Mặt trong của áo trai D, Các dây chằng nối các mảnh vỏ trai

Câu 3: Trai di chuyển bằng:

A, Vây bơi B, Sự khép mở vỏ trai

C, Chân trai là phần lồi của cơ thể D, Các dây chằng

Câu 4: Vỏ trai được hình thành từ đâu:

A, Lớp sừng B, Bờ vạt áo C, Thân trai D, Chân trai

HS trả lời:

Mở rộng (3 phút) Câu 5 Tại sao chúng ta nghe thấy tiếng sóng biển trong vỏ ốc?

Nguyên nhân của hiện tượng này là do cấu trúc đặc biệt của vỏ ốc gây ra hiện tượng cộng hưởng âm, cộng thêm sự tưởng tượng của bộ não khiến chúng tanghĩ rằng đấy là tiếng sóng biển

Câu 6 Tìm hiểu thêm một số đại diện thân mềm khác, địa phương em có những đại diện thân mềm nào? (yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu)

Dặn dò: (1 phút)

- Học bài, đọc trước những phần kiến thức còn lại của chủ đề

- Tìm hiểu cách dinh dưỡng, di chuyển của trai sông, một số loài ốc, mực và một số thân mềm mà em biết

- GV yêu cầu nhóm 1;2 tìm hiểu tập tính đẻ trứng, ý nghĩa của tập tính, cách tự vệ ở ốc sên.Nhóm 3; 4 tìm hiểu về tập tính ở mực

Tiết 2:

DI CHUYỂN, DINH DƯỠNG, SINH SẢN VÀ MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở THÂN MỀM

Hoạt động: 1- Di chuyển (5 phút) Mục tiêu: Quan sát và nhận xét cách di chuyển của trai, mực ốc

- GV: Chiếu video di chuyển của trai sông, mực, bạch tuộc, ốc sên Yêu cầu học sinh quan

sát và cho biết cách di chuyển của các đại diện

Trang 11

GV: Quan sát H18.4, giải thích cơ chế giúp trai di chuyển được trong bùn theo chiều mũi tên?

HS: Nhờ cử động của chân trai kết hợp với hoạt động hút và thoát nước nhịp nhàng của ống hút nước và thoát nước, chúng tạo lực đẩy đưa thân trai di chuyển về phía trước

GV yêu cầu HS hình thành kiến thức vào bảng:

Bảng kiến thức 1: Trai sông

Đặc điểm Nội dung

- Có các vòng tăng trưởng ở phía ngoài vỏ

Cơ thể trai - Ngoài: Áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống

thoát nước.

- Giữa: 2 tấm mang.

- Trong: Thân trai, chân rìu, lỗ miệng, tấm miệng

Di chuyển Chân trai dạng lưỡi rìu thò ra rồi thụt vào kết hợp đóng mở vỏ trai giúp

trai di chuyển chậm chạp trong bùn (20-30cm/giờ)

Dinh dưỡng

Sinh sản

Hoạt động: 2- Dinh dưỡng (5 phút)

Mục tiêu: Quan sát và nhận xét cách dinh dưỡng của trai, mực ốc Ý nghĩa cách dinh

dưỡng của trai sông đối với môi trường nước.

Ống thoát nước

Ống hút nước

Ống hút nước

Trang 12

1 Dòng nước qua ống hút vào khoang áo mang theo những chất gì vào miệng trai và mang trai?

- Nước qua ống hút, đem thức ăn đến miệng trai và ôxi đến mang trai.

2 Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì (chủ động hay thụ động)?

- Kiểu dinh dưỡng ở trai như thế gọi là dinh dưỡng thụ động.

GV hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức vào bảng:

Bảng kiến thức: Trai sông

- Trong: Thân trai, chân rìu, lỗ miệng, tấm miệng

Di chuyển Chân trai dạng lưỡi rìu thò ra rồi thụt vào kết hợp đóng mở vỏ trai giúp

trai di chuyển chậm chạp trong bùn (20-30cm/giờ)

Dinh dưỡng - Thức ăn là vụn hữu cơ, ĐVNS

- Dinh dưỡng kiểu thụ động: trai hút nước qua ống hút để vào khoang áo

→ qua mang → miệng nhờ sự rung động của các lông trên tấm miệng Qua mang oxi được tiếp nhận, đến miệng thức ăn được giữ lại

- Hô hấp bằng mang

Sinh sản

GV: Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

- Trai có thể hút lọc được khoảng 40 lít nước trong một ngày đêm Làm trong lành nguồn nước bằng cơ chế sinh học không gây ảnh hưởng sấu đến môi trường và không tốn kém.

b Một số thân mềm khác (5 phút)

GV: Em thường gặp ốc sên ở đâu? Khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào?

- Ốc sên sống ở cạn, ta thường gặp chúng trên cây, trên bờ ao, bờ mương Khi bò trên lá thường để lại dấu vết màu nhạt (tiết chất nhờn) như màu lá cây.

GV: Ốc sên sống trên cạn, hô hấp bằng mang hay phổi? thức ăn của ốc sên là gì?

- Ăn thực vật và hô hấp bằng phổi.

GV: Ốc sên có lợi hay có hại?

-Phá hại thực vật, cây trồng.

GV: Cách dinh dưỡng và hô hấp của mực như thế nào?

- Ăn thịt Săn mồi chủ động Hô hấp bằng mang.

Hoạt động: 3- Sinh sản và một số tập tính của thân mềm

Mục tiêu: Nắm được cách sinh sản của một số thân mềm Một số tập tính và cơ sở của một

số tập tính ở thân mềm.

a Sinh sản (10 phút)

GV: Quan sát sơ đồ kết hợp đọc sách giáo khoa cho biết hình thức sinh sản của trai sông?

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w