Hoạt động cặp Thời gian 5 phút H: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về hình dạng và kích thớc các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu?. Mục tiêu: - Biết cách đọc kí hiệu trên
Trang 1Tiết 1 Bài mở đầu
Soạn: 15/8/2010 Dạy: 17/8/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc nội dung cơ bản của môn Địa lí lớp 6
Thuyết trình, thảo luận nhóm, động não
IV- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* ở bậc Tiểu học, các em đã đợc học những vấn đề gì về môn Địa lí?
* Em có thích học bộ môn này không? Vì sao?
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Nh vậy là các em đã nhớ lại nội dung cơ bản của chơng trình ĐL Tiểu học Lên bậc THCS,
chúng ta tiếp tục n/c bộ môn này với kiến thức ngày càng đợc nâng cao hơn Vậy, chúng ta cần học những nộidung gì vàcầnphải học nó ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
HS: Đọc thông tin đầu tiên của SGK (trang 3)
H: Môn ĐL bao gồm những nội dung gì?
( HS dựa vào thông tin SGK để trả lời )
- Biết cách học Địa lí qua SGK và các tài liệu
- Bớc đầu hình thành kĩ năng nhận biết đối tợng địa lí
- Bồi đắp tình yêu thiên nhiên,yêu quê hơng đất nớc
*Tiến hành:
3 nhóm/ thời gian 5 phút
Nhóm 1: ở tiểu học, các em học bộ môn này ntn?
Nhóm 2: Theo em, học môn ĐL ntn cho hiệu quả nhất?
1- Nội dung của môn ĐL6
Trang 2Nhãm 3: Em h·y lÊy mét vµi hiÖn tîng §L x¶y ra xung quanh em?
- Bµi cò: Néi dung vµ ph¬ng ph¸p häc m«n §l líp 6
- Bµi míi: VÞ trÝ, h×nh d¹ng, kÝch thíc cña T§
( T×m hiÓu T§ vµ c¸c hµnh tinh kh¸c trong HMT )
2
Trang 3Chơng i Trái đất
Tiết 2 Bài 1.
Vị trí, hình dạng, kích thớc của Trái đất
Soạn: /8/2010 Dạy: /8/2010 I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần
- Nhận biết vị trí của TĐ trong HMT
Quả Địa cầu
ảnh hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến
iii- Phơng pháp
Quan sát, khai thác tranh ảnh địa lí, thuyết trình
III- Tiến trình bài dạy:
* Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, TĐ của chúng ta rất nhỏ bé nhng là thiên thể duy nhất có con ngời sinh
sống, Từ xa đến nay, con ngời luôn khám phá vũ trụ và còn có nhiều điều tranh cãi.Vậy, HMT của chúng ta nằm
ở vị trí nào trong vũ trụ? TD có những đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài nhày hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu và phân tích VTĐL của TĐ trong HMT
Mục tiêu:
Xác định đợc vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Đánh giá đợc ý nghĩa của vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
Tiến hành:
HS:- Q.sát H1.6 SGk trang 6
- Đọc nội dung "Trái Đất Hệ Ngân Hà"
H: Em hãy kêt tên 8 hành tinh trong HMT?
HS: Xác định qua ảnh
Sao Thủy, Sao Kim, TĐ, Sao Hỏa, Sao Thổ, Sao Mộc, Thiên Vơng,
Hải Vơng
( Trớc đây, ngời ta cho rằng: Diêm Vơng là một hành tinh nhng nó chỉ
là một ngoi sao, Do nó ở vị trí xa so với TĐ cho nên việc n/c còn hạn
- TĐ nằm ở vị trí thứ 3 trong 8hành tinh theo thứ tự xa dầnMặtTrời
- ý nghĩa: Là một trongnhững3
Trang 4* Hệ Ngân Hà: là tập hợp các sao có hìnhdạng giống nh một thấu kính
lồi ở giữa
GV: Thuyết trình về ý nghĩa của vị trí thứ 3 của TĐ
HĐ2: Tìm hiểu một số đặc điểm và kích thớc của TĐ.
HS: Q.sát quả địa cầu ( Hình ảnh thu nhỏ của TĐ )
H: Theo em TĐ có dạng hình gì? Vì sao em lại có suy nghĩ đó?
( Có thể HS sẽ trả lời có hình tròn )
GV: Chuẩn KT
* Thuyết trình và mở rộng về một vài quan điểm về hình dạng TĐ của
ngời xa thông qua các câu chuyện dân gian
HS: Q.sát H 2 và ảnh phóng to
H: Cho biết độ dài bán kính xích đạo của TĐ?
Bán kính: 6.370 Km
Xích đạo: 40.076 Km
H: Cho biết đờng nối liền cực B và N trên bề mặt quả địa cầu là đờng
gì? So sánh độ dài của các đờng này?
( Đờng KT, chúng có độ dài bằng nhau )
Xác định trên quả địa cầu đờng KT gốc? Đó là đờng KT bao nhiêu độ?
( KT 00 )
GV: Thuyết trình về ý nghĩa của đờng KT 00
H: Đối diện với đờng KT 00 là KT bao nhiêu độ?
( KT 1800 )
H: Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với đờng KT là đờng
gì? So sánh độ dài của những đờng này?
( Là đờng vĩ tuyến, chúng có độ dài không bằng nhau )
GV: Xác định cho HS thấy đợc đờng vĩ tuyến gốc trên ảnh
H: Nêu đặc điểm của đờng vĩ tuyến gốc ( xích đạo)?
+ Kinh tuyến gốc: Là đờng KT
00 (qua đài thiên văn Grin uýtthụôc ngoại ô nớc Anh)
+ NCĐ: Nằm bên phải vòng KT
200T và 1600Đ trong đó có cácChâu: Âu, á, Phi, Đại Dơng+ NCT: Nằm bên phải vòng KT
+ Từ xích đạo đến cực Bắc: NCB+ Từ xích đạo đến cực Nam:NCN
Trang 5- Cách 100 vẽ 1 vĩ tuyến thì vẽ đợc tất cả 9 đờng vĩ tuyến B
- Cách 100 vẽ 1 vĩ tuyến thì vẽ đợc tất cả 9 đờng vĩ tuyến N
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày đợc bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo nhiều các phép chiếu đồ khác nhau
Quan sát, phân tích bản đồ, thuyết trình, vấn đáp
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
*HMT có mấy hành thinh? Hãy kể tên các hành tinh trong HMT từ trong ra ngoài? Nêu ý nghĩa?
*Xác định các hệ thống KT, vĩ tuyến, NCN, NCB trên quả địa cầu?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Bản đồ có vai trò quan trọng trong n/c, học tập Địa lí và đ/s Vẽ bản đồ là cách biểu hiện và
thu nhỏ hình dạng tơng đối chính xác về một vungg đất hay toàn bộ bề mặt TĐ Dựa vào bảnđồ, chúng ta có thểthu thập đợc vài thông tin: Vị trí, đặc điểm, sự phân bố của các đối tợng ĐL và mqh giữa chúng
- Thu thập thông tin về các đối tợng địa lí Biết cách chuyển mặt cing
của TĐ lên mát phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để
bộ bề mặt TĐ lên mặt phẳng
2- Vẽ bản đồ:
5
Trang 6Quả đại cầu
*Tiến trình
HS: Q.sát bản đồ TG và quả địa cầu
Hoạt động cặp ( Thời gian 5 phút )
H: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về (hình dạng và kích thớc
) các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu?
HS: Giống: Là hình ảnh thu nhỏ
Khác: + Bản đồ là mặt phẳng
+ Quả địa cầu: Là mặt cong
H: Vẽ bản đồ là làm công việc gì ?
HS: Là vẽ mặt cong hình cầu của TĐ lên mặt phẳng
HS: Đọc thụât ngữ "Chiếu đồ" trang 85
- Qsát H.4 và H.5 SGK
H: Bản đồ này khác bản đồ H 4 ở chỗ nào?
HS: quan sát và so sánh sự khác nhau của các đờng KT và Vĩ tuyến
H.5: Các đờng KT và VT nằm vuông góc với nhau
H.4: Các đờng vĩ tuyến không liền nhau
H: Vì sao diện tích đảo Grơn len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích
lục địa Nam Mĩ ( Trên thực tế, DT đảo này 2 tr.Km2 trong khi đó Nam
Mĩ có DT: 18 tr.Km2
( Do đảo Grơn len cách xa xích đạo nên sai số lớn
H: Nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đờng KT, vĩ tuyến ở các
H.7: KT cong về 2 phía bán cầu
Vĩ tuyến cong về hai nửa cầu
HĐ3: Tìm hiểu về công việc biên tập và vẽ bản đồ.
* Mục tiêu:
Biết đợc công việc biên tập bản đồ
HS: đọc thông tin SGK
H; Để vẽ đợc bản đồ, ta phải làm những công việc gì?
HS: Khai thác thông tin qua nội dung vừa đọc
- Là biểu hiện mặt cong hìnhcầu lên mặt phẳng của giấy bằngphơng pháp chiếu đồ
- Tùy theo phép chiếu khác nhauthì có các bản đồ khác nhau
3- Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ
- Thu thập thông tin về đối tợng
ĐL
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu
để thể hiện các đối tợng ĐL trênbản đồ
Trang 7Tiết 4 Bài 3.
Tỉ lệ bản đồ.
Soạn: /8/2010 Dạy: /9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
Hiểu đợc TLBĐ là gì Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại: Tỉ lệ số, tỉ lệ thớc
Thuyêt trình, giải thích, vấn đáp, thảo luận
vI- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Bản đồ là gì? Bnả đồ có tầm quan trọng ntn trong giảng dạy và học tập Địa lí?
* Những công việc cơ bản, cần thiết khi vẽ bản đồ Địa lí
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Giống nội dung SGK trang 12.
* Các hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu TL bản đồ và ý nghía của TL bản đồ.
H: Hai bản đồ này có gì khác nhau?
(HS trả lời theo cách hiểu của cá nhân: Khác nhau về khích thớc trên
b- ý nghĩa: TL bản đồ cho biết
bản đồ đợc thu nhỏ bao nhiêulần với kích thớc thực của chúngtrên thực tế
Phân loại
- Có 2 loại:
7
Trang 8H: Cho biết sự giống nhau và khác nhau của 2 bản đồ?
H: Cho biết khoảng cách 1cm trên bản đồ có TL 1:2.000.000 tơng ứng
với bao nhiêu km trên thực địa?
Làm việc theo cặp bàn Thờigian 5 phút
H: 1- Mỗi cm trên bản đồ tơng ứng với bao nhiêu m trên thực địa?
( H8: 1cm trên bản đồ tơng ứng với 75m trên thực địa
H9:1cm trên bản đồ tơng ứng với 150m trên thực địa)
2- Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn hơn ? Bản đồ nào thể hiện
các đối tợng ĐL chi tiết hơn?
( Bản đồ H8 thể hiện các đối tợng ĐL chi tiết hơn )
HS: Hoạt động nhóm ( 4 nhóm - Thời gian 5 phút )
* Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay từ khách sạn
Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
* Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay từ khách sạn
Hòa Bình đến khách sạn Sông Hàn
* Nhóm 3: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay từ đờng Phan
Bội Châu ( Đọan từ Trần Quí Cáp đến đờng Lí Tự Trọng )
* Nhóm 4: Đo và tính khoảng cách theo đờng chim bay đoạn đờng
Nguễn Chí Thanh ( Từ Lí Thờng Kiệt đến Quang Trung )
+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thớc
* TL bản đồ càng lớn => Số ợng các đối tợng ĐL đa lên BĐcàng nhiều
Vậy, 5 cm trên bản đồ tơng ứng với: 2 x 5 = 10 km trên thực địa
* Tỉ lệ 1: 6.000.0001cm trên bản đồ tơng ứng với 60 km trên thực địa
Vậy, 5 cm trên bản đồ tơng ứng với: 60 x 5 = 300 km trên thực địa
8
Trang 9* Từ HN đến Hải Phòng là 150 km ( Tức là 15.000.000 cm )
mà khoảng cách trên bản đồ là 15 cm Vậy, TL bản đồ là:
15
000 000 15
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nhớ đợc các qui định về hớng trên bản đồ
- Trình bày thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
2- Kĩ năng: Biết tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu.
II- Chuẩn bị:
Quả địa cầu
Bản đồ các quốc gia Châu á,
III- Phơng pháp
Thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề,
iv- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* TLBĐ là gì? KTra hoàn thành bài tập số 2 về nhà
* Tính khoảng cách theo đờng chim bay từ TP HCM đến HN
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những qui ớc về phơng hớng trên bản đồ, đồng thờicũng cần xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ, ý nghĩa là phải biết cách xác định tọa độ của bất cứ đại
điểm nào trên bản đồ, Vậy cách xác định ntn? Chúng ta cùng tìm hiểubài ngày hôm nay
Trang 10- Trình bày thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm.
Biết tìm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ
* Tiến trình:
Q.sát H 11: Tọa độ địa lí của điểm C
GV hớng dẫn: Xác định điểm C trên H 11 Đó là nơi gặp nhau của
đ-ờng KT và VT nào?
HS: Là nơi gặp nhau của đờng : + VT: 200T
+ VT: 100B
=> GV: Kết luận: Điểm C ngời ta gọi là tọa độ ĐL
GV: Giới thiệu về cách qui ớc về tọa độ địa lí của 1 điểm:
- Kinh độ: Viết trớc
- Vĩ độ: Viết sau
HĐ3: Thực hành:
* Mục tiêu:
Biết tìm phơng hớng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản
đồ và trên quả địa cầu
* Đồ dùng:
Quả địa cầu
Bản đồ các quốc gia Châu á
HS: Q sát H 12 ( trang 17) Hoạt động theo bàn
Em hãy tìm tọa độ các địa điểm A, B, C
- Tọa độ ĐL của 1 điểm:
Là kinh độ và vĩ độ của đại điểm
Trang 11- Bài cũ: Học thuộc lí thuyết và bài tập 1+2 trang 17.
Làm bài tập trong vở bài tập
- Bài mới: kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Tiết 6 Bài5.
kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Soạn: 15/9/2010 Dạy: 25/9/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày đợc kí hiệu bản đồ Biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địahình ( Các đờng đồng mức )
Thuyết trình, nhận biết qua bản đồ,
iv- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Hãy xác định tọa độ Địa lí của một số địa điểm cho trớc trên bản đồ, tìm toạ độ địa lí
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nh nội dung SGK trang 18.
11
Trang 12Các qui ớc thể hiên các đối tợng ĐL
H: Tại sai muốn hiểu đợc các đối tợng ĐL chúng ta cần phải đọc kĩ
( Dựa vào bảng chú giải )
HĐ2: Tìm hiểu các cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Mục tiêu:
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải
đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình ( Các đờng đồng mức )
GV: Yêu cầu HS xác định độ sâu của các địa điểm : A, B, C
Dựa vào các chỉ số của các đờng đồng mức để xác định:
- Dạng kí hiệu:
+ Hình học + Chữ
Trang 13B: - 200m
C: -100m
* Chú ý: Với các đờng đồng mức thể hiện chiều cao thì thể hiện số
nguyên dơng, còn đối với độ sâu thì thể hiện số nguyên âm
4- Tổng kết:
* Dựa vào bảng chú giải của bản đồ KT chung VN
a- Hãy xác định một số ngành công nghiệp của nớc ta?
b- Xác định và nêu tên một số cây LT - TP của nớc ta?
5- HDHB:
- Bài cũ: + Học nội dung ghi nhớ
+ Xác định các kí hiệu trên bản đồ khác nhau theo atlat ( nếu có)
- Bài mới: Chuẩn bị cho bài thực hành
+ Xem lại nội dung bài Xác định phơng hớng trên bản đồ+ Chuẩn bị thớc dây ( có chia cm )
+ Mỗi tổ 1 dây dài ( 10m )+ Giấy A4
Tiết7 Bài 6 Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để đo vẽ sơ đồ lớp học
Soạn:20/9/2010 Dạy: 25/10/2010 I- Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Biết cách sử dụng la bàn tìm phơng hớng của đối tợng ĐL tren bản đồ
- Biết đo khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ trên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trờng trên giấy
II- Chuẩn bị:
1- GV: La bàn: 2 chiếc
2- HS: Thớc dây: 4 chiếc
III- phơng pháp
Thuyết trình, thảo luận nhóm,
vi- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Bản đồ có các loại kí hiệu nào? Trình bày các loại kí hiệu đó?
* Em hãy trình bày các cáh tìm hiểu địa hình trên bản đồ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để củng cố và nâng cao hơn một bớc các kĩ năng thực hành ĐL về tỉ lệ bản đồ, chúng ta sẽthực hiên trong nội dung bài ngay hôm nay
HĐ1: Kiểm tra đồ dùng chuẩn bị của các tổ.
HĐ2: Nhận biết cấu tạo và cách sử dụng la bàn
13
Trang 14- Biết đo khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ trên lợc đồ
GV: Giới thiệu về các bộ phận của la bàn:
- Bên ngoài là hộp nhựa đựng kim nam châm và vòng chia độ
- Kim nam châm đặt ở trục bên trong kim chỉ hớng B (có màu xanh), chỉ hớng N
( có màu đỏ)
- Trên vòng chia độ có 4 hớng cơ bản: B, N, Đ ,T và số độ tơng ứng
GV: Phân tổ và nhiệm vụ của từng tổ
*Mỗi tổ từ 10 đến 13 em Tùy theo sĩ số lớp mà chai thành 3 đến 4 nhóm
* Mỗi tổ phân nhiệm vụ cho các thành viên làm việc:
-1 th kí ghi số liệu của các thành viên đo đợc trong quá trình làm việc
- 2 em: sử dụng la bàn xác định hớng B và đo của ra vào lớp
- 2 em: Xác định số đo chiều dài của lớp
- 2 em: Xác định số đo chiều rộng của lớp
- 4 đến 5 em xác định khoảng cách của các cửa sổ
B2: Do chiều dài và chiều rộng của phòng học
B3: Đo khoảng các của các cửa sổ
Trang 15Thờigian còn lại cho HS hoàn thiện bài vẽ theo tỉ lệ.
Kết thúc: GV nhận xét và thu bài của các nhóm
4- Củng cố:
* Hệ thống lại nội dung của bài thực hành
5- HDHB:
- Bài cũ: Hoàn thiện nội dung bài thực hành
- Bài mới: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết ( Từ bài 1 đến bải 5.) 6- Phiếu thực hành:
Trang 17Tiết 8 kiểm tra một tiết.
Soạn: 25/9/2010 Dạy: 2/10/2010
I- Mục tiêu bài kiểm tra
1- Kiến thức:
- Kiểm tra lại kiến thức về: VT của TĐ trong Hệ Mặt Trời
- Kinh tuyến, vĩ tuyến, phơng hớng, tọa độ địa lí, tỉ lệ bản đồ
a- 2 hành tinh b- 4hành tinh c- 6 hành tinh d- 8 hành tinh
2- Tính từ Mặt Trời ra ngoài, Trái Đất đứng ở vị trí:
a- Thứ nhất b- thứ ba c-Thứ năm d- Thứ bảy
3- Đờng xích đạo là đờng:
a- Đờng vĩ tuyến dài nhất
b- Dờng vĩ tuyến 00
c- Cả hai ý trên
4- Từ đờng xíc đạo trở xuống cực Nam là:
17
Trang 18c- Nửa cầu Nam d- Bán cầu Tây
B- Em hãy điền các từ, cụm từ trong khung sau vào ( ):
Vĩ tuyến, Kinh tuyến, Vĩ tuyến gốc, Kinh tuyến gốc 1- Các đờng nối cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu là những đờng ( )
2- Đờng vuông góc với các đờng nối từ Bắc xuống cực Nam là những đờng ( )
3- Đờng kinh tuyến 00 gọi là đờng: ( )
4- Đờng vĩ tuyến dài nhất gọi là đờng: ( )
II- Thực hành. A- Em hãy xác định các hớng còn lại: B- Hãy xác định tọa độ địa lí của các địa điểm A, B, C, D: Dựa vào số ghi tỉ lệ của bản đồ sau: 1: 100.000 1: 6.000.000 Hãy cho biết 3 cm trên bản đồ tơng ứng với bao nhiêu km trên thực địa Đáp án thang điểm 18 A
B C
D
Trang 190,250,250,250,25
3
1.51.519
00
100T C
100N
100§ D
200N
Trang 21Tiết 9.Bài 7.
Sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất và các hệ quả của nó.
Soạn: 9/10/2010 Dạy:16/10/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết đợc sự vận động tự quay quanh trục tởng tợng của TĐ
+ Hớng chuyển đông của TĐ từ T sang Đ
+ Thời gian tự quay quanh trục là 24 giờ (1 ngày đêm )
- Trình bày đợc 1 số hệ quả của sự vân động của TĐ quanh trục:
+ Hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên TĐ
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt TĐ đều có sự lệch hớng
Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở,
iv- Tiến trình bài dạy:
* Giới thiệu bài: TĐ có nhiều vận động: Tự quay quanh trục làvận động chính của TĐ Vận động nài đã sinh
ra hiện tợng ngày đêm ở khắp nơi trên TĐ làm lệch hớng chuyển động cả 2 nửa cầu
HĐ1: Nhận biết sự vận động tự quay của TĐ
* Mục tiêu:
- Biết đợc sự vận động tự quay quanh trục tởng tợng của TĐ
+ Hớng chuyển đông của TĐ từ T sang Đ
+ Thời gian tự quay quanh trục là 24 giờ (1 ngày đêm )
- Biết dùng quả địa cầu miêu tả hiện tợng TĐ tự quay quanh trục
và hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ
Số giờ của TĐ = số múi giờ
H: Cùng một lúc trên TĐ, có bao nhiêu múi giờ khác nhau?
( Có 24 múi giờ)
H: Mỗi múi giờ khu vực trên bề mặt TĐ chia làm bao nhiêu kinh
tuyến?
HS: 3600(kinh tuyến): 24 (giờ) = 150 (Độ /giờ)
1- Sự chuyển động của Trái
Đất quanh trục.
- Hớng chuyển động của TĐquanh trục: từ T sang Đ
- Thời gian TĐ tự quay 1 vònghết 24 giờ
Trang 22GV: Giới thiệu về giờ quốc tế.
- Trùng với KT gốc => múi giờ gốc => qui ớc là giờ Quốc tế ( GMT )
- Đờng chuyển ngày quốc tế: 1800
+ Từ 1800=> NCĐ: Ngày trớc
+ Từ 1800 => NCT: Ngày sau
Qui ớc này có tính quốc tế
HS: Quan sát và phân tích giờ quốc tế qua H.20
H: Khi khu vực qua giờ gốc là 12giờ thì VN khi đó là bao nhiêu giờ?
( VN nằm ở múi giờ thứ 7, NCĐ nên có ngày sớm:
12+7= 19(giờ) tức 7 giờ tối )
Mở rông: Nếu giờ gốc là 23 giờ ngày 31 tháng 10 năm 2008 thì khi đó
ở VN là mấy giờ? Ngày bao nhiêu?
( 23+7 <=> 24( tức là 24 (0 giờ) + 6 = 6giờ ngày 1 tháng 11 năm
2008)
HĐ2: Phân tích các hệ quả của sự tự quay quanh trục của TĐ.
* Mục tiêu:
- Trình bày đợc 1 số hệ quả của sự vân động của TĐ quanh trục:
+ Hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên TĐ
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt TĐ đều có sự lệch hớng
* Đồ dùng:
- Quả địa cầu
- ảnh chụp mô tả hiện tợng
* Tiến trình:
GV: Quay quả địa cầu từ T sang Đ
HS: Qsát qua ảnh ( trang 21) để phân tích hiện tợng ngày và đêm
H: Diện tích đợc Mặt Trời chiếu sáng và DT không đợc Mặt Trời chiếu
sáng gọi là gì?
( HS quan sát và nhận biết qua kí hiệu màu sắc và thực tế quan sát hiện
tợng hàng ngày)
H: Tại sao hàng ngày chúng ta nhìn thấy các ngôi sao, Mặt Trời và Mặt
Trăng trên trời lại chuyển động từ Tây sang Đông?
( Do TĐ chuyển đông quanh trục từ T sang Đ nên chúng nhìn thấy
- Lấy đờng KT 1800 làm đờng
đổi ngày quốc tế
+ Phía Đ: Có giờ sớm hơn.+ Phía T: Có giờ muộn hơn
2- Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ.
- ở NCN, vật chuyểnđộng lệchbên trái
4- Tổng kết:
* HS đọc nội dung nghi nhớ SGK
* Trình bày hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ?
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự vận động tự quay quanh trục.
- Bài mới: Tìm hiểu về sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Tiết10 Bài 8.
22
Trang 23sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Soạn:19/10/2010 Dạy: 23/10/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Trình bày cơ chế của sự vận động của TĐ quanh Mặt Trời, thời gian chuyển động và tính chất của hệquả chuyển động
- Nhớ vị trí của các ngày: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo TĐ
- Trình bày các hệ quả của sự chuyển động: Hiện tợng các mùa
2- Kĩ năng:
Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái đất trên quĩ đạo và chứngminh hiện tợng các mùa
II- Chuẩn bị:
Quả địa cầu
ảnh mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
2- Kiểm tra bài cũ:
* Sự vận động tự quanh quanh sinh ra hiện tợng gì? nếu TĐ không vận động tự quay quanh thì hiện tợngngày đêm sữ ra sao
* Tính giờ khu vực theo bài tập về nhà
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, TĐ còn có chuyển động quanh Mặt Trời Sự chuyển
động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quả quan trọng ntn? Điều này có ý nghĩa đối với sự sống trên TĐ này rasao? Chúng ta cùngtìm hiểu bài ngày hôm nay
HĐ1: Nhận biết cơ chế chuyển động của TĐ quanh MT
* Mục tiêu:
- Hiểu đợc cơ chế của sự vận động của TĐ quanh Mặt Trời, thời gian
chuyển động
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến
của Trái đất trên quĩ đạo
*Đồ dùng:
Quả địa cầu
ảnh mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Tiến trình:
Quan sát mô hình chuyển động của TĐ quanh Mặt Trời và H.23
H: Cho biết hớng chuyểnđộng của TĐ quanh Mặt Trời?
( T sang Đ)
2 hs đọc thuật ngữ:" Hình elip" và " Quĩ đạo"
H: Thời gian TĐ quay 1 vòng quanh Mặt Trời là 1 năm, vậy hết thời
gian là bao nhiêu ngày?
( 365 ngày hoặc 366 ngày vào năm nhuận )
- Hớng chuyển động : từ Tsang Đ
- TĐ chuyển động quanh đạohình elíp gần tròn
- Thời gian TĐ chuyển độngtrọn 1 vòng trên quĩ đạo là 365ngày 6 giờ
- Hớng nghiêng và trục không
đổi khi di chuyển trên quĩ đạogọi là chuyển động tịnh tiến.
23
Trang 24+ Gần Mặt Trời nhất: 147 riệu Km ( Tháng 3 và 4)
+ Xa Mặt Trời nhất: 152 triệu Km ( tháng 5)
HĐ2: Phân tích các hệ quả của vận động của sự vận động quay
quanh MT của TĐ.
* Mục tiêu:
- Hiểu đợc tính chất của hệ quả chuyển động
- Nhớ vị trí của các ngày: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí
GV: Thuyết trình về các cách tính lịch theo các vận động trong năm:
- Dơng lịch: Là cách tính dựa theo sự vận động của TĐ chuyển động
xung quanh MT
- Âm lịch: Là loại lịch đợc tính theo sự vận động của Mặt Trăng xung
quanh Mặt Trời
- Âm dơng lịch: Là loại lịc dựa vào sự vận động của TĐ quanh Mặt
Trời và sự vận động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất
( ở VN sử dụng loại lịch: Âm dơng lịch - Vì Mặt Trăng quay một
vòng quanh TĐ hết 355 ngày, còn TĐ quay quanh MTrời hết 365
ngày cho nên cứ 3 năm thì có 1 năm nhuận )
2- Hiện tợng các mùa.
- Hai nửa luân phiên nhau ngả
và chếch xa MT sinh ra hiện ợng các mùa:
t Ngày 22t 6 (Hạ Chí): NCB làmùa nóng
có sự chuyển mùa
4- Tổng kết:
* Đọc nội dung ghi nhớ theo SGK
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự vận động của TĐ quanh MT.
- Bài mới: Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa.
Tiết 11 Bài 9
24
Trang 25Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa.
Soạn: 24/10/2010 Dạy: 30/10/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết hiện tợng ngày, đêm chênh lêch nhau giữa các mùa là hệ quả của sự vận động của TĐ quanh MT
- Các KN về đờng chí tuyến Bắc , chí tuyến Nam, Vòng cực Bắc, Vòng cực Nam
Thuyết trình, giảng giải,
iv- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Phân tích nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?
* Cho biết các ngày Hạ Chí, Đông chí, Xuân phân, Thu phân là những ngày nào?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ 2 của sự vận động quanh
MT của TĐ Hiện tợng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nahu và có sự thay đổi ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bàibgày hôm nay
HĐ1: Nhận biết hiện tợng
* Mục tiêu:
- Biết hiện tợng ngày, đêm chênh lêch nhau giữa các mùa là hệ quả
của sự vận động của TĐ quanh MT
- Các KN về đờng chí tuyến Bắc , chí tuyến Nam, Vòng cực Bắc,
Vòng cực Nam
- Bớc đầu biết dùng các đồ vật để mô tả lại hiện tợng: Dùng ngọn dèn
( hoặc nến) để mô tả và giải thích hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác
HS: Q.sát H 24 và quả Địa cầu
GV: Thuyết trình về sự vận động của TĐ quanh MT có sự khác nhau ở
các vĩ độ khác nhau
H: Vì sao trục TĐ (B-N) và đờng phân chia (S-T) không trùng nhau?
( Do TĐ nghiêng 23,50)
H: Ngày 22-6, ánh sáng MT chiếu vuông góc ở mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?
(Vĩ tuyến 23027'B - Đờng chí tuyến Bắc)
H: Ngày 22-12, ánh sáng MT chiếu vuông góc ở mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu? Vĩ tuyến đó là đờng gì?
(Vĩ tuyến 23027'N - Đờng chí tuyến Nam)
1- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên TĐ.
- Ngày 22-6, ánh sáng MT chiếuvuông góc ở mặt đất ở Vĩ tuyến
23027'B + NCB: Ngày > Đêm + NCN: Ngày < Đêm(Đờng chí tuyến Bắc)
- Ngày 22-12, ánh sáng MTchiếu vuông góc ở mặt đất ở Vĩtuyến 23027'N (Đờng chí tuyếnNam)
+ NCB: Ngày < Đêm + NCN: Ngày > Đêm
25
Trang 26HS: - Q.sát H25
- Hoạt động theo cặp ( 4-5 phút) với nội dung câu hỏi SGK:
Sự khác nhau về độ dài của ngày đêm của các dại điểm A, B ở NCB
và các địa điểm tơng ứng ở A', B' ở NCN vào các ngày 22-6 và 22-12
Các cặp hoàn thành và báo cáo
GV: Chuẩn KT theo bảng sau:
H: Độ dài của ngày, đêm trong 22-6 và 22-12 của địa điểm C nằm trên
xích đạo (Có độ dài bằng nhau)
- 22-6: D: Chiếu sáng liên tục
D': Tối liên tục
- 22-12:D: Tối liên tục
Chiếu sáng liên tục
H: Vĩ tuyến 66033' B' và 66033' N là những đờng gì?
( Là đờng Vòng cực Bắc và vòng cực Nam )
H: Vào ngày 22-6 và 22-12 độ dài ngày, đêm ở hai điểm cực ntn?
( Ngày dài 24h và đêm dài 24h)
H: Em hãy lấy VD về sự thay đổi hiện tợng mùa tới ĐS con ngời?
( Lịch làm việc thay đổi theo mùa Đông và mùa Hạ:
Mùa Đông: Vào lớp muộn, mùa Hè: Vào lớp sớm
- Thay đổi cơ cấu cây trồng theo màu vụ:
+ Mùa Đông: trồng các loại cây rau su hào, cải
+ Mùa hạ: rau muống, )
Ngày 21- 3 và 23- 9, ánh sángmặt trời chiếu vuông góc ở xích
đạo, thời gian ngày và đêm bằngnhau
2- ở hai miền cực có số ngày,
đêm dài suuốt 24 giờ thay đổi theo mùa.
* HS đọc nội dung nhi nhớ SGK
* Giải thích hiện tợng: "Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối"
5- HDHB:
- Bài cũ: Làm bài tập 3 trang 30
- Bài mới: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ.
26
Trang 27Tiết12 Bài 10.
Cấu tạo trong của trái đất.
Soạn: 111/2010 Dạy: 5/11/2010
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
Trình bày đợc cấu tạo bên trong của TĐ gồm 3 lớp: Vở, trung gian và lõi (nhân) Mỗi lớp đều có đặc tínhriêng về độ dày và trạng thái vật chất và nhiệt độ
-Biết vỏ TĐ đợc cấu tạo bởi 7 địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các địa mảng này có thể di chuyểntách nhau ra và xô vào nhau ( chờm vào nhau ) tạo nên các dãy núi ngầm dới đáy đại dơng, các dãy núi ven bờlục địa và sinh ra hiện tợng núi lửa và động đất
- Nêu vai trò của lớp vỏ
Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,
iv- Tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy trình bày hệ quả của sự vận động bên trong của TĐ quanh Mặt Trời?
* Phân tích hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên TĐ?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: TĐ là hành tinh duy nhất tồn tại sự sống, chính vì vậy mà từ lâu các nhà khoa học đã dày
công nghiên cứu Vậy, sự phân bố lục địa, ĐD trên lớp vỏ TĐ ntn? Cho đến nay vẫn làđiều bí ẩn.Bài hôm naychúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo trong của TĐ
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ.
* Mục tiêu:
- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của TĐ gồm 3 lớp: Vỏ, trung
gian và lõi (nhân) Mỗi lớp đều có đặc tính riêng về độ dày và trạng
thái vật chất và nhiệt độ
- Nhận biết cấu tạo trongqua ảnh Địa lí
HS: Gồm 3 lớp: - Vỏ - Trung gian - Lõi
HS: Nêu đặc điểm của từng bảng theo ND của bảng SGK
H: Trong 3 lớp Lớp nàomỏng nhất? Nêu vai tròcủa lớp vỏ tới ĐS của
con ngời?
( Lớp vỏ mỏng nhất, là nơi con ngời sinh sống và la fnoi xảy ra các
hiện tợng mây, ma, gió, bão
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ.
1- Cấu tạo bên trong của TĐ.
Trang 28* Mục tiêu:
-Biết vỏ TĐ đợc cấu tạo bởi 7 địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ
Các địa mảng này có thể di chuyển tách nhau ra và xô vào nhau ( chờm
vào nhau ) tạo nên các dãy núi ngầm dới đáy đại dơng, các dãy núi ven
bờ lục địa và sinh ra hiện tợng núi lửa và động đất
* Trợt bậc nhau ( Động đất, núi lửa )
HS: Xác định các chỗ tiếp xúc của các địa mảng
H: Lớp vỏ có vai trò gì với tự nhiên và trong đời sống của con ngời?
HS: Suy nghĩ trả lời theo hiểu biết của cá nhân
GV: Chuẩn KT
- Lớp vỏ TĐ chiếm 1% và 0,5%khối lợng nhng là nơi tồn tại cácthành phần tự nhiên: Không khí,nớc, sinh vật
- Vai trò của lớp vỏ: Là nơi tồn
tại của các thành phần tự nhiênkhác và là nơi sinh sống, hoạt
động của XH loài ngời
Trang 29Tiết13 Bài11 Thực hành.
Sự phân bố các lục địa và các đại dơng trên thế giới
Soạn: 10/11/2010 Dạy: 26/11/2010
I - Mục tiêu bài học:
Sau khi học song bài thực hành, HS biết:
-Sự phân bố lục địa và các đại dơng trên bề mặt TĐ và ở hai nửa bán cầu và tỉ lệ của chúng
- Biết tên, xác định đúng vị trí 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu ( hoặc trên bản đồ thế giới)
Thuyết trình, thảo luận nhóm, thực hành,
Tiến trình bài dạy:
Tầm quan trọng của lớp vở TĐ đối với Đs của con ngời:
Là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và
là nơi sinh sống, hoạt động của XH loài ngời
22222
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: HS đọc yêu cầu nội dung bài thực hành.
HĐ1: Tìm hiểu về DT của 2 nửa cầu trên TĐ
Trả lời các câu hỏi theo SGK
Tỉ lệ DT lục địa và DT đại dơng ở NCB và NCN?
HS: Qsát và trả lời theo các số liệu của SGK
GV: Chuẩn KT theo bảng sau:
- NBC: phần lớn là diện tích đạidơng (Gọi là thủy bán cầu)
29
Trang 30HS :Xác định qua bản đồ hoặc quả địa cầu.
GV có thể phân tích và làm từng nội dụng theo câu hỏi SGK:
H: Trên TĐ có bao nhiêu lục địa? Hãy kêt tên và xác định vị trí của
các lục địa đó?
(Có 6 lục địa: Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Phi, á-Âu, Ôxtrâylia, Nam Cực)
2 HS xác định qua bản đồ.
H: Lục địa nào có DT lớn nhất? Nằm ở nửa cầu nào?
( Lục địa á-Âu DT lớn nhất Nằm ở NCB)
H: Lục địa nào có DT nhỏ nhất? Nằm ở nửa cầu nào?
( Lục địa Ôxtrâylia Nằm ở NCN)
H: Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?
( Rìa lục địa gồm:
- Thềm lục địa:(sâu từ 0 đến 200m)
- Sờn lục địa (sâu từ 200m đến 2500m) )
HĐ 4: Tính toán và so sánh về diện tích đại dơng trên TG.
- Lục địa có DT nhỏ nhất:
Lục địa Ôxtrâylia Nằm ở NCN
- Lục địa có DT lớn nhất:
Lục địa á-Âu DT lớn nhất Nằm
- Sờn lục địa (sâu từ 200m đến2500m)
4- Bài tập 4.
30
Trang 31Vậy, tổng diện tích của TĐ là: 510 triệu Km2 = 100%
tổng diện tích của ĐD là:361 triệu Km2 = x%
- Tên 4 đại dơng lớn trên TG: Thái Bình Dơng.(DT lớn nhất) Đại Tây Dơng
- Bài cũ: Sự phân cố lục địa và đại dơng trên TG
- Bài mới: Tìm hiểu về các trận động đất và núi lửa trên TG, tác hại của các trận động đất.
31
Trang 32Phần hai: các thành phần tự nhiên
Tiết14 Bài 12.
Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành
địa hình bề mặt trái Đất
Soạn: 27/11/2010 Dạy: 4/12/2010
I - Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nêu đợc khái niệm nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động đối nghịch tác động của chúng lên
Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề,
iv- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
* Cho biết trên bề mặt TĐ có bao nhiêu lục địa? Có bao nhiêu đại dơng? Xác định các lục địa và các đại
d-ơng trên bản đồ TG
* Xác định các lục địa có DT lớn nhất? Nhỏ nhất? ĐD có DT lớn nhất? Nhỏ nhất?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Địa hình bề mặt TĐ rất phức tạp Đó là kết quả sự vận động lâu dài và liên tục của 2 tác
động đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại lực Tác động nội lực làm cho mặt đất gồ ghề Tácđộng ngoại lực làmcho địa hình bị san bằng và hạ thấp Vậy, thn là tác động nội lực? Thế nào là tác động ngoại lực? Chúng ta cùngtìm hiểu bài ngày hôm nay
HS: Q.sát bản đồ tự nhiên TG.
GV: Giải thích về các kí hiệu về độ cao trên bản đồ
HS: Xác định các dãy núi lớn và vực biển sâu trên bề mặt TĐ
( Dãy Himalaya, Môngblăng, Thiên Sơn, An pơ
Vực biển sâu: Marian)
GV: Kết luận: Đó là kết quả của 2 lực đối nghịch nhau: Nội lực và
ngoại lực
HĐ1: Tìm hiểu về tác động của ngoại lực và ngoại lực.
*Mục tiêu:
Nêu đợc khái niệm nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn có tác động
đối nghịch tác động của chúng lên địa hình bề mặt TĐ
- Quan sát và phân tích ảnh địa lí
Đồ dùng :
Bản đồ TN TG
*Tiến trình :
HS: Khai thác thông tin qua SGK
H: Thế nào là nội lực? Tn là ngoại lực?
1- Tác động nội lực và ngoại lực.
32
Trang 33HS: Dựa vào 2 KN trên phân biệt sự khác nhau giữa chúng.
- Nếu nội lực > ngoại lực
=> Địa hình đồi núi
- Nếu nội lực < Ngoại lực
=> Địa hình lõm (vực sâu)
VD: Ma to => Rửa trôi đất đá ở đồi =>Đất bị bào mòm => Đỉnh đồi
thoải => Đông bằng bồi tụ thêm, mở rộng diện tích
HĐ2:Phân tích hiện tợng núi lửa, động đất.
H: Em hãy đọc tên các bộ phận của núi lửa?
( ống phun, mắc ma, dung nham, khói bụi)
Khói bụi và dung nham gây nguy hiểm cho con ngời
H: Vì sao lại có hiện tợng động đất? Động đất là gì?
( HS: Khai thác thông tin SGK và Qsát H 33)
HS: Quan sát đoạn phim về hiện tợng động đất
H: Em hãy mô tả những gì trông thấy về tác hại của một trận động đất?
( Nhà cửa bị xập, máy móc thiết bị hỏng, thiệt hại về tài sản và đe dọa
tính mạng của con ngời
H: Để hạn chế thiệt hại chúng ta cần phải làm gì?
( Dựa báo trớc bằng cách đo đạc Thiết kế các công trình kiến trúc
chống động đất, vững trắc, không rung.)
a- Nội lực: Là lực sinh ra từ bên
trong TĐ, có tác dụng nén épvào các đất đá làm cho chúng bịuốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vậtchất nóng chảy dới sâu ra ngoàimặt đất hình thành núi lửa hoặc
động đất
b- Ngoại lực: Là những lực sinh
ra ở bên ngoài bề mặt TĐ, chủyếu gồm 2 quá trình:
+ Phong hóa các loại đá
+ Quá trình sâm thực (do nớcchảy, gió, )
=> Nội lực vàngoại lực là hai lựctrái ngợc nhau tạo nên địa hình
bề mặt TĐ
2- Núi lửa và động đất.
a- Núi lửa:
Là hình thức phun trào mắc madới sâu lên mặt đất
- Núi lửa đang phun là núi lửa
- Bài cũ: Tác động của nội lực và ngoại lực trongviệc hình thành địa hình bề mặt TĐ
- Bài mới: Tìm hiểu các dạng địa hình bề mặt TĐ.
33