lam iihióii hon ticn châì lượna.[r]
Trang 2TS NGUYỄN HỮU ĐẨU
(Tái bản)
NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG
HÀ NỒI -2 0 1 1
Trang 3LỜI NÓI ĐẨU
Trong hơn mười năm qua CÙU'^ với chính sách cíổi mới của Đảng và Nhà nước, xây dựng nền móiỉíĩ công trình đã có sựplíár tricìi mạnh m ẽ vé mọi mặt Nhiêu công nghệ mới trong \'à\ dựng móng cọc đã được áp LỈụniị ở nước ta nììư : cọc ống đường kính lớn, cọc khoan nhồi, cọc ép, cọc vật liợu l ời Khi ìiìột cônịị nghệ xúy dựng móng cọc mới được áp dụng, thì nhữnq vêii cầu mới vé tri rlỉức, kiỉìlì nghiệm của các kháu từ khảo sút, thiết kế, thi công vù đánh giá chất lượng sau tììi côiiíị s ẽ dược dặt ra.
Ciiốiĩ sách này đ ề cập cỉếìi các CÔIÌÍ> lìghệ mới đánh iịiủ chất lượng móng cọc sau khi rhi r ô n g .XOIIÌỊ D o đ â y lủ nììữni> cóììĩị nglìệ m ớ i n ê n chư a có n h iề u tài liệ u n ư ớ c n g o à i đ ể thum khảo, chưa có nlìiềií kiìili nghiệm dược tổììg kết, cỉánh giá công h ố ở trong nước Bản thân tác sỊÌd mặc dù đ ã cô'gííiiíỉ rất nììiêit đê tập lìỢỊ) các tài ỉiệit ở Việt N am trong các năm gần đày d ã trao đổi với các cíồìiíỉ Iiỵlìiệp nhưng vẫn còn riứ nhiều vấn để chưa đề cập được hết troiìị’ cuốn sách nhỏ ìiủy Moiìịị các àồ/ií^ Hỉỉ^>iệp bạn độc giả coi đớ\' lù sự cô' íỊắng han dầu về tập hợp và ciiní^ C(íp một s ố thông tin cầtì thiết trong lĩnh vực quản ìí
và đánh giá cììất lượng lììóiìịị cọc ì/ìột lĩnh vực n ít quan trọììíị trong xây dựng công trình Ciíôn sách gồm 7 chươin’, 2 pììii lục và pluíiĩ tài liệií tham khảo Có 5 công nghệ mới
đư ợc g iớ i th iệ u tư ơ ng đ ố i dầy LĨIÌ là : S iêu âm ti uyề/i C/IKI ốní>, th ử đ ộ n g h iế n d ạ n g n h ỏ , th ử động hiến dạng lớn, thử rĩn/ì ííộiì;^ Sniniííiìiii' vù ílìử (ĩiìlì lìộp Osterherỵ M ật sô'công nghệ âược giới thiệu khái quát lìliư; thứ cọc có ịịán ílìiết hị, thử hằng rung trở khúng cơ học Việc lựa chọn như vậy xuất pììát từ các cĩánìì ,!,'/(•/ vê mức cíộ p h ổ hiển vù mức độ tin cậy của chính rác công nghệ dó.
Trong các công nghệ âicợc Ịịiới thiện chỉ còn công ìĩiịhệ thử tĩnh động ịStatnamic) là chưa được áp dụng ở Việt Nam nliirng theo sựcíúnlì giú của túc già, chác chán trong tương lai gần s ẽ được sử dụng troììi^ nước do những ưu điểm (lìa nó về kinh t ế vù k ĩ thuật.
Cuốn sách cũng không dê cập íĩếiì cóiìíị nghệ Ịịcimma đ ế đánh giá mật độ hê tông cọc khoan nhồi do các hạn ché của nó vé cĩộ an toàn và h ề clầv hê tông đo được, mặc dù đáy là phương p h á p được áp dụng cíáii tiên {dầu /iliững năm 90) trong xây dựng cọc khoan nhồi đường kính ìớn (cầu Việt Trì).
Đ ố i VỚI m ỗ i c ô n g nglìệ, ỉác g ià d ã cỏ g ắ n í’ trìn h h ù v đ ầ \' đ ủ cá c n ộ i d u n g g ồ m : n g u yên
lí, cơ s ở lí thuyết, thiết bị, írình tự thực lìiện nội cìnìĩg háo cáo và phương pháp giải thích
sô liệu đ é đánh giá vhất lượiiỊ’ móng cọc Đóng thời CŨỈÌỊ’ đưa vào các trường hợp thực tế, nhất là các thực t ế ở V i ệ r Nam d ế giúp clìo lìoirời đọc có các thông tin cần thiết.
Túc giả xin chân ỉhùnh câm ơu cức đồníỊ /ỉíỊliiệp thuộc 'Viện Khoa học công nghệ GTVT
đã giúp đ ỡ nhiều đ ể thực hiện mộĩ s ố công nghệ mới tìv n g thực t ế xây dựng và cung cấp vác sô liệu thí nghiệm hiện tnrờiìíỊ dưa vào nội dung sách.
Tác giả
Trang 4C h ư ư n g 1
, Đ Ậ T V Â N Đ Ê
Châì lượng móng cọc cũníi "iốũíi nhir chât lượns các bộ phận công trình xây dựng hí'7 là kết quả tổiiíĩ hợp của quá trìiih quan lý chất lượnc từ kháo sát, thiết kế và thi
ĩ)ng Nội di IS c u ố n sách này hưóìic chu ycu vào quá tiinỉi dánh g iá chất lượng m ó n g
3C sau khi đã thi côn» Trong đổ chi dé cập đến các CÒIIÍỈ nsihệ mới để đánh giá chất rợng inóntí cọc trong giai doạn thi cỏnii và sau khi thi còng xong Khái niệm “công íhệ mới” ứ dây dược hiểu là nhữiiíz cóim Iishệ liên tiến trên thế giới đã áp dụng ở nước trong nhĩniỉỉ nãm <zần đây và nhũìm CÔHÌỈ nuhệ theo dự báo sẽ vào Việt Nam trong lời gian tới
KHÁI NIỆM CHẤT LUỢNG MÓNG COC’
Klii nói vé chất lưọng móng cọc Ilniờng dirợc quan niệm là chất lượng của cọc đơn,
lặc dù n h ó m c ọ c h ay ánh hưỏìm eiia clài cŨMt: râì quan trọim nhưng k h ô n g phải là vấn
5 được quan tâm ở đây
Châì lượng cúa cọc dơn uom iiai IIOI dung chinh ỉa :
- Độ nguyên vẹn kếl cấu
- Sức chịu tải
a) Độ nguyên vẹìì kết cấn
Là yêu cấu đê cọc đám háo kha Iiãim lìim việc như một bộ phận kết cấu theo đúng
;u cầu của thiêt kê Cụ thê là cọc đi! liêì diệii, vặt liệu ihán cọc có các tính năng độ
;n theo thiết kế, không nứt gẫy hay có các khiiyốl tạt ánh hưởng đến sự làm việc bình ưòfrig của cọc Đế định lượim các yêu cáu nêu trôn Irong thực tê thưòìig dùng các khái
êm sau : độ đồng nhât đôi với cọc bê tónc cốt thép, trứ kháng cơ học với các cọc bằng
ại vật liệu khác như bô tôim, thép
Đ() dồng nhất của bê tòníi thân cọc Iheo ncLiyên lắc của quy luật ngẫu nhiên được
IC đ ị n h t h e o c ô n g thức :
X
X - Đại lưọTig đ o tiêu bieu cua phưoìm pháp k i è n i tra, Nếu dùng phươiig pháp siêu âm
có V và S^; nếu dùng phưoìm pháp iỉamnia ta sẽ có p và Sp 0 đây V ilà vận tốc truyền
Trang 5âm (rong bê tông và p là mật đỏ cua bô tônq Các độ lệch quân phương tưtììig ứns và
Sp được xác định theo công thức sau ;
1 J1
s = J — r l ( x ,
V n - 1 i = i
x = f Z x , n
0 - 2:
(1-3
Trong tĩường họp cọc khoan nhồi, kjii việc đo được liến hành theo độ sâu của các ống đặt dọc thân cọc thì các X, cliính là đại lượng V, hoặc p, đo được tại độ sâu i của các ống đo
Theo quy phạm Liên Xô cũ, độ đồng nhất là một tiêu chuẩn chất lượng công trìnl hay kết cấu bê tông cốt thép và được xếp iheo giá trị hf) như sau :
B ả n g 1.1 Đ á n h giá chất lượng đ ồ n g n h ấ t c ủ a k ế t cấu
bê tông cốt íhép th eo G O S T ,17624-87
Hệ số đổng nhất, h(, Chất lượng đồng nbấ*:
0,55 - 0,70; ( K - 0,595) Đạl yôu cầu
ở đây ;
s
c , = ^ còn gọi là hệ số biếii động, iheo quy phạm Liên Xô cũ thì c, = 13,5% tươn
X
ứng với đạt yêu cầu, Q s; 6 % là mức tốt và Q =: 3 -H 4% là mức rất tốt.
Khi sử dụng các phương pháp phân tích truyền sóng ứng suất trong thân cọc để đán giá chất lượng, người ta dựa trên khái niệm tiỏ kháng cơ học
Trở kháng cơ học z là đại lượng được xác định theo biểu thức sau:
EA
z =
-E - Mô đun đàn hồi vật liệu tỉián cọc
A - Diện tích tiết diện ngang thân cọc
c - Tốc độ truyền sóng ứng suất dọc thân cọc
c là hằng số đối với mỗi loại vật liệu thân coc, có thể đo trực tiếp từng cọc hoặc t theo bảng cho sẵn Nó cũng chính là tốc độ rruyến sóng âm trong vật liệu thân cọc
Trang 6Theo kết quả phân tích truyền sóng (hay còn gọi là phân tích phương trình sóng) có được sự biến thiên trở kháng cơ học dọc theo độ sâu Trong ASTM của Mỹ đưa ra tiêu chuẩn đánh giá mức độ khuyết tật thân cọc như sau :
(ỈỌI ị3 là hệ số mức độ neuyên vẹn và được xác định theo công thức sau ;
z
ở đây : z, - Trở kháng cơ học cúa cọc tại tiết diện i
z - Trở kháne cơ học theo thiết kế
B ả n g 1.2, Đrính giá chát lượng cọc íheo hệ sỏ mức độ nguyên vẹn p
(ASTM - 1989)
(^ác phưcmg pháp thử độrm biên dạng lớn PDA, thử động biến dạng nhỏ PIT, rung trở kháng cơ học đều sử dụng phirưng pháp và thang đánh giá nêu ở trên để đánh giá chất lượng cọc
h) Sức chịu tải của cọc đơn
Đây là thông số quan trọng nhâì đối với mộl cọc dưn sau khi thi công xong Nếu yếu
tố độ đồng nhất là đảm bảo cho cọc làm việc như một kết cấu nguyên vẹn để truyền lực
từ công trình xuống nền đất và đảm bảo tuổi thọ của cọc trong môi trường đất - nước - tiước ngầm, thì sức chịu tải chính là mức truyền tải mà cọc đó đảm bảo được
Sức chịu tải của cọc đofn được xác định từ hai điều kiện : theo vật liệu và theo đất nền
Nếu tính theo vật liệu thì căn cứ vào kết quả đánh giá độ đồng nhất của cọc như đã nêu ở mục trên có thể kể đến yếu tố chất lượng vật liệu thân cọc vào trong tính toán theo công thức sau :
ở đây ;
Q - Sức chịu tải theo vật liệu của cọc (cho phép hoặc giới hạn)
Qvi - Sức chịu tải của vậi iiệu lính theo độ bền vật liệu và kích thước hình học thiết kế Kd„ - Hệ số đồng nhất thu được Irong các thí nghiệm đánh giá độ đồng nhất (là ho loặc p như đã nêu ở trên)
Trang 7Nếu tính theo đất nền có ihế xác định Iheo niộl troiiíi hai phưoim pháp : tínli toái theo đất nền (bằng nhũìiiz cóim thức lÝ thu}él - ihực nshiệm khác nhau) lioặc xác địnl bằng thí nghiệm Trong phạm vi của vàn đc nehiên cứu ỏ' đây chi đề cập đến sức chịi tải dọc trục được xác định bằnc ihí nghiệm
Hiện nay, có ba nhóm phươim pháp thí imhiệm đe xác định sức chịu tải dọc irụ: cú cọc đơn :
(ti) T h í nịịhiệm tĩnh ;
• Nén tĩnh truyền thốníi
• Thí nghiệm hộp tải trọiiíi Ostcrbcrc
• Thí nghiệm cọc có 2ắn thiết bị
(b) T h í nghiệm động :
• Thử động Iruyền thốns và sử dụng các côníi thức động truyền thốiiị nh Gherxévanốp, Hiláy
• Thử động biến dạng lớn PDA, hay còn gọi là phân lích truyền sóng ứng suãt
• Thử rung trở kháng cơ học (MlMP-15)
(c) Thí nghiệm tĩnh cíộiìfị Sratìuinúc:
Đặt tải động nhưng phân lích sự làm việc cứa hệ cọc - đất theo các đặc tnin; tĩn của đất
Trong các chưoTig sau sẽ (lề cập chi liết đèn các công nghệ PDA, Oslcrbecr \ Slalnamic; sẽ giới thiệu M1N'1Ỉ'-15 \a cọc cố can thiôl bi CVtc còim nchc tniycn hôr như nén tĩnh và nhóm các eỏim lliức dộnti sẽ không tnnh bày vì clã được giớithic nhiều trong các sách giáo khoa và sách chiiycii cỉc khác
Khi xác định sức chịu tái bằng các plnronc, pliáp ihi nghiệm, một vẩn đe râlquí trọng là tiêu chuẩn phá lioại liay cụ thè hơn là dịnh nshĩa (quy Liớc) về irạnụ :hii pl hoại của cọc để xác định sức chịu tải giói liạii của cọc trên bicii đổ quan hệ lả: lọng chuyển vị mà các thí nghiệm thu duực Trono thù' tái tĩnh truyền thống, niỏt piươi pháp tin cậy nhất và được dùiiu rộim rãi ỏ’ làì cá các mrớc thì cũng đã có nhici ti( chuẩn phá hoại khác nhau nhii' Davisson, Koncincr, Mazurkcvich hav các liêu hu: trong quy phạm của Canada Liên Xô cũ, Truns Quốc Do mỗi tiêu chuẩn phi ho phù hợp với một quy trình chất tái và điều kiện dất nền nhấl định nên tro n e "CX 205:1998 “Tiêu chuẩn thiết kc móng cọc” cũng dã đua ra một số tiêu chuẩn ph; hc khác nhau để người kỹ sư lựa chọn Các cỏnc nchệ mới thí Iiíihiộm sức chịu lai ':iu cc người ta cũng dùng những ticu chuấn phá hoại khác nhau như : trone PDA sử d ạriỉ ti( chuẩn Davisson, trong Osierbcrg sứ dụng hai licLi chiiấn phá hoại khác nhau, 'Jệ: lậ cho sức chống mũi giới han và ma sái thành bèn eiói hạn Vì vậy khi áp cỉụi!: c phương pháp thí nghiệm khác nhau, cán pliái nãm vữiio các licii chuán phá hoại đĩ đư
d ù n g trong p h ư ơ n g pháp d ó dế sử d u i is phù h ọp \ (Vi dicLi kiện làm v i ệ c c ủ a c ọ c đ a i
nghiên cứu
Trang 8" F„
Q)^f - Sức chịu tải cho phép của cọc đơn
Qgi, - Sức chịu tải giới hạn của cọc đơn hay sức chịu tải ứng với điểm phá hoại quy ước trèn đường quan hệ tải Irọng - chuyển vị
F'„, - H ệ sô' an toàn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Iihư ; cọc, đất nền, tầm quan trọng của cống trình, phương pháp chịu tải Thưòfng R,, có giá trị từ 1,5 3,0
Ngay trên một còng trình cụ thế, khi Qgh được xác định từ các phương pháp thí nghiệm khác nhau thì cũng nên lấy các F„ khác nhau Tất nhiên, những phương pháp thí nghiệm có độ tin cậy cao, các tiêu chuẩn phá hoại lấy thiên về an toàn hơn thì F^J lấy nhỏ và ngược lại Nếu thí nghiệm trong giai đoạn sơ bộ thì nên lấy cao hơn, nếu trong giai đoạn thi công đại trà, công nghệ đã ổn định thì lấy Fa, nhỏ hơn Việc quyết định trị số cụ thể của F^, phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của kỹ sư tư vấn, yêu cầu của chủ đầu tư , theo nguyên tắc an loàn cho móng cọc với chi phí xây dựng thấp nhất
3 ỌUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÓNG c ọ c
('ông tác quản lý chất lượng móng cọc chủ yếu dựa vào nhữiig yêu cầu kỹ thuật đã Jược (ĩề ra trong hổ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu Nhà thầu cần soạn thảo một chương
;rìnli chi tiết để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật do hổ sơ mời thầu đề ra kèm theo các bước kiểm tra đánh giá và công nghệ kiểm tra đánh giá cần thiết cùng với các tiêu :huẩn kỹ thuật sẽ được áp dụng Ngoài những yêu cầu chung như một bộ phận kết cấu
Kầy d im g th ô n g thường, m ó n g cọc còn c ó các đặc thù riêng như :
- Mức quan trọng về kỳ thuật cũng như chi phí trong công trình;
- Là bộ phận khuất, khó tiếp cận trực tiếp để kiểm tra và rất khó sửa chữa, thay thế;
- Công nghệ thi công phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan: địa
;hâì, thiên nhiên, năng lưọỉng
iTico phương pháp thi công có thể chia ra nhiều loại cọc; cọc đóng, cọc ép, cọc đóng rong lỗ khoan trước, cọc xoắn, cọc khoan nhồi, cọc Bê-nôt-tô Dưới góc độ quản lý :hâì lượng, ở đây tạm xét theo 2 nhóm : cọc đóng và cọc khoan nhồi
3.1 Đối với cọc đóng
(a) Trình tự thi cóng:
- C hế t ạ o ;
- Vận chuyển ;
- Đóng cọc ;
- ITii công phần đài, mũ bên trên
sức ch ịu tải ch o phép của cọc CỈƠII được xác định theo công thức sau :
Trang 9( b ) N ộ i Ì Ỉ H Ì V ^ C / I i á n / v ( h i ; !
+ C hè tạo :
• Vật liệu : phưưiiii Ị'-ha|'i !l',i lìLihicin, các dac liiniL" k\ lliuạt
• C ác c h í liêu cliàì liroii!.; cua COL i!à clìó lạo xonti : kích lliư ớc hình h ọ c , c á c dậ(
t r m m đ ộ b ề n c á c l i p b.ii' \ 0 c i ; clii IÌL'1 k è m i h c d
+ V â n c h u y ế n : phironi: ỊT:i;;p \an j h ii\ó n , các íiiám sái cliat lượiig tron g tiiai đoai
vận chuyến
+ Đ ó n c cọc :
• K i ế m t r a l ý l ị c h c o c \ à lììili I i a i i i i c o c tiu'ó' c k h i đ ó n g ;
• Tliiết bị đ ó im c ọ c : liiin ỉraiit: ihiél hị (kỹ lliuạL an loàn , lính n ă n g ) , sự làm việ
cù a q u ả búa, d ộ Ihăiie duìm imliiénỉ: cua ^iá d ậ m búa, d ệ m dáu c ọ c cá
ihiết bị phụ Irợ n h ư xoi nuớc, uiá (lan íỉiá liirớna
• C ôiiíĩ tác dinh \'i : u>a tỉo (.ao (lo (ló Iitihióiiii;
( c á c đ ấ u d o ni á} .) kl.i lỉur doiiLi hÌL'iì dạiìu !ỏ'n;
+ I1ii còim phần lim ; '\('i vluii!^ main s;ii nhu' cloi VOI LấL kèl câu bẽn ticn
3.2 Đối vói coc k h o a n nhoi
(ci) Trình tự tìii roiv^ :
- C h ế l a o lồ n a ih é p v.ì \à)i clìiiw ii tlcn lUii lỉii có im ;
- T ạ o l ỗ v à đ ả m b á o d o ổ n (.ỈỊiili k i i ô i m c a n l ăng;
- Đổ bê tôim thân coc;
- Tiến hànỈT các kiếm \r:\ ch;ìl liioni: Ihãii coc;
- Thi c ô n g phần bên trên dầu coc.
( ì ) ) N ộ i C Ỉ I I I Ì ^ ( Ị i i í i ì ì / v r l i í í i :
+ C h ế tạo l ồ n s c ò ì thóp \ à \ aii clni\ ÓIÌ :
• V â l l i ệ u : c h ứ n a c h i , p l u i O ì i i i p h ; Ì Ị ' i I h í i m h i ê n i c á c d ặ c I r i n m k ỹ t h u ậ t ;
• Công imhè gia cỏi)u cho 1;k) ; phuOìii: ịìháp, ihiẽi bi, các phiíơng pháp kiòm 1 đánh giá;
Các phụ kiện kciri llico Iilui' ỏiia chóii >aii các ihiêt bị do dạc kiếm tra chỏn sái
chứns; ch i, phưoìiL; I^liáp lap tỉãl các lncii pháp biici \ ệ
10
Trang 10• V ậ n c h u y ế n v à l á p ( i ư i m \ à o l õ c o c : phiiXTim p l i á p \ ' à t h i ế t b ị v ậ n c h u y ể n , c á c
c i á n i s á l c h â ì l i r ợ n í : I ro i ií i líiai d o ạ i i v ậ n c l i u x é i i pliu'c)'im p h á p l ắ p d ự n g l ồ i i s c ô ì
t h é p v à o l ổ c ọ c Bi ộn p h á p u iữ c ố địiili l ổ n u cót l l iép t r o n s q u á t r ì n h đ ố b ê t ô n s
+ T ạo lỗ c ọ c :
• C ô n g lác dịnh vị : lọa dó cao dộ, độ neliiẽim;
• T hicì bị khoan lạo lò : chú ìi” chi lình Irạim thièì hị làm v iệ c Troníỉ m ột chu trình
kín khi khoan lạo ló cọc, Đạc biẹi lưu ý déìi ihicì bị do độ nghiêne cần khoan (độ Iisĩhicne lỗ khoan), số ónn \'ách \à cliicLi dài các ónu vách cố định hoặc lạm thời,
c á c t liic ì bị k ic rn tra -lự ổn d ịn h ih à n h \'ách \'à độ lã iii; cặn c iia đ á y h ố đào K iể m
Ira độ sâu hố dào;
• c ỏ i m lác lấp dựim \'à tiÌLÌ co (liiih lồim CÒI tliep
•+ C ô i m t ác d ổ b ê t ỏ n a :
hàm lượng phụ gia,
treini và các phụ kiẹii chu yéu >:iáni sát khối iirọnu bê tôn<ỉ đã đố và độ dâng cao
bẽ tôim troim lỗ cọc (ỉiáiii sál các sự cố troim C|uá IIìiih dố bè tồng, iheo dõi tình irạnu lổim ihéị') ironu klii (lổ bc lonu
Ncu tlùiii: duníi dịcli sét (hoậc lioá phàm khác) (Ic ổn dịnh Ihànli lỗ c ọ c thì cần phái quán lý châì liiựníi (luiií: dịch Iiày vc các Iiiại :
• Đ iề u chinh d u n g dịch (iiiậl (lộ \ ’à tlô nlió'1 ) ilico điồu kiện địa chất c ò n g trình -địa châì thuv văn và cõim imliè llii côim cụ thc;
• Thu liồi, làm s ià u và sư (lụng lai diiim dịch;
• Hệ th ố n g ihiết bị đế kiếm tia ciiáì hroiiíi duiii: dịch tại liiện trường.
+ T iế n h àn h c á c k ic m ira ch âì lu'0'ní! th;ìn co c :
• K iế m Ira c h ấ l lượim bé tóiit: b ăim các p h iiư n g pháp phá h o ại : N é n m ẫ u , kh o an
l ấ y l õ i
• Kiểm ira chất lượng bé lỏng băng các pliưoìm pháp không phá hoại NDT : Phương
pháp tliử đ ộ n g biến dạng nho PIT; Phưoìm pháp lliử đ ộ n g b iến d ạ n g lóĩi PDA;
Phưưiig pháp truyền siêu àm qua ống; Phưoìm pháp lia uamma xác định mật độ + Thi công phần bẽn Ircii dau cọc :
• Phá b ỏ phần bê lòim xâu dốii cao trình iliiêì kế hoặc c a o trình b ê tố n g đạt chất
lưọim thiết kế
• Các phần c ò n lại giám sát nlìLi dối vói các kcì cấu bên Irên
11