1. Phần mở đầu 1.1. Lí do chọn đề tài Để đáp ứng được yêu cầu của đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục là cần phải triển khai công tác thu thập thông tin về chất lượng dạy học của nhà trường, trên cơ sở đó có các biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Đặc biệt trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển nền giáo dục Việt Nam hiện nay nói riêng. Kiểm định chất lượng giáo dục(KĐCLGD) là một giải pháp quản lý chất lượng nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điều kiện, quá trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số ở các lĩnh vực cơ bản của hệ thống giáo dục cũng như của các cơ sở giáo dục. Bằng nhận thức và ý thức sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của công tác KĐCLGD, bằng việc triển khai công tác KĐCLGD một cách tích cực, khách quan, trung thực, toàn bộ các cơ sở giáo dục dần dần sẽ tạo ra được những chuyển biến mới, hình thành văn hóa chất lượng trong mỗi cơ sở giáo dục, mỗi cán bộ quản lý giáo dục, người dạy, người học để từ đó, chất lượng giáo dục được đảm bảo và không ngừng được cải tiến, nâng cao. Như vậy, tự đánh giá KĐCLGD của nhà trường hiện nay là công việc hết sức quan trọng mà trong đó giải pháp nào để thực hiện tốt việc tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục. Chính vì thế, bản thân chọn đề tài “Giải pháp thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” để làm đề tài nghiên cứu trong suốt năm học. 1.2. Điểm mới của đề tài: Thông qua việc nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra giải pháp tốt để các trường THCS tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí để từ đó xây dựng được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục và các biện pháp thực hiện đáp ứng các tiêu chuẩn giáo dục trong nhà trường nhăm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và đăng ký kiểm định chất lượng. Cách thức nêu trong đề tài là cơ sở giúp các trường định hướng cách làm một cách tuần tự khi chưa nắm chắc hoặc chưa hiểu rõ tự đánh giá hay đánh giá ngoài là như thế nào. Qua nội dung được trình bày trong đề tài giúp bản thân và các hiệu trưởng trường THCS nâng cao năng lực quản lý chất lượng giáo dục trong thời gian qua và tự đánh giá để cải tiến quản lý các hoạt động giáo dục trong thời gian tới nhằm tạo hiệu quả chất lượng giáo dục cao nhất. 2. Phần nội dung 2.1. Thực trạng của việc tự đánh giá Xuất phát từ thực tiễn của Nhà trường trong những năm qua việc lưu trữ hồ sơ trường có nền nếp, đầy đủ; phần lớn quy tụ về một đầu mối (phòng lưu trữ) góp phần thuận lợi cho việc tìm minh chứng. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi, nhà trường vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức trong bước đầu triển khai tự đánh giá đó là: Kiểm định chất lượng, tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng là những công việc mới lạ đối với nhà trường. Đặc biệt là cách tiếp cận tự đánh giá theo tiêu chuẩn(tiêu chí) dựa trên minh chứng (cách phân tích minh chứng, viết báo cáo tiêu chí(tiêu chuẩn) mã hóa minh chứng...); Một thách thức khác đối với nhà trường là hoạt động tự đánh giá mới đưa vào trường học, chưa trở thành hoạt động thường kỳ, không đưa vào kế hoạch năm học, do đó không tránh khỏi bị động; Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thường là lãnh đạo nhà trường, các cán bộ chủ chốt trong trường, nhân viên, giáo viên có uy tín... Các thành viên này kiêm nhiệm nhiều việc, vừa phải lo nhiệm vụ chuyên môn của mình vừa bận nhiều công việc ở trường, nên không đầu tư được thời gian thõa đáng cho hoạt động tự đánh giá; Các nhóm chuyên trách được thành lập với nhiều thành viên tham gia, bước đầu chưa được tập huấn bồi dưỡng các kĩ thuật thu thập, xử lý thông tin, minh chứng, chưa biết cách viết báo cáo; Hội đồng tự đánh giá và nhóm chuyên trách vì thiếu kinh nghiệm, nên lúng túng bị động trong chỉ đạo; Trong thu thập minh chứng, các nhóm chuyên trách do thiếu kinh nghiệm nên gặp nhiều khó khăn trong việc xác định mức độ phù hợp của minh chứng với nội hàm trong mỗi tiêu chí; Khi viết báo cáo tiêu chí, các nhóm chuyên trách lúng túng không biết nên phân tích các minh chứng thế nào cho trúng. Một số báo cáo các tiêu chí còn tính chủ quan, không dựa trên minh chứng; văn phong báo cáo tiêu chí không thống nhất (do nhiều người viết), nhiều chỗ dễ dẫn đến trùng lặp và chưa đáp ứng yêu cầu của báo cáo tự đánh giá phục vụ mục đích cải tiến nâng cao chất lượng và đăng ký kiểm định chất lượng, đòi hỏi phải sửa đi, sửa lại nhiều lần; Kinh phí đầu tư cho tổ chức tự đánh giá còn hạn hẹp... 2.2. Giải pháp thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS X Như ta biết, tự đánh giá là một hoạt động hoàn toàn mới mẻ đối với nhà trường. Nhận thức của lãnh đạo các trường về kiểm định chất lượng nói chung và tự đánh giá nói riêng rất khác nhau. Kinh nghiệm cho thấy ở trường nào mà Hiệu trưởng, hội đồng tự đánh giá có nhận thức thức đúng, thực sự quan tâm, đầu tư công sức, chỉ đạo sát sao thì hoạt động tự đánh giá của trường thực hiện đúng quy trình và đạt hiệu quả. Chính vì vậy, trong triển khai hoạt động tự đánh giá, Hiệu trưởng nhà trường tiến hành thực hiện các bước sau đây: 2.2.1. Quán triệt vai trò ý nghĩa của kiểm định chất lượng và tự đánh giá Trong triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường, Hiệu trưởng nhất thiết phải quán triệt các nội dung sau đây trong tập thể sư phạm nhà trường và hội đồng tự đánh giá: Thứ nhất: Mục đích của kiểm định chất lượng: “Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục. “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mục đích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Thứ hai: Kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả nhằm các mục tiêu sau đây: Đánh giá hiện trạng nhà trường đáp ứng các tiêu chí đề ra trong bộ chuẩn (tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS) như thế nào tức là hiện trạng nhà trường có chất lượng và hiệu quả ra sao? Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với bộ chuẩn quy định. Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với bộ chuẩn quy định. Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chí, tiêu chuẩn trong bộ chuẩn, nhà trường định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển. Và mục tiêu tối thượng của kiểm định chất lượng là xây dựng được văn hóa chất lượng cho nhà trường. Một cơ sở xây dựng được văn hóa chất lượng là cơ sở khi mà mỗi thành viên trong nhà trường đều biết công việc của mình và của những người liên quan thế nào là chất lượng và nhờ đó biết chủ động không ngừng nâng cao chất lượng công việc của mình và góp cùng những người liên quan hành động theo chất lượng. Thứ ba: Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS: Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS được ban hành làm công cụ để trường THCS tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục THCS; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường THCS đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để cha mẹ học sinh lựa chọn trường cho con em của họ. 2.2.2. Hiệu trưởng tham gia đầy đủ các lần tập huấn do SGDĐT và PGDĐT tổ chức (nếu có) Tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng là những công việc mới lạ đối với nhà trường. Hơn thế nữa, hoạt động tự đánh giá lại mới đưa vào trường học, xưa nay chưa trở thành hoạt động thường kỳ; bên cạnh còn thiếu mô hình điểm để tham quan học tập; thiếu chuyên gia để hợp đồng tư vấn, hỗ trợ... do đó không tránh khỏi bị động. Ngoài ra, theo quy định Chủ tịch hội đồng tự đánh giá nhất thiết phải là Hiệu trưởng(Thủ trưởng đơn vị) mới có đủ quyền lực trong triển khai tự đánh giá. Người có đủ quyền lực mà không am hiểu tường tận công việc thì làm thế nào để triển khai hoạt động tự đánh giá trong nhà trường đạt hiệu quả. Chính vì vậy, trong các lần tập huấn do cấp trên tổ chức, cũng là dịp các chuyên gia có kinh nghiệm báo cáo để cho ta am hiểu công việc; Hiệu trưởng dù có bận công việc cũng phải dàn xếp tham gia, không nên ủy quyền cho người khác. 2.2.3. Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của cấp trên để triển khai thực hiện tự đánh giá đúng quy định. Văn bản của cấp trên là kim chỉ nam cho hành động, mà đã là những quy định trong văn bản thì nhất thiết phải tuân theo và vận dụng phù hợp với tình hình thực tiễn. Trong triển khai kiểm định chất lượng đối với trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành rất nhiều văn bản, trước đây nhiều văn bản được ban hành áp dụng, song từ năm 2012 trở đi có một số văn bản được bãi bỏ để thay thế các văn bản khác, hiện tại có 5 văn bản chủ công mà Hiệu trưởng, cấp ủy, Ban giám hiệu, cán bộ cốt cán và các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá cần nghiên cứu triển khai và tổ chức thực hiện. Trong đó: 2.2.3.1. Về văn bản pháp quy: Thông tư số 132012TTBGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2012 Ban hành quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Thông tư số 422012TTBGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. 2.2.3.2. Về văn bản hành chính (hướng dẫn): Văn bản số 8987BGDĐTKTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Văn bản số 46KTKĐCLGDKĐPT, ngày 15 tháng 01 năm 2013, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng, về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học. Văn bản số 2210BGDĐTKTKĐCLGD, ngày 12 tháng 05 năm 2015, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục Mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. Trong các văn bản trên, ngoài các văn bản pháp quy, cần nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn: văn bản số 8987BGDĐTKTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; văn bản số 46KTKĐCLGDKĐPT, ngày 15 tháng 01 năm 2013, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng, về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học; văn bản số 2210BGDĐTKTKĐCLGD, ngày 12 tháng 05 năm 2015, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục Mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên để triển khai công tác tự đánh giá được thuận lợi. 2.2.4. Triển khai thực hiện quy trình tự đánh giá: Để giúp các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác tự đánh giá thuận lợi, Bộ GDĐT đã hướng dẫn quy trình tự đánh giá và các biểu mẫu phục vụ cho công tác tự đánh giá một cách cụ thể. Trong thực hiện quy trình tự đánh giá, Hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức thực hiện các bước như sau: Bước 1: Thành lập hội đồng tự đánh giá Hội đồng tự đánh giá có vai trò quyết định trong triển khai tự đánh giá, Hội đồng có chức năng thẩm định, phê duyệt bản báo cáo tự đánh giá. Vì vậy, tham gia hội đồng tự đánh giá phải là cán bộ chủ chốt của nhà trường, nắm được các hoạt động của nhà trường theo các tiêu chuẩn kiểm định và có năng lực phân tích, đánh giá các hoạt động của nhà trường. Theo khoản 2 Điều 24 Chương III của Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số 422012TTBGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2102 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), thành phần của Hội đồng tự đánh giá gồm: Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng; Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng; Thư ký hội đồng tự đánh giá là thư ký hội đồng trường (trung tâm) hoặc tổ trưởng tổ văn phòng hoặc tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc trưởng các bộ phận khác (nếu có) của cơ sở giáo dục; Các thành viên khác: Đại diện hội đồng trường đối với trường công lập hoặc hội đồng quản trị đối với trường tư thục; tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng, trưởng các bộ phận khác (nếu có); đại diện cấp ủy Đảng và các tổ chức đoàn thể. Ví dụ: DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ (Kèm theo QĐ số ngày tháng năm 20 ) TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ 1 Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ 2 P.Hiệu trưởng P.Chủ tịch HĐ 3 NV Văn phòng Thư ký HĐ 4 GV TT tổ XH Uỷ viên HĐ 5 GV TT tổ TN Uỷ viên HĐ 6 Kế toán TTVP Uỷ viên HĐ 7 GVTPT Đội Uỷ viên HĐ Bước 2: Thành lập nhóm thư ký Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký. Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá. Nhóm thư kí có vai trò quan trọng trong thu thập và chuẩn bị các tài liệu cho các giai đoạn tự đánh giá: thu thập minh chứng, thẩm định báo cáo tiêu chí, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá, thẩm định báo cáo tự đánh giá.... Chọn người vào nhóm thư ký không chỉ là người có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình mà còn phải có năng lực tổ chức và năng lực soạn thảo văn bản. Có thể phân công một người phụ trách tổng hợp báo cáo 12 tiêu chuẩn (có 5 tiêu chuẩn chia cho 3 nhóm) và trong đó cử một nhóm có nhóm trưởng là thư ký hội đồng phụ trách tổng hợp chung cho toàn bộ dự thảo báo cáo trình Hội đồng tự đánh giá thẩm định. Ví dụ: DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ NHÓM 1 TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ 1. Thư kí Hội đồng Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 1 và toàn bộ báo cáo 2. Nhân viên Thiết bị ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 3 3. Nhân viên Thư viện Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 3 DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ NHÓM 2 TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ 4. GV TT tổ XH Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 4 5. Giáo viên Ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 4 6. Giáo viên Ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 5 DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ NHÓM 3 TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ 7. GVTPT Đội Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 2 8. Giáo viên Ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 2 9. Giáo viên Ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 2 Bước 3: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá Như ta biết, kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra. Khi ta lập được kế hoạch thì tư duy quản lý của ta sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra; phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn hướng đến. Bên cạnh đó, cũng giúp ta dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình. Có thể nói, tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong nhà trường. Kế hoạch tự đánh giá do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động; công cụ đánh giá; dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể). Thuận lợi ở đây, trong trình bày kế hoạch tự đánh giá được BGDĐT thống nhất theo mẫu chung; các tiểu mục trong phần của kế hoạch được trình bày theo quy định thống nhất (Phụ lục 2: Kế hoạch tự đánh giá, công văn số 8987BGDĐTKTKĐCLGD Vv hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên). Dựa trên mẫu kế hoạch tự đánh giá chung này để nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá đúng quy định và phù hợp với thực tế. Trong triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường, việc xây dựng kế hoạch đòi hỏi hợp lý với các điều kiện về thời gian trong năm học, nguồn lực và đội ngũ tham gia viết báo cáo tự đánh giá cũng như mối quan hệ với chuyên gia tư vấn (nếu có). Nếu nhà trường dự định mời chuyên gia tư vấn hỗ trợ thì cần lên kế hoạch cụ thể về thời gian và mục đích của những đợt chuyên gia tư vấn đến làm việc tại
Trang 11 Phần mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Để đáp ứng được yêu cầu của đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục là cần phải triển khai công tác thu thập thông tin về chất lượng dạy- học của nhà trường, trên cơ sở đó có các biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục Đặc biệt trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, sự nghiệp phát triển nền giáo dục Việt Nam hiện nay nói riêng Kiểm định chất lượng giáo dục(KĐCLGD) là một giải pháp quản lý chất lượng nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điều kiện, quá trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số ở các lĩnh vực
cơ bản của hệ thống giáo dục cũng như của các cơ sở giáo dục Bằng nhận thức và
ý thức sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của công tác KĐCLGD, bằng việc triển khai công tác KĐCLGD một cách tích cực, khách quan, trung thực, toàn bộ các cơ sở giáo dục dần dần sẽ tạo ra được những chuyển biến mới, hình thành "văn hóa chất lượng" trong mỗi cơ sở giáo dục, mỗi cán bộ quản lý giáo dục, người dạy, người học để từ đó, chất lượng giáo dục được đảm bảo và không ngừng được cải tiến, nâng cao
Như vậy, tự đánh giá KĐCLGD của nhà trường hiện nay là công việc hết sức quan trọng mà trong đó giải pháp nào để thực hiện tốt việc tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục Chính vì thế, bản thân chọn đề tài “Giải pháp thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS” để làm đề tài nghiên cứu trong suốt năm học
1.2 Điểm mới của đề tài:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra giải pháp tốt để các trường THCS tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí để
từ đó xây dựng được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục và các biện pháp thực hiện đáp ứng các tiêu chuẩn giáo dục trong nhà trường nhăm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và đăng ký kiểm định chất lượng
Cách thức nêu trong đề tài là cơ sở giúp các trường định hướng cách làm một cách tuần tự khi chưa nắm chắc hoặc chưa hiểu rõ tự đánh giá hay đánh giá ngoài là như thế nào
Qua nội dung được trình bày trong đề tài giúp bản thân và các hiệu trưởng trường THCS nâng cao năng lực quản lý chất lượng giáo dục trong thời gian qua
và tự đánh giá để cải tiến quản lý các hoạt động giáo dục trong thời gian tới nhằm tạo hiệu quả chất lượng giáo dục cao nhất
2 Phần nội dung
2.1 Thực trạng của việc tự đánh giá
Xuất phát từ thực tiễn của Nhà trường trong những năm qua việc lưu trữ hồ
sơ trường có nền nếp, đầy đủ; phần lớn quy tụ về một đầu mối (phòng lưu trữ) góp phần thuận lợi cho việc tìm minh chứng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi, nhà trường vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức trong bước đầu triển khai tự đánh giá đó là: Kiểm định chất lượng, tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng là những công việc mới lạ đối với nhà trường Đặc biệt là cách tiếp cận tự
Trang 2đánh giá theo tiêu chuẩn(tiêu chí) dựa trên minh chứng (cách phân tích minh chứng, viết báo cáo tiêu chí(tiêu chuẩn) mã hóa minh chứng ); Một thách thức khác đối với nhà trường là hoạt động tự đánh giá mới đưa vào trường học, chưa trở thành hoạt động thường kỳ, không đưa vào kế hoạch năm học, do đó không tránh khỏi bị động; Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thường là lãnh đạo nhà trường, các cán bộ chủ chốt trong trường, nhân viên, giáo viên có uy tín Các thành viên này kiêm nhiệm nhiều việc, vừa phải lo nhiệm vụ chuyên môn của mình vừa bận nhiều công việc ở trường, nên không đầu tư được thời gian thõa đáng cho hoạt động tự đánh giá; Các nhóm chuyên trách được thành lập với nhiều thành viên tham gia, bước đầu chưa được tập huấn bồi dưỡng các kĩ thuật thu thập, xử lý thông tin, minh chứng, chưa biết cách viết báo cáo; Hội đồng tự đánh giá và nhóm chuyên trách vì thiếu kinh nghiệm, nên lúng túng bị động trong chỉ đạo; Trong thu thập minh chứng, các nhóm chuyên trách do thiếu kinh nghiệm nên gặp nhiều khó khăn trong việc xác định mức độ phù hợp của minh chứng với nội hàm trong mỗi tiêu chí; Khi viết báo cáo tiêu chí, các nhóm chuyên trách lúng túng không biết nên phân tích các minh chứng thế nào cho trúng Một số báo cáo các tiêu chí còn tính chủ quan, không dựa trên minh chứng; văn phong báo cáo tiêu chí không thống nhất (do nhiều người viết), nhiều chỗ dễ dẫn đến trùng lặp và chưa đáp ứng yêu cầu của báo cáo tự đánh giá phục vụ mục đích cải tiến nâng cao chất lượng và đăng
ký kiểm định chất lượng, đòi hỏi phải sửa đi, sửa lại nhiều lần; Kinh phí đầu tư cho
tổ chức tự đánh giá còn hạn hẹp
2.2 Giải pháp thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS X
Như ta biết, tự đánh giá là một hoạt động hoàn toàn mới mẻ đối với nhà trường Nhận thức của lãnh đạo các trường về kiểm định chất lượng nói chung và
tự đánh giá nói riêng rất khác nhau
Kinh nghiệm cho thấy ở trường nào mà Hiệu trưởng, hội đồng tự đánh giá
có nhận thức thức đúng, thực sự quan tâm, đầu tư công sức, chỉ đạo sát sao thì hoạt động tự đánh giá của trường thực hiện đúng quy trình và đạt hiệu quả Chính vì vậy, trong triển khai hoạt động tự đánh giá, Hiệu trưởng nhà trường tiến hành thực hiện các bước sau đây:
2.2.1 Quán triệt vai trò ý nghĩa của kiểm định chất lượng và tự đánh giá
Trong triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường, Hiệu trưởng nhất thiết phải quán triệt các nội dung sau đây trong tập thể sư phạm nhà trường và hội đồng tự đánh giá:
Thứ nhất: Mục đích của kiểm định chất lượng:
“Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục
“Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Mục đích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là xác định mức độ
Trang 3đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước
và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
Thứ hai: Kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả nhằm các mục tiêu sau đây:
Đánh giá hiện trạng nhà trường đáp ứng các tiêu chí đề ra trong bộ chuẩn (tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS) như thế nào tức là hiện trạng nhà trường có chất lượng và hiệu quả ra sao?
Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với bộ chuẩn quy định Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với bộ chuẩn quy định Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chí, tiêu chuẩn trong bộ chuẩn, nhà trường định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển
Và mục tiêu tối thượng của kiểm định chất lượng là xây dựng được văn hóa chất lượng cho nhà trường Một cơ sở xây dựng được văn hóa chất lượng là cơ sở khi
mà mỗi thành viên trong nhà trường đều biết công việc của mình và của những người liên quan thế nào là chất lượng và nhờ đó biết chủ động không ngừng nâng cao chất lượng công việc của mình và góp cùng những người liên quan hành động theo chất lượng
Thứ ba: Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS:
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS được ban hành làm công cụ để trường THCS tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục THCS; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường THCS đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để cha mẹ học sinh lựa chọn trường cho con em của họ
2.2.2 Hiệu trưởng tham gia đầy đủ các lần tập huấn do SGD&ĐT và PGD&ĐT tổ chức (nếu có)
Tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng là những công việc mới
lạ đối với nhà trường Hơn thế nữa, hoạt động tự đánh giá lại mới đưa vào trường học, xưa nay chưa trở thành hoạt động thường kỳ; bên cạnh còn thiếu mô hình điểm để tham quan học tập; thiếu chuyên gia để hợp đồng tư vấn, hỗ trợ do đó không tránh khỏi bị động Ngoài ra, theo quy định Chủ tịch hội đồng tự đánh giá nhất thiết phải là Hiệu trưởng(Thủ trưởng đơn vị) mới có đủ quyền lực trong triển khai tự đánh giá Người có đủ quyền lực mà không am hiểu tường tận công việc thì làm thế nào để triển khai hoạt động tự đánh giá trong nhà trường đạt hiệu quả Chính vì vậy, trong các lần tập huấn do cấp trên tổ chức, cũng là dịp các chuyên gia có kinh nghiệm báo cáo để cho ta am hiểu công việc; Hiệu trưởng dù có bận công việc cũng phải dàn xếp tham gia, không nên ủy quyền cho người khác
2.2.3 Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của cấp trên để triển khai thực hiện tự đánh giá đúng quy định.
Văn bản của cấp trên là kim chỉ nam cho hành động, mà đã là những quy định trong văn bản thì nhất thiết phải tuân theo và vận dụng phù hợp với tình hình
Trang 4thực tiễn Trong triển khai kiểm định chất lượng đối với trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành rất nhiều văn bản, trước đây nhiều văn bản được ban hành áp dụng, song từ năm 2012 trở đi
có một số văn bản được bãi bỏ để thay thế các văn bản khác, hiện tại có 5 văn bản chủ công mà Hiệu trưởng, cấp ủy, Ban giám hiệu, cán bộ cốt cán và các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá cần nghiên cứu triển khai và tổ chức thực hiện Trong đó:
2.2.3.1 Về văn bản pháp quy:
- Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2012 Ban hành quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
2.2.3.2 Về văn bản hành chính (hướng dẫn):
Văn bản số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012, của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Văn bản số 46/KTKĐCLGD-KĐPT, ngày 15 tháng 01 năm 2013, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng, về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học
Văn bản số 2210/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 12 tháng 05 năm 2015, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục Mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên
Trong các văn bản trên, ngoài các văn bản pháp quy, cần nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn: văn bản số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm
2012, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; văn bản số 46/KTKĐCLGD-KĐPT, ngày 15 tháng 01 năm 2013, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng, về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học; văn bản số 2210/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 12 tháng 05 năm 2015, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục Mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên để triển khai công tác tự đánh giá được thuận lợi
2.2.4 Triển khai thực hiện quy trình tự đánh giá:
Để giúp các cơ sở giáo dục phổ thông triển khai công tác tự đánh giá thuận lợi, Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn quy trình tự đánh giá và các biểu mẫu phục vụ cho công tác tự đánh giá một cách cụ thể Trong thực hiện quy trình tự đánh giá, Hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Thành lập hội đồng tự đánh giá
Hội đồng tự đánh giá có vai trò quyết định trong triển khai tự đánh giá, Hội đồng có chức năng thẩm định, phê duyệt bản báo cáo tự đánh giá Vì vậy, tham gia hội đồng tự đánh giá phải là cán bộ chủ chốt của nhà trường, nắm được các hoạt động của nhà trường theo các tiêu chuẩn kiểm định và có năng lực phân tích, đánh
Trang 5giá các hoạt động của nhà trường Theo khoản 2 Điều 24 Chương III của Quy định
về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2102 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), thành phần của Hội đồng tự đánh giá gồm:
Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng;
Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng;
Thư ký hội đồng tự đánh giá là thư ký hội đồng trường (trung tâm) hoặc tổ trưởng tổ văn phòng hoặc tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc trưởng các bộ phận khác (nếu có) của cơ sở giáo dục;
Các thành viên khác: Đại diện hội đồng trường đối với trường công lập hoặc hội đồng quản trị đối với trường tư thục; tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng, trưởng các bộ phận khác (nếu có); đại diện cấp ủy Đảng và các tổ chức đoàn thể
Ví dụ: DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo QĐ số ngày tháng năm 20 )
Bước 2: Thành lập nhóm thư ký
Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá
Nhóm thư kí có vai trò quan trọng trong thu thập và chuẩn bị các tài liệu cho các giai đoạn tự đánh giá: thu thập minh chứng, thẩm định báo cáo tiêu chí, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá, thẩm định báo cáo tự đánh giá
Chọn người vào nhóm thư ký không chỉ là người có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình mà còn phải có năng lực tổ chức và năng lực soạn thảo văn bản
Có thể phân công một người phụ trách tổng hợp báo cáo 1-2 tiêu chuẩn (có 5 tiêu chuẩn chia cho 3 nhóm) và trong đó cử một nhóm có nhóm trưởng là thư ký hội đồng phụ trách tổng hợp chung cho toàn bộ dự thảo báo cáo trình Hội đồng tự đánh giá thẩm định
Ví dụ: DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ NHÓM 1
1. Thư kí Hội đồng - Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 1
và toàn bộ báo cáo
2. Nhân viên Thiết bị - ủy viên Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 3
Trang 63. Nhân viên Thư viện Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 3
DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ NHÓM 2
4. GV- TT tổ XH - Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 4
DANH SÁCH NHÓM THƯ KÝ NHÓM 3
7. GV-TPT Đội - Nhóm trưởng Tổng hợp báo cáo tiêu chuẩn 2
Bước 3: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
Như ta biết, kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra Khi ta lập được kế hoạch thì tư duy quản lý của ta sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra; phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến công” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn hướng đến Bên cạnh đó, cũng giúp ta dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình
Có thể nói, tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong nhà trường
Kế hoạch tự đánh giá do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động; công cụ đánh giá; dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể)
Thuận lợi ở đây, trong trình bày kế hoạch tự đánh giá được BGD&ĐT thống nhất theo mẫu chung; các tiểu mục trong phần của kế hoạch được trình bày theo quy định thống nhất (Phụ lục 2: Kế hoạch tự đánh giá, công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD V/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên) Dựa trên mẫu kế hoạch tự đánh giá chung này để nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá đúng quy định và phù hợp với thực tế
Trong triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường, việc xây dựng
kế hoạch đòi hỏi hợp lý với các điều kiện về thời gian trong năm học, nguồn lực và đội ngũ tham gia viết báo cáo tự đánh giá cũng như mối quan hệ với chuyên gia tư vấn (nếu có)
Nếu nhà trường dự định mời chuyên gia tư vấn hỗ trợ thì cần lên kế hoạch
cụ thể về thời gian và mục đích của những đợt chuyên gia tư vấn đến làm việc tại trường Phải nắm rõ vai trò của chuyên gia tư vấn để xây dựng kế hoạch thì kế hoạch tự đánh giá mới được chặt chẽ hơn
Trang 7Chuyên gia tư vấn có các vai trò sau đây trong quá trình triển khai tự đánh giá:
Tư vấn lựa chọn các minh chứng thích hợp: Chuyên gia tư vấn hướng dẫn
tìm minh chứng, giúp khẳng định minh chứng hợp lý hay chưa hợp lý hoặc các minh chứng gián tiếp có thể chấp nhận được
Hoàn thiện các báo cáo tiêu chí: chuyên gia tư vấn sẽ góp ý cho bản phát
thảo báo cáo tiêu chí đầu tiên Giúp người viết báo cáo tiêu chí viết đúng các yêu cầu của một báo cáo tiêu chí Nên nhớ rằng chuyên gia tư vấn không nắm được nội tình của nhà trường, chỉ có thể góp ý để viết đúng yêu cầu của một báo cáo tiêu chí Vì vậy, tốt nhất là là nên tổ chức thẩm định báo cáo tiêu chí chung có mặt tất
cả các thành viên hội đồng tự đánh giá và nhóm thư ký Vì qua đó các thành viên mới góp ý được đầy đủ, chính xác hiện trạng, điểm mạnh, điểm tồn tại và kế hoạch khắc phục hợp lí, đúng đắn cho từng báo cáo tiêu chí Cũng qua đó mọi thành viên đều biết viết thế nào là đạt yêu cầu, hiện trạng nhà trường mình đã đáp ứng yêu cầu của tiêu chí đến đâu, điểm mạnh là gì, điểm yếu là gì, hướng khắc phục nó thế nào Qua đó xây dựng văn hóa chất lượng cho nhà trường của mình
Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá: thông thường, sau khi ghép các phần thành
báo cáo tự đánh giá Chuyên gia tư vấn giúp xem lại toàn bộ trước khi đưa ra hội đồng tự đánh giá thẩm định
Thúc đẩy thực hiện đúng tiến độ tự đánh giá: Ngoài các vai trò nêu trên,
chuyên gia tư vấn còn góp phần đảm bảo tiến độ tự đánh giá theo đúng kế hoạch đề
ra Vì một khi kế hoạch chuyên gia tư vấn đến làm việc đã định, thì mọi thành viên tham gia viết báo cáo tự đánh giá đều phải đảm bảo đúng tiến độ, mà nhiều khi người trong cuộc hay Ban thư ký thúc đẩy đúng hạn không được, nhưng một khi
đã lên lịch làm việc với chuyên gia tư vấn thì mọi thành viên thậm chí phải làm thêm giờ để cho đúng hạn
Bước 4: Tổ chức tập huấn cho hội đồng tự đánh giá
Đây là một công việc hiết sức quan trọng, để tất các thành viên trong hội đồng
tự đánh giá nắm được mục đích quy trình đánh giá và cách thu thập minh chứng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ: Nội dung tập huấn chúng tôi tập trung:
Cung cấp đầy đủ văn bản cầm tay về công tác kiểm định chất lượng trước thời gian tập huấn 2 – 3 ngày, yêu cầu các thành viên tự đọc và nghiên cứu trước
- Triển khai các văn bản chỉ đạo (tập trung vào những nội dung trọng tâm, không đọc lại toàn bộ văn bản vì đã được nghiên cứu trước) Tóm tắt sơ lược Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT (đánh giá gồm 5 tiêu chuần, 36 tiêu chí, 108 chỉ số) Chủ yếu tập trung chủ yếu vào văn bản số 46/KTKĐCLGD-KĐPT, ngày 15 tháng 01 năm
2013, của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng, về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học Và văn bản số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Hướng dẫn xác định nội hàm của từng chỉ số (văn bản số 46/KTKĐCLGD-KĐPT)
Nội hàm là tập hợp cái bên trong, là nội dung về chỉ số đó
Trang 8Ví dụ: Chỉ số: Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác)
Nội hàm của chỉ số:
- Có hiệu trưởng và có đủ số lượng phó hiệu trưởng;
- Có hội đồng trường đối với trường công lập;
- Hội đồng quản trị đối với trường tư thục có 2 thành viên góp vốn trở lên;
- Hội đồng thi đua, khen thưởng;
- Hội đồng kỷ luật (nếu có);
- Các hội đồng tư vấn khác
Gợi ý thu thập minh chứng.
Lập biểu liệt kê các minh chứng cần thu thập trong tiêu chí/chỉ số.
Dựa vào bảng biểu ta xác định được những minh chứng cần thu thập và minh chứng đó thuộc bộ phận, cá nhân nào có trách nhiệm cung cấp
Ví dụ 1: Nội dung: Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác; c) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt)
Gợi ý các thông tin và minh chứng cần thu thập: (Chỉ số a)
- Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
- Quyết định thành lập hội đồng trường đối với trường công lập; hội đồng quản trị đối với trường tư thục;
- Nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị;
- Quyết định thành lập hội đồng thi đua khen thưởng;
- Quyết định thành lập hội đồng kỷ luật (nếu có);
- Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn;
Gợi ý các thông tin và minh chứng cần thu thập: (Chỉ số b)
- Quyết định thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam của trường (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội chi bộ, đảng bộ cơ sở; quyết định chuẩn y, công nhận ban chấp hành, chi uỷ, bí thư, phó bí thư, tổ trưởng tổ đảng, );
- Quyết định về việc thành lập công đoàn nhà trường (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội công đoàn, quyết định chuẩn y, công nhận ban chấp hành, chủ tịch, phó chủ tịch, );
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) chi đoàn giáo viên, nhân viên của nhà trường;
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;
Trang 9- Quyết định thành lập (hoặc báo cáo công tác) của Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh (nếu có);
- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) các tổ chức xã hội khác;
- Các minh chứng khác (nếu có)
Gợi ý các thông tin và minh chứng cần thu thập: (Chỉ số c)
- Quyết định về việc thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
- Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ trưởng tổ văn phòng;
- Báo cáo của tổ chuyên môn và tổ văn phòng;
- Sổ ghi nghị quyết họp tổ;
DANH MỤC MINH CHỨNG CẦN THU THẬP
TIÊU CHUẨN 1 TIÊU CHÍ 1
chú
1 Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng Hồ sơ CB
2 Văn bằng của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng HT, PHT
4
Các danh hiệu khen thưởng của hiệu trưởng, phó
6
Nghị quyết đại hội chi bộ, biên bản đại hội, quyết
7
Nghị quyết đại hội Công đoàn, biên bản đại hội,
quyết định chuẩn y, công nhận BCH, chủ tịch, P.CT CTCĐ
8 Nghị quyết, biên bản đại hội Chi đoàn trường BTCĐ
10
Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ
11 Sổ kế hoạch tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ trưởng tổ VP
Hướng dẫn mã hoá minh chứng: (Phần này cần hướng dẫn chậm, kỹ cụ thể) Người hướng dẫn vừa hướng dẫn vừa ghi lên bảng để các thành viên dễ hình dung và phải hướng dẫn đến lúc chắc chắn là 100% thành viên biết cách mã hoá minh chứng
Quy ước cách mã hoá:
Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất
Mã minh chứng (viết tắt là MC) được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái (H), ba
dấu gạch (-) và 6 chữ số theo công thức: [Hn-a-bc-de] Trong đó:
Trang 10+ H: Hộp (cặp) đựng MC;
+ n: Số thứ tự của hộp (cặp) đựng MC được đánh số từ 1 đến hết;
+ a: Số thứ tự của tiêu chuẩn;
+ bc: Số thứ tự của tiêu chí (từ Tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0);
+ de: Số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15);
Ví dụ:
[H1-1-01-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 1 thuộc Tiêu chuẩn 1, được đặt ở Hộp 1;
[H3-2-02-03]: Là MC thứ ba của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2, được đặt ở Hộp 3; [H9-5-04-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 4 thuộc Tiêu chuẩn 5, được đặt ở Hộp 9;
Lưu ý: Cách mã hóa MC này theo văn bản số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên Trước đây có mã hóa MC theo công thức [Hn.a.bc.de] thì không cần thay đổi lại theo công thức quy định tại văn bản nêu trên;
Trường hợp một nhận định trong phần mô tả hiện trạng có từ 2 MC trở lên, thì
mã MC được đặt liền nhau, cách nhau dấu chấm phẩy Ví dụ: Một nhận định của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2 được đặt ở Hộp số 3 có 3 MC được sử dụng thì sau nhận định đó, các MC được viết là: [H3-2-02-01]; [H3-2-02-02]; [H3-2-02-03] Muốn mã hóa được các minh chứng (đặt tên) thì ta phải xây dựng được tên các hộp trong nhà trường Tên các hộp cần phải nghiên cứu làm sao cho khoa học
để sử dụng lâu dài, mang tính cố định chung, kể cả sử dụng cho cả hồ sơ trường chuẩn Quốc gia hoặc cho tất cả các loại hồ sơ khác mà không hề làm xáo trộn Với yêu cầu đó tôi gọi tên các hộp cố định như sau:
Hộp 1: Hồ sơ thành lập trường;
Hộp 2: Công văn đến;
Hộp 3: Công văn đi;
Hộp 4: Hồ sơ các cuộc vận động;
Hộp 5: Hồ sơ hội đồng trường;
Hộp 6: Hồ sơ chi bộ;
Hộp 7: Hồ sơ nhà trường;
Hộp 8: Hồ sơ tổ chuyên môn – tổ văn phòng;
Hộp 9: Hồ sơ công đoàn;
Hộp 10: Hồ sơ Chi đoàn, Hội;
Hộp 11: Hồ sơ Liên đội;
Hộp 12: Hồ sơ CB, GV, NV;
Hộp 13: Hồ sơ thi đua;
Hộp 14: Hồ sơ tài chính, tài sản;
Hộp 15: Hồ sơ Thư viện;
Hộp 16: hồ sơ Thiết bị;
Hộp 17: Hồ sơ y tế…
……….v.v