1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG ôn ESTE LIPIT

34 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 598,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG ôn ESTE LIPIT , TỔNG ôn ESTE LIPIT TỔNG ôn ESTE LIPIT TỔNG ôn ESTE LIPIT TỔNG ôn ESTE LIPIT TỔNG ôn ESTE LIPIT TỔNG ôn ESTE LIPIT TỔNG ôn ESTE LIPIT TỔNG ôn ESTE LIPIT ESTE LIPITESTE LIPITESTE LIPIT

Trang 1

Đề 1: Lý thuyết este

Câu 1: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là :

A etyl axetat B axyl axetat C axetyl axetat D metyl axetat

Câu 2: Este metyl acrilat có công thức là:

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D CH3COOCH3

Câu 3: Công thức tổng quát của este no đơn chức mạch hở là:

Câu 4: Este C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ancol etylic Công thức cấu tạo của este đó là:

A HCOOC3H7 B HCOOC3H5 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 5: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo

A C15H31COOCH3 B (C17H33COO)2C2H4 C CH3COOCH2C6H5 D (C17H35COO)3C3H5

Câu 6: Các hợp chất este no , đơn chức mạch hở có công thức chung là

A CnH2n+2O2( n ≥ 2) B CnH2n-2O2(n ≥3) C CnH2nO2(n ≥ 2) D CnH2nO2(n ≥ 12)

Câu 7: Chất X có công thức cấu tạo CH3COOC2H5 Tên gọi của X là

A propyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D etyl axetat

Câu 8: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng:

A Xà phòng hóa B Este hóa C Trùng ngưng D Tráng gương

Câu 9: Chất nào dưới đây là etyl axetat ?

A CH3COOCH2CH3 B CH3COOH C CH3COOCH3 D CH3CH2COOCH3

Câu 10: Các este thường có mùi thơm dề chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,…Este có mùi dứa có công thức phân tử thu gọn là:

A CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3 B CH3COOCH2CH(CH3)2

C CH3CH2CH2COOC2H5 D CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

Câu 11: Tên gọi của hợp chất CH3COOCH3 là

A Metyl fomat B Metyl axetat C Etyl fomat D Etyl axetat

Câu 12: Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là :

A C4H8O2 B C4H10O2 C C2H4O2 D C3H6O2

Câu 13: Thủy phân este nào sau đây không thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc?

A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C HCOOCH3 D HCOOCH=CH2

Câu 14: Công thức hóa học của tristearin là

A (C15H31COO)3C3H5 B (C17H33COO)3C3H5

C (C17H31COO)3C3H5 D (C17H35COO)3C3H5

Câu 15: Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic Công thức của X là

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOCH3 D C2H3COOC2H5

Câu 16: Phát biểu nào sau đây sai?

A Axit stearic là axit no mạch hở

B Metyl fomat có phản ứng tráng bạc

C Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng

D Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic

Trang 2

Câu 17: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm cho 2 muối và nước?

A HCOOC6H5 B C6H5COOCH3 C CH3COOCH2C6H5 D CH3COOCH3

Câu 18: Vinyl axetat có công thức cấu tạo là:

A HCOOCH=CH2 B CH2=CHCOOCH3 C CH3COOH=CH2 D CH3COOCH3

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?

A CH3COOCH2CH3 B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D CH2=CHCOOCH3

Câu 20: Benzyl axetat là một este có trong mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là

Câu 22: Nhận xét nào sau đây đúng?

A Chất béo là este của glixerol và axit béo

B Chất béo để lâu ngày có mùi khó chịu là do chất béo tham gia phản ứng hidro hóa

C Muối natri hoặc kali của axit là thành phần chính của xà phòng

D Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol

Câu 23: Câu nào dưới đây đúng?

A Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

B Chất béo là chất rắn không tan trong nước

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo là trieste của glixerol với axit

Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

B Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

C Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai?

A Fructozơ có nhiều trong mật ong

B Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

C Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

D Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

Câu 26: Chất béo tripanmitin có công thức là

A (C17H35COO)3C3H5 B (C17H33COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (C17H31COO)3C3H5

Câu 27: Chất nào sau đây không thuộc loại chất béo?

Trang 3

Câu 28: Chất béo X là trieste của glixerol với axit cacboxylic Y Axit Y có thể là

Câu 29: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là

Câu 30: Thủy phân este X (có công thức phân tử C5H10O2) thu được axit propionic và ancol Y Oxi hóa không hoàn toàn ancol Y bằng CuO, đun nóng thu được anđehit Z Phát biểu nào sau đây đúng?

A Z là anđehit không no, có 1 liên kết C=C trong phân tử

B Công thức cấu tạo của X là CH3CH2CH2COOCH3

C Công thức phân tử của Y là C3H8O

D Y và Z tan rất tốt trong nước

- HẾT -

Trang 4

Đề 2: Lý thuyết este

Câu 1: Hợp chất nào sau đây là este

Câu 2: Thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong môi trường axit thu được axit axetic và HCHC X X là

A CH3CHO B CH3 – CH3 C C2H5OH D CH3OH

Câu 3: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, tạo ra ancol metylic

A CH3COOCH3 B HCOOCH2CH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOH

Câu 4: Thủy phân tripanmitin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức muối X

A C15H31COONa B CH3COONa C C2H5COONa D C17H35COONa

Câu 5: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là

Câu 6: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

A propyl propionat B metyl propionat C propyl fomat D metyl axetat

Câu 7: Vinyl propionat có công thức hóa học là

A C2H5COOCH=CH2 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H4 D HCOOC2H5

Câu 8: Công thức cấu tạo của triolein là

A (CH3[CH2]16COO)3C3H5 B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5

C (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 D (CH3[CH2]14COO)3C3H5

Câu 9: Xà phòng hóa este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D HCOOCH3

Câu 10: Thủy phân este X trong môi trường kiềm dư thu được 2 muối và nước X là

A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOC6H5

Câu 11: Để chuyển hóa dầu thành mỡ dạng rắn hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình:

Câu 12: Thủy phân este có mùi thơm hoa nhài trong dung dịch NaOH, ancol thu được có công thức là

A CH3OH B C6H5CH2OH C C6H5OH D C2H5OH

Câu 13: Este nào sau đây có phản ứng với dung dịch Br2?

A Etyl axetat B Metyl propionat C Metyl axetat D Metyl acrylat

Câu 14: Tripanmitin và tristearin hơn kém nhau bao nhiêu nhóm metylen trong phân tử

Câu 15: Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

Trang 5

2 3 2

Câu 16: Triolein và trilinolein hơn kém nhau bao nhiêu nguyên tử H trong phân tử

Câu 17: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức C4H8O2, tác dụng được với dung dịch

NaOH nhưng không tác dụng với Na là

Câu 18: Biết X là este có công thức phân tử là C4HnO2 Thực hiện dãy chuyển hóa sau

X    Na  OH,  t0  Y  A  gN  O3 /  NH  3  Z    Na  OH   C H O Na CTCT nào sau đây phù hợp với X?

Câu 19: Cho dãy gồm các chất sau: anlyl axetat, metyl fomat, phenyl axetat, vinyl axetat, tristearin Số

chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

Câu 20: Chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit

và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

Câu 21: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ dưới đây

Hợp chất hữu cơ được cho vào bình cầu trong thí nghiệm trên là

C CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc D CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc

Câu 22: Phát biểu nào sau đây sai?

A Etyl fomat có phản ứng tráng bạc

B Thủy phân etyl axetat thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc

C Triolein phản ứng được với nước brom

D Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn

Câu 23: Cho các phát biểu sau:

(a) Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín

(b) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom

(c) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol

(d) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Trang 6

2 4 2 4

Câu 24: Cho tristearin vào bát sứ đựng lượng dư dung dịch NaOH 40%, đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng

30 phút đồng thời khuấy đều Để nguội hỗn hợp, thu được chất lỏng đồng nhất Rót thêm 10 –

15 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng vào hỗn hợp, khuấy nhẹ sau đó giữ yên hỗn hợp, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên Chất rắn đó là

A C17H35COONa B C3H5(OH)3 C NaCl D (C15H31COO)3C3H5

Câu 25: X là trieste tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic đơn chức X có các đặc điểm:

- Trong X số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 3

- Đốt cháy hoàn toàn x mol X thu được y mol CO2 và z mol H2O với y – z = 3x

- X có đồng phân hình học cis - trans

Nhận xét nào sau đây là sai?

A Có 2 công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X

B X có phản ứng tráng bạc

C Xà phòng hoá hoàn toàn 16,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 6,9 gam glixerol

D Phân tử X có 10 nguyên tử hiđro

Câu 26: Thủy phân este X mạch hở (có công thức phân tử C7H10O4) thu được hai ancol no Y, Z (MY <

MZ) và axit cacboxylic T Cho các phát biểu sau:

(a) Có ba este thỏa mãn tính chất của X

(b) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn H2O

(c) Chất Y tan vô hạn trong nước

(d) Hai chất Y, Z đều thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic

Cho các phát biểu sau:

(a) T dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa poli(phenolfomanđehit)

(b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương

(c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

Câu 28: Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu

được glyxerol và hai muối của hai axit cacboxylic Y và Z Axit Z có đồng phân hình học Phát biểu nào sau đây đúng?

A Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

B Phân tử X là hợp chất đa chức

C Phân tử khối của Y là 46

D Y không có phản ứng tráng bạc

Câu 29: Este X no, hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác có đặc điểm sau:

(a) Đốt cháy X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 phản ứng

Trang 7

(b) Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm hai muối cacboxylat

Có các nhận định sau:

(1) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Z thu được Na2CO3, H2O và 3 mol CO2

(2) X có mạch cacbon không phân nhánh

(3) Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam

(4) X cho được phản ứng tráng bạc

(5) Cả 2 muối đều có M < 74

Số nhận định đúng là

Câu 30: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH nguyên chất và 1 giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70o

C

Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

Cho các phát biểu sau:

(a) Axit sunfuric đặc vừa đóng vai trò xúc tác, vừa đóng vai trò tăng hiệu suất phản ứng este hóa (b) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để tránh phân hủy sản phẩm

(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm chỉ C2H5OH dư

(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tạo thành hỗn hợp đồng nhất

Số phát biểu đúng là

Trang 8

Đề 3: Bài tập thủy phân este

Câu 1: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là?

A CH3COOC2H5 B C2H3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D C2H5COOC2H5

Câu 2: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với oxi là 2,75 Nếu đem đun 2,2 gam este X với

dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A HCOOCH(CH3)2 B CH3COOC2H5

C C2H5COOCH3 D HCOOCH2CH2CH3

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 9 gam este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được

10,2 gam muối Tên gọi của X là

Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo X cần dùng vừa đủ 200ml NaOH 0,3M Cô cạn

dung dịch sau phản ứng thu được m gam xà phòng Giá trị của m là

Câu 5: Cho m gam phenyl fomat phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch Y Làm bay

hơi Y, chỉ thu được (2m – 2,24) gam muối khan và hơi nước Giá trị của m là

Câu 6: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22 Khi đun nóng X

với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng Tên X là:

A Etyl axetat B Metyl axetat C Iso-propyl fomat D Metyl propionat

Câu 7: Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức Trong phân tử X, số nguyên tử cacbon

nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 9,6 gam NaOH đã phản ứng Giá trị của m là

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu

được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8a mol Ag số nguyên tử H trong phân tử X bằng:

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 17,28 gam este mạch hở X trong 240 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) Cô

cạn dung dịch sau phản ứng, thu được7,44 gam ancol Y và m gam hỗn hợp rắn Z gồm hai muối Hiệu khối lượng của hai muối trong m gam Z là

Trang 9

A 3,12 gam B 4,80 gam C 1,44 gam D 6,24 gam

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 250

ml dung dịch NaOH 0,2M Sau phản ứng thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hết Y trong O2 dư thu CO2 và m gam nước Giá trị của m là

Câu 11: Thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ 0,05 mol

NaOH Sau phản ứng thú được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hết Y trong O2 dư thu x gam CO2 và y gam nước Giá trị của x + y là

Câu 12: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH

0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol một ancol Y Lượng NaOH dư được trung hoà hết bởi 0,2 mol HCl Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A CH3 - C(COOCH3)3 B (C2H5COO)3C2H5

C (HCOO)3C3H5 D (CH3COO)3C3H5

Câu 13: Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp hai este là đồng phân X và Y, cần dùng 30 ml

dung dịch NaOH 1M Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tíchVH 2 O :VCO2 = 1:1 Tên gọi của hai este là:

C etyl axetat; metyl propionat D metyl acrylat; vinyl axetat

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho 0,6 mol hỗn hợp tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH sau

phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 110 gam CO2; 53 gam Na2CO3 và m gam H2O Giá trị của m là:

Câu 15: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit Đun nóng m gam A với

400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan Thành phần % về khối lượng của X trong A là

HẾT

Trang 10

-Đề 4: Đốt cháy ESTE - LIPIT

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O Công thức phân tử

của X là

A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Câu 2: X là một este no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 đã

phản ứng Tên gọi của X là

Câu 3: Este X tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có 1 nối đôi, đơn chức Đốt cháy

a mol X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam nước Giá trị của a là

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam este đơn chức X, thu được 10,752 lít CO2 (đktc) và 5,76 gam

H2O Công thức phân tử của X là

A C3H4O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C4H6O2

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol

đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là:

Câu 6: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat Đốt cháy 3,08 gam X thu được 2,16 gam

nước Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ

toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etyl axetat và iso–propyl axetat sau đó cho toàn bộ sản phẩm

cháy vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 15,5 gam Khối lượng muối

Na2CO3 có trong dung dịch thu được là

Câu 9: Hỗn hợp Z gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 và 4,5 gam nước Công thức của X và giá trị của m tương ứng là

Trang 11

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 este, sau phản ứng cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5

dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam Sau đó cho tiếp qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, thu được 34,5 gam kết tủa Este trong A thuộc loại gì

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn

vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam Số mol H2O sinh

ra và khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch

Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam

Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là:

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metylacrylat và axit oleic,

rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư Thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng của dung dịch X so với dung dịch nước vôi trong ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Giảm 7,38 gam B Tăng 7,92 gam C Giam 7,74 gam D Tăng 2,70 gam

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol Mặt khác

a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2

và y mol H2O Biết m = 78x – 103y Nếu cho a mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là 0,15 mol Giá trị của a là

- HẾT -

Trang 12

ĐỀ 5: Bài tập tổng hợp

Công thức phân tử của X là

(đktc) và 7,2 gam H 2 O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên có xúc tác H 2 SO 4 đặc với hiệu suất 60% thu được m gam este Giá trị của m là

thực hiện phản ứng este hóa 21,7 gam X với hiệu suất 80%, thu được m gam este Giá trị của m

NaOH, rồi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

nào sau đây sai?

lượng của Z trong hỗn hợp E là

Trang 13

Câu 7: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một

liên kết đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy m gam E thu được 0,43 mol khí CO 2 và 0,32 mol H 2 O Mặt khác, 46,6 gam E phản ứng với NaOH vừa đủ được 55,2 gam muối khan và chất Z có tỉ khối hơi so với H 2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

este hai chức tạo bởi axit Y và ancol no T (X, Y, Z đều mạch hở,) Đốt cháy m gam hỗn hợp E

Biết E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Khối lượng của X trong E là

chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam Phần trăm khối lượng của axit không no

có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là

một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu

0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối có khối lượng m gam và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Giá trị của m là

- HẾT -

Trang 14

2

ĐỀ 6: Bài tập quy đổi

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol metylic Y và

este Z tạo bởi X và Y, thu được 0,12 mol CO2 và 0,1 mol H2O Mặt khác, cho 2,76 gam E phản ứng vừa đủ với 15 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 0,03 mol CH3OH Công thức của X là

A C2H5COOH B CH3COOH C C2H3COOH D C3H5COOH

Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,40 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, RCOOC2H5, C2H5OH với 200 ml

dung dịch KOH 0,1M, thu được 0,46 gam C2H5OH Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 1,40 gam hỗn hợp X thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O Công thức của este trong X là

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC2H5 D C2H5COOC2H5

Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm các chất: (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH,

CH3COOH, CH3COOCH2CHOHCH2OH và CH2OHCHOHCH2OH, trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 20,5 gam natri axetat và 0,604m gam glixerol Mặt khác, để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) Giá trị của V gần nhất là

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một ancol đơn chức và este tạo bởi axit và

ancol đó Cho 1,55 gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 125ml dung dịch KOH 0,1M thu được

m gam muối và 0,74 gam ancol có số mol tương ứng là 0,01 mol Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam X thu được 0,0775 mol CO2 và 0,07 mol nước Giá trị của m là?

Câu 5: Cho X, Y MX  MYlà hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức

tạo bởi X, Y và ancol T Đốt cháy 12,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 8,288 lít O2 (đktc), thu được 7,2 gam nước Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với

Cu OH Phần trăm số mol của X có trong hỗn hợp E là

Câu 6: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và có MX <MY; Z là một ancol có cùng

số nguyên tử C với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16g hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 ( đktc), thu được khí CO2 và 9,36g nước Mặt khác 11,16g E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch NaOH dư là:

Trang 15

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ESTE – LIPIT (ĐỀ 2)

 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H=1; O=16; Cl=35,5; N=14; C=12; Na=23; K=39; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Cu=64; Ag=108

 Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước

Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Câu 2: Este etyl axetat có công thức là

Câu 3: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

Câu 4: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất

Z có công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là

Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đó phản

ứng Tên gọi của este là

A propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat

Câu 7: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

Câu 8: Este có CTPT C3H6O2 có gốc ancol là etyl thì axit tạo nên este đó là

A axit axetic B Axit propanoic C Axit propionic D Axit fomic

Câu 9: Este C4H8O2 tham gia được phản ứng tráng bạc, có công thức cấu tạo như sau

Câu 10: Cho các phát biểu sau

(a) Khi đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được xà phòng

(b) Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều

(c) Etyl axetat có phản ứng với Na

(d) Phản ứng của este với dung dịch kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa

(e) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

- Số phát biểu đúng là

Trang 16

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 11: Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOCH3 giảm dần theo:

A CH3COOH > C2H5OH > CH3COOCH3 > CH3CHO

B CH3COOH > CH3COOCH3 > C2H5OH > CH3CHO

C C2H5OH > CH3COOH > CH3CHO> CH3COOCH3

D C2H5OH > CH3CHO > CH3COOCH3 > CH3COOH

Câu 12: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X

A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 13: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là

Câu 14: Este metyl acrylat có công thức là

Câu 15: Chất nào dưới đây không phải là este?

A HCOO – CH3 B CH3 – COOH C CH3COOCH3 D HCOOC6H5

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A CH3COO – CH = CH2 có khả năng trùng hợp tạo ra polime

B CH3COO – CH = CH2 tác dụng được với dung dịch Br2 hoặc cộng H2/Ni, t°

C CH3COO – CH = CH2 tác dụng với NaOH thu được muối và anđehit

D CH3COO – CH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CH – COOCH3

Câu 17: Công thức nào là công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở?

A CnH2nO2 (n ≥ 2) B CnH2n – 2O2 (n ≥ 2)

C CnH2n + 2O2 (n ≥ 2) D CnH2nO (n ≥ 2)

Câu 18: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH2CH3, có tên là

A etyl axetat B metyl propionat

C metyl axetat D propyl axetat

Câu 19: Công thức nào là công thức của este có tên metyl propionat?

A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOCH3 D C2H5COOC2H5

Câu 20: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo este có công thức phân tử là C4H8O2?

Câu 23: Đun một lượng dư axit axetic với 13,80 gam ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) Đến

khi phản ứng dừng lại thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Trang 17

Câu 24: Đun 9,9 gam phenyl benzoat với 150 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 25: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 37 Công thức phân tử của X là

A C5H10O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2

Câu 26: Khi 8,8 gam este đơn chức mạch hở X tác dụng 100 ml dd KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam

một ancol Y Tên gọi của X là:

A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O

Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H8O2

Câu 28: Chất hữu cơ Y có công thức phân tử C4H8O2 Cho 0,1 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch

NaOH thu được dung dịch chứa 8,2 gam muối khan Chất Y có công thức cấu tạo là

A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D C3H7COOH

Câu 29: Cho 4,4 gam một este no, đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam

muối natri Công thức cấu tạo của este là

A CH3COOC2H5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở), thu được CO2 và H2O có tổng khối

lượng 18,6 gam Công thức phân tử của X là

A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C5H10O2

Câu 31: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được

9,2 gam glixerol Giá trị của m là

Câu 32: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

Câu 33: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch

NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau khi xà phòng hóa cân được 15 gam Tỉ lệ mol giữa hai muối natri fomat và natri axetat là

Câu 34: Cho 14,8 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch

NaOH 1M Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam este đơn chức X thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Đun 4,4

gam X với dung dịch NaOH dư cho đến khi kết thúc phản ứng, thu được 4,1 gam muối X có công thức cấu tạo thu gọn là

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D HCOOC2H5

Câu 36: Một este đơn chức A có phân tử lượng 88 Cho 17,6 gam A tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH

1M, đun nóng Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng được 23,2 gam rắn khan Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của A là

Ngày đăng: 10/03/2021, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w