1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng cho thuê bình thạnh thành phố quảng ngãi

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam mong muốn được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho Việt Nam từng bước hòa nhập, thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết.. Mặt kh

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

VĂN PHÒNG CHO THUÊ BÌNH THẠNH

TP QUẢNG NGÃI

Sinh viên thực hiện: VÕ CÔNG HỒNG PHÚC

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng

- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình

- Thi công phần thân

- Lập tổng tiến độ và các biểu đồ tài nguyên

- Sơ đồ tổng mặt bằng giai đoạn thi công phần thân

- Thi ván khuôn phần thân: 2 bản vẽ

- Tổng tiến độ và biểu đồ tài nguyên: 2 bản vẽ

- Tổng mặt bằng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 4.5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: VĂN PHÒNG CHO THUÊ BÌNH THẠNH – TP QUẢNG NGÃI

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: KS Đặng Hưng Cầu

Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn

Phần 3: Thi công 60% - GVHD: KS Đặng Hưng Cầu

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Đặng Hưng Cầu đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019

Sinh viên:

Võ Công Hồng Phúc

Trang 4

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Võ Công Hồng Phúc

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Sự cần thiết đầu tư 1

1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu 1

1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình 1

1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn 1

1.3 Thiết kế tổng mặt băng 2

1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc 2

1.4.1 Hình khối và mặt đứng công trình 2

1.4.2 Giải pháp mặt bằng 3

1.4.3 Giải pháp mặt cắt dọc công trình 3

1.5 Các giải pháp khác 4

1.5.1 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 4

1.5.2 Hệ thống điện 4

1.5.3 Hệ thống cấp nước 4

1.5.4 Hệ thông phòng cháy chữa cháy 5

1.5.5 Hệ thống thông tin khác 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm 6

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 6

2.3 Lựa chọn vật liệu 6

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7

3.1 Lập mặt bằng kết cấu 7

3.2 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn 7

3.3 Xác định tải trọng 8

3.3.1 Tĩnh tải sàn 8

3.3.2 Hoạt tải sàn 10

3.4 Vật liệu sàn tầng điển hình 11

3.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 11

3.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 11

3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 11

3.6 Tính toán cốt thép 12

3.7 Bố trí cốt thép 17

3.7.1 Chiều dài thép mũ 17

Trang 6

3.7.2 Bố trí riêng lẽ 18

3.7.3 Phối hợp cốt thép 18

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ 19

4.1 Lập mặt bằng kết cấu 19

4.1.1 Cấu tạo cầu thang 19

4.1.2 Sự làm việc của cầu thang 20

4.2 Chọn kích thước sơ bộ 20

4.3 Tính tải trọng tác dụng 21

4.3.1 Bản thang Ô1, Ô3 21

4.3.2 Bản chiếu nghỉ 21

4.4 Tính toán cốt thép bản 22

4.4.1 Tính toán vế 1 22

4.4.2 Tính toán vế 2 23

4.5 Tính dầm chiếu tới (D CT ) 25

4.5.1 Sơ đồ tính DCT 25

4.5.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới DCT 25

4.5.3 Tính nội lực 26

4.5.4 Tính toán cốt thép 26

CHƯƠNG 5: TÍNH DẦM LIÊN TỤC 29

5.1 Sơ đồ hình học 29

5.2 Tính toán dầm 1’ 29

5.2.1 Sơ bộ tiết diện dầm 29

5.2.2 Sơ đồ truyền tải dầm 1’ 30

5.2.3 Sơ đồ tính 30

5.3 Xác định tải trọng lên dầm D1 30

5.3.1 Tĩnh tải 30

5.3.2 Hoạt tải 33

5.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải 33

5.5 Cấu trúc tổ hợp 34

5.6 Nội lực tính toán 34

5.7 Tính toán cốt thép 38

5.7.1 Tính cốt thép dọc 38

5.7.2 Tính cốt thép đai 39

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 43

6.1 Đặc điểm chung công trình 43

Trang 7

6.2 Các điều tra cơ bản 43

6.2.1 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 43

6.2.2 Đánh giá nền đất 43

6.3 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 43

6.3.1 Thi công móng 43

6.3.2 Thi công đào đất 44

6.3.3 Phần thân 44

CHƯƠNG 7: THI CÔNG PHẦN NGẦM 45

7.1 Thi công cọc khoan nhồi 45

7.1.1 Lựa chọn giải pháp thi công 45

7.2 Công tác chuẩn bị 46

7.2.1 Máy thi công 46

7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 48

7.4 Công tác chuẩn bị trước thi công 48

7.5 Công tác định vị tim cọc 49

7.6 Công tác hạ ống vách 50

7.7 Công tác khoan tạo lỗ 52

7.8 Công tác thổi rửa hố khoan 55

7.9 Thi công hạ lồng cốt thép 56

7.9.1 Chế tạo lồng thép 56

7.9.2 Hạ lồng cốt thép 56

7.10 Công tác đổ bê tông 57

7.10.1 Công tác chuẩn bị 57

7.10.2 Đổ bê tông 58

7.11 Rút ống vách 59

7.12 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 59

7.12.1 Kiểm tra trong giai đoạn thi công 59

7.12.2 Kiểm tra chất lượng của cọc sau khi thi công xong 60

7.13 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 61

7.13.1 Sụt lở vách hố đào 61

7.13.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 61

7.13.3 Nghiêng lệch hố đào 62

7.13.4 Hiện tượng tác bê tông khi đổ 62

7.13.5 Không rút được ống vách lên 62

7.13.6 Khối lượng bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 63

Trang 8

7.13.7 Mất dung dịch giữ vách 63

7.13.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 63

7.14 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 64

7.14.1 Số nhân công trong 1 ca 64

7.14.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 64

7.15 Thi công đào đất 65

7.15.1 Kích thước móng 65

7.15.2 Chọn biện pháp thi công 65

7.15.3 Chọn phương án đào đất 66

7.15.4 Tính khối lượng đất đào 67

7.15.5 Chọn máy đào 69

7.15.6 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 69

7.15.7 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 70

7.15.8 Công tác đắp đất 70

7.16 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 71

7.16.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 71

7.16.2 Tính toán ván khuôn đài móng M3 71

7.17 Thiết kế tổ chức thi công đài móng 73

7.17.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 73

7.17.2 Lập tiến độ thi công đài móng 74

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 78

8.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 78

8.1.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 78

8.1.2 Chọn loại ván khuôn 78

8.1.3 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 78

8.2 Tính ván khuôn ô sàn 78

8.2.1 Chọn ô sàn tính toán 78

8.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 79

8.2.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 80

8.3 Thiết kế ván khuôn dầm khung 83

8.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 83

8.3.2 Tính toán ván thành dầm 85

8.4 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 86

8.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 86

8.4.2 Tính toán ván thành dầm 88

Trang 9

8.5 Thiết kế ván khuôn cột 89

8.5.1 Chọn ván khuôn cột 89

8.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 90

8.5.3 Kiểm tra ván khuôn cột và tính khoảng cách các gông 91

8.5.4 Tính gông cột 91

8.6 Tính ván khuôn cầu thang bộ 92

8.6.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 93

8.6.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 96

8.7 Thiết kế ván khuôn vách 99

8.7.1 Chọn ván khuôn và cột chống cho vách 99

8.7.2 Tải trọng tác dụng 99

8.7.3 Kiểm tra ván khuôn và tính khoảng cách sườn ngang 99

8.7.4 Kiểm tra sườn ngang và tính khoảng cách các sườn đứng 100

8.7.5 Kiểm tra các bulong xuyên 101

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 102

9.1 Danh mục các công việc theo công nghệ thi công 102

9.1.1 Công tác phần ngầm 102

9.1.2 Công tác phần thân 102

9.1.3 Công tác hoàn thiện 102

9.2 Tính toán khối lượng công việc: 102

9.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác: 102

9.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 102

9.4.1 Tính nhịp công tác quá trình: 103

9.4.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 103

CHƯƠNG 10: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 104

10.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 104

10.1.1 Chọn vật liệu để lập biểu đồ 104

10.1.2 Nguồn cung cấp vật liệu 104

10.1.3 Xác định khối lượng vật liệu 104

10.2 Xác định năng lực vận chuyển của xe 104

10.2.1 Năng lực vận chuyển cát 104

10.2.2 Năng lực vận chuyển xi măng 105

CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 106

11.1 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường: 106

Trang 10

11.1.1 Thiết bị thi công 106

11.2 Lựa chọn máy vận thăng 108

11.3 Chọn máy vận thăng lồng chở người 108

11.4 Chọn máy trộn vữa 109

11.5 Chọn máy đầm bê tông 109

11.6 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 109

11.6.1 Tính toán diện tích kho chứa xi măng 109

11.6.2 Tính toán diện tích kho chứa cát 110

11.6.3 Tính nhân khẩu công trường 110

11.6.4 Tính toán các loại nhà tạm 110

11.7 Tính toán cấp điện tạm: 111

11.7.1 Điện cho động cơ máy thi công 111

11.7.2 Điện dùng chiếu sáng nhà tạm 111

11.8 Tính toán cấp nước tạm 112

11.8.1 Xác định lưu lượng nước cấp cho sản xuất: 112

11.8.2 Xác định lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt: 112

11.8.3 Xác định lưu lượng nước cấp cho chữa cháy 112

11.9 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 113

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết đầu tư

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu

Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt

Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới Việt Nam mong muốn được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho Việt Nam từng bước hòa nhập, thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hòa nhập với xu thế phát triển

của thời đại và đáp ứng nhu cầu ở của người dân thủ đô cho nên sự đầu tư xây dựng các công trình cao tầng thay thế các công trình thấp tầng là một việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc thủ đô của một nước

Vì vậy việc xây dựng một công trình vừa kết hợp giữa thương mại và cho các cơ quan thuê là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình văn phòng cho thuê Bình Thành, thành phố Quảng Ngãi được cấp phép xây dựng

Công trình được xây dựng tại vị trí thuận lợi cho giao thông, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hòa hợp lý cho khu vực

1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, thủy văn và khí hậu

1.2.1 Vị trí, địa điểm xây dựng công trình

Công trình “Văn phòng cho thuê Bình Thạnh – Tp Quảng Ngãi” được xây dựng trên khu đất quy hoạch của Tp Quảng Ngãi do công ty kinh doanh và phát triển nhà ở

là chủ đầu tư

Khu đất xây dựng công trình “Văn phòng cho thuê Bình Thạnh – Tp Quảng Ngãi”

là khu đất này nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Quảng Ngãi

1.2.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn

Công trình nằm ở thành phố Quảng Ngãi, nhiệt độ trung bình hàng năm là 28oc, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 12oc Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng

4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, độ ẩm trung bình từ 75% đến 80%, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc

độ gió lớn nhất là 28 m/s

Trang 12

Địa chất công trình của khu đất xây dựng Tp Quảng Ngãi thuộc loại đất tốt nên

có thể cân nhắc lựa chọn phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện chịu lực cho công trình

Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây:

➢ Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng 1 đáp ứng nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính

➢ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây dựng tạm thời

➢ Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa mưa Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió

➢ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm: cung cấp điện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc

➢ Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất, đường giao thông, sân vườn, cổng và tường rào

➢ Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương

➢ Công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý xây dựng địa phương, được lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường xá và đường ống phải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan

➢ Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tin liên lạc, cấp điện không được ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồng thời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn động, tải trọng gây hư hỏng

1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.4.1 Hình khối và mặt đứng công trình

Hình khối công trình: hình khối kiến trúc được thiết kế đơn giản vuông vức, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại và bền vững của công trình Công trình sẽ tạo thành điểm nhấn và thúc đẩy sự phát triển theo hướng hiện đại

Trang 13

Mặt đứng của công trình: mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc, nhưng khi đến gần thì sự biểu hiện nghệ thuật chuyển sang mặt đứng Công trình được sử dụng và khai thác triệt để nét kiến trúc hiện đại với của kính và tường sơn màu, kiến trúc từ tầng 2 đến 16 được lập đi lập lại thể hiện sự đơn giản nhưng vẫn không tạo

ra sự nhàm chán Tầng 1 được ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng kính, tạo nên nét hiện đại và gần gũi với môi trường xung quanh nhưng vẫn ngăn cách được với khói bụi của môi trường bên ngoài

Đảm bảo chiều cao thông thủy vào khoảng từ 2.8 – 3 m

Giao thông theo phương đứng của công trình gồm thang máy và thang bộ được thiết kế theo các nguyên tắc sau:

Thang máy: số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ, không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố Công trình có thang máy vẫn phải bố trí thang bộ, nếu công trình sử dụng thang máy làm phương tiện giao thông đứng chủ yếu thì số lượng thang máy chở người không ít hơn hai Thang máy phải bố trí gần lối vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động

Thang bộ: số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dung thuận tiện và thoát người an toàn Chiều rộng thông thủy của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một đợt thang không lớn hơn 1.8 m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1.2 m, chiều cao thông thủy của phía trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2.2m

Trang 14

Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa sổ cao 1.5 m và cách nền 0.9 m Cửa đi cao 2.1m, riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lõi bêtông cốt thép, chiều cao cửa 2.2 m

Đường ống đổ rác được bố trí thẳng đứng, làm bằng vật liệu không cháy, không

rò rỉ, không có vật nhô ra Diện tích mặt cắt thông thủy không được nhỏ hơn 0.5m x 0.5m, cửa lấy rác phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh Phương thức thu gom và vận chuyển rác phải phù hợp với phương thức quản lý rác của thành phố

1.5 Các giải pháp khác

1.5.1 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Các phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Việc bố trí các ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng Mỗi căn hộ đều được tiếp xúc với môi trường xung quanh thông qua một lôgia, điều này giúp người ở có cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt hơn

Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của người

sử dụng

1.5.2 Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 15 kV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của công trình Khi nguồn diện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện

sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:

➢ Các hê thống phòng cháy, chữa cháy

a Hệ thống cấp nước sinh hoạt

➢ Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt sát chân công trình

➢ Nước được bơm từ bể nước ngầm lên một bể nước trung gian được bố trí ở khoảng giữa công trình, nước từ bể này một phần đưa vào phục vụ cho các tầng ở bên dưới, một một phần được tiếp tục bơm lên bể nước trên mái công trình có dung tích 70

m3 Việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động, từ bể nước mái, qua hệ thống ống dẫn được đưa đến các vị trí cần thiết của công trình

Trang 15

b Hệ thống thoát nước thải công trình

➢ Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa

ø 100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: Một ống nước ø100 có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70 ÷120 m2

➢ Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát chung của thành phố

➢ Trên mặt bằng sân được đánh dốc để đưa nước mặt thoát ra đường ống rãnh có đúc đan đậy lên trên

1.5.4 Hệ thông phòng cháy chữa cháy

a Hệ thống báo cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình thông qua hệ thống cứu hỏa

b Hệ thống cứu hỏa

Nước: được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động, các đầu

phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

Thang bộ: cửa và lồng thang bộ dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm nhập,

chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0.9 m, chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang, trong lồng thang bộ thoát hiểm bố trí

hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt

Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát người

khi có hỏa hoạn đồng thời không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai, không bố trí cửa kéo và không tổ chức bậc cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát

ra khỏi nhà trong thời gian ngắn nhất

Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà, không cho phép

làm cửa đẩy trên đường thoát nạn Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát

ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo số người của tầng đông nhất (không kể tầng một) được tính 1m bề rộng cho 100 người

1.5.5 Hệ thống thông tin khác

Sử dung hệ thống điện thoại hữu tuyến, dây dẫn được đặt chìm vào trong tường đưa đến từng căn hộ sử dụng

Trang 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1 Các tiêu chuẩn, qui phạm

- TCVN 2737:1995 – Tiêu chuẩn tải trọng và tác động

- TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn Bê tông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn

bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Trang 17

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Công trình này sử dụng phương án kết cấu sàn sườn BTCT toàn khối Đồ án này chọn sàn tầng 2 để tính toán và thiết kế đại diện

3.1 Lập mặt bằng kết cấu

Dựa vào mặt bằng kiến trúc tầng 2 ta lập được mặt bằng kết cấu

Hình 3.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình - Tầng 2

3.2 Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì

ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

l  Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

hb = Dxl

Trong đó:

l: là cạnh ngắn của ô bản;

Trang 18

D= 0.81.4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1

Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 3.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

- Gạch Ceramic dày 10mm

- Vữa xi măng lót dày 15mm

- Sàn BTCT dày 100, 120mm

- Vữa trát trần dày 10mm

Trang 19

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

) (daN/m2) (daN/m2)

Bảng 3.3 Tải sàn dày 100mm

b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (S5, S6)

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm, 200mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1600 (daN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

tt t-s

- δt = 0.1; δt =0.2(m): chiều dày của mảng tường

- γt = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

Trang 20

- δv = 0.015(m): chiều dày của vữa trát

- γv = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

- γv= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

- Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình:

0 357.8 357.8

0 412.8 412.8

0 412.8 412.8

0 357.8 357.8

0 357.8 357.8

0 357.8 649.7

276.5 357.8 864.6

0 357.8 357.8

Kích thước ô sàn

Diện tích

Bảng 3.4 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2

3.3.2 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Bảng 3.5 Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình

Ô sàn Loại phòng

Trang 21

S7 Văn phòng 200 1.2 240 S8 Văn phòng 200 1.2 240 S9 Hành lang 300 1.2 360 S10 Hành lang 300 1.2 360 S11 Ban công 200 1.2 240

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

M1= αi1.(g+p).l1.l2 (daN.m/m)

M2= αi2.(g+p).l1.l2 (daN.m/m)

+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:

MI= βi1.(g+p).l1.l2 (daN.m/m) (hoặc M’I)

Trang 22

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

• Tính toán cốt thép cho ô sàn S1 (Bản kê 4 cạnh):

Hình 3.3 Ô sàn S1

Ô sàn S1 có 2 liên kết ngàm và 2 liên kết khớp, l1=4.2m, l2=6.3m, sử dụng sơ đồ thứ 6 (IIc), phụ lục 6, trang 160, sách “Sàn sườn BTCT toàn khối – GS Nguyễn Đình Cống”

Trang 23

+ MI= β1.(g+p).l1.l2= 0.0695x(3578+2400)x6.3x4.2= 10993 (N.m/m)

+ MII= β2.(g+p).l1.l2= 0.031x(3578+2400)x6.3x4.2= 4904 (N.m/m)

Chọn sơ bộ a, chọn a=15mm

Tính chiều cao làm việc của tiết diện:

+ Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a= 100 – 15 =85 mm

+ Đối với cốt thép đặt trên: h02 = h – a - d +d1 2

2 = 100 - 15 -

8+6

2 = 78 mm

Tính cốt thép dưới theo phương l 1

+ Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

3 1

Tính cốt thép dưới theo phương l 2

+ Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

3 2

Trang 24

+ Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén :

Tính cốt thép trên theo phương l 1

+ Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

Trang 25

Tính cốt thép trên theo phương l 2

+ Xác định hệ số tính toán tiết diện m:

Trang 26

Tính chiều cao làm việc của tiết diện:

+ Đối với cốt thép đặt dưới: h0 = h – a= 100 – 15 =85 mm

Trang 27

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa của mỗi

phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài

l /41

1

l /4

l 1

Trang 28

3.7.2 Bố trí riêng lẽ

+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10

+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s  20cm

+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố  đường kính cốt thép chịu lực

+ Cốt phân bố có tác dụng:

- Chống nứt do BT co ngót

- Cố định cốt chịu lực

- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

- Chịu ứng suất nhiệt

- Hạn chế việc mở rộng khe nứt

3.7.3 Phối hợp cốt thép

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment

đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

1 Ø10a1502

Ø10 a160

1 Ø10a150

(1) II

M

(2)

MII

Trang 29

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THANG BỘ

Thiết kế cầu thang bộ điển hình từ tầng 2 lên tầng 3, trục 3-4

Hình 4.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

Trang 31

Dựa vào chức năng của cầu thang và sơ bộ ta chọn hb= 120 mm

Chọn kích thước sơ bộ dầm chiếu tới:

• Trọng lượng của lan can:

Trọng lượng của lan can lấy glc = 30 daN/m, quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang:

30241.25

Trang 32

Sử dụng phần mềm tính toán kết cấu Sap2000 (v14.2.2) để tính toán

Sử dụng vật liệu bê tông B25 (M350)

Kết quả tính toán:

Trang 33

TT s

b a

A

=Với: a=1.5 cm, h0= h - a = 12-1.5= 10.5 cm, b=100 cm

Bêtông B25 có: Rb = 14.5(MPa) = 145 (daN/cm2)

Rbt = 1.05(MPa) = 10.5 (daN/cm2)

- Cốt thép  > 8: dùng thép AII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)

- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0.418

Ta có kết quả tính toán cốt thép như bảng sau:

Bảng 4.1 Cốt thép vế 1

Tiết diện Moment αm ζ ATT (cm2) Chọn Ø aTT (mm) aBT (mm) ABT (cm2) μ%Nhịp 1304.04 0.082 0.957 4.63 10 170 170 4.62 0.44Gối 1552.77 0.097 0.949 5.57 10 141 140 5.61 0.53

4.4.2 Tính toán vế 2

Sơ đồ tính:

Trang 34

Sử dụng phần mềm tính toán kết cấu Sap2000 (v14.2.2) để tính toán

Sử dụng vật liệu bê tông B25 (M350)

Trang 35

- Moment ở gối: Mg= -1392.61 daN.m

TT s

Bêtông B25 có: Rb = 14.5(MPa) = 145 (daN/cm2)

Rbt = 1.05(MPa) = 10.5 (daN/cm2)

- Cốt thép  > 8: dùng thép AII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)

- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0.418

Ta có kết quả tính toán cốt thép như bảng sau:

4.5.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới D CT

- Trọng lượng phần bê tông:

Trang 36

- Do ô sàn S10 truyền vào dầm chiếu tới (dạng hình thang) quy về phân bố đều:

 : hệ số quy tải hình thang về phân bố đều

- Do bản thang truyền vào, là phản lực của các gối tựa tại A và tại C của vế 1 và

vế 2 được quy về dạng phân bố đều:

Trang 37

μ%=1.28 % > μmin=0.1%

Chọn 4Ø18 có As= 10.18 cm2 làm thép chịu lực

Chọn 2Ø14 bố trí ở trên làm thép cấu tạo

• Tính cốt đai:

- Tính toán với lực cắt Qmax= 11434.8 daN

- Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

 0.3x1x0.855xRbxbxho = 27522.45 (daN)> Qmax = 11434.8 (daN)

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

- Kiểm tra điều kiện chịu cắt của bêtông theo công thức:

Qmax  Qbmin= φb3.(1 + φn + φf ).Rbt.b.ho

φb3 = 0.6: Bêtông nặng

n = 0: Hệ số xét đến ảnh hưởng lực nén dọc trục, ở đây không có lực dọc

f: Hệ số xét đến tiết diện chữ T và chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Khi tính lực cắt ta chỉ xét lực cắt ở gối nên cánh nằm trong vùng kéo Vậy f = 0

Ta có: Qbmin = 0.6x10.5x20x37 = 4662 (daN) < Qmax = 11434.8 (daN)

 Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt nên cần phải tính toán cốt đai

Giả sử chọn cốt đai Ø6, a = 150 bố trí gần gối Kiểm tra lại khả năng chịu cắt của của dầm sau khi bố trí cốt đai:

Điều kiện: Qmax ≤ Qbmin + Qsw

Trang 38

 Qmax=11434.8 daN ≤ Qbmin + Qsw= 4662 + 7924= 12856 daN

Vậy bố trí cốt đai Ø6 a150 tại 1/4 nhịp gần gối đảm bảo khả năng chịu cắt, tại 1/2 giữa nhịp cũng bố trí thép đai Ø6a150 để tiện cho việc thi công

Trang 39

CHƯƠNG 5: TÍNH DẦM LIÊN TỤC 5.1 Sơ đồ hình học

Trang 40

5.2.2 Sơ đồ truyền tải dầm 1’

Hình 5.2 Sơ đồ truyền tải dầm 1’

Phần sàn giao nhau với dầm được tính vào trọng lượng sàn => Trọng lượng bản

thân của dầm chỉ tính với phần không giao với sàn

+ Trọng lượng phần bê tông:

Ngày đăng: 09/03/2021, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w