1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

Bài 1. Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản

60 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 137,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được những đặc điểm chung về nền kinh tế - xã hội thế giới: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển, cuộc cách [r]

Trang 1

A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚITiết 1 Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC

NHểM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CễNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại

- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại tới sự phỏt kinh tế: Xuất

hiện cỏc ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỡnh thành nền kinh tế tri thức

2.Kĩ năng:

- Nhận xột sự phõn bố cỏc nước theo mức GDP bỡnh quõn đầu người trờn lược đồ trong SGK

- Phõn tớch cỏc bảng số liệu trong SGK

3.Thỏi độ:

- Liờn hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của nước ta

- Xỏc định trỏch nhiệm để thớch ứng với cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Phúng to cỏc bảng 1.1, 1.2, trong SGK

- Bản đồ cỏc nước trờn thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Mở bài: Ở lớp 10 cỏc em đó học địa lớ đại cương về tự nhiờn cũng như kinh tế - xó hội Năm nay cỏc

em sẽ được học những vấn đề cụ thể hơn vờ tự nhiờn và kinh tế - xó hội của cỏc nhúm nước và cỏc

nước Hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu một số nột khỏi quỏt về cỏc nhúm nước-cuộc cỏch mạng khoa học

và cụng nghệ hiện đại

Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về sự phõn chia

thành cỏc nhúm nước Cỏ nhõn

Bước 1: GV thuyết trỡnh: Ta thường nghe

nhiều về cỏc nước phỏt triển, đang phỏt

triển, cụng nghiệp mới Đú là những nước

như thế nào? GV yờu cầu HS đọc mục I

SGK để cú những hiểu biết khỏi quỏt về cỏc

nhúm nước

Bước 2: GV yờu cầu HS dựa vào H1 nhận

xột về sự phõn bố của nhúm nước giàu

nhất, nghốo nhất?

Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức,

giảng giải thờm

Hoạt động 2: Tỡm hiểu về kinh tế của cỏc

nhúm nước Nhúm HS

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhúm, phỏt

I Sự phõn chia thành cỏc nhúm nước.

- Thế giới gồm 2 nhúm nước :+ Nhúm nước phỏt triển (cú GDP/người lớn, FDI nhiều,HDI cao)

+ Nhúm nước đang phỏt triển (ngược lại)

- Nhúm nước đang phỏt triển cú sự phõn hoỏ: NIC, trungbỡnh, chậm phỏt triển

Trang 2

thụng tin, trả lời cõu hỏi: Tuổi thọ trung

bỡnh, HDI cỏc nhúm nước như thế nào?

Bước 2: Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày,

GV kết luận, đưa ra kết quả phản hồi thụng

tin

Hoạt động 3: Tỡm hiểu về cuộc cỏch

mạng khoa học cụng nghệ hiện đại Cả

lớp/ cặp

Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng của

cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ

hiện đại Giải thớch và làm sỏng tỏ khỏi

niệm cụng nghệ cao Đồng thời giới thiệu

sơ lược về vai trũ của bốn cụng nghệ trụ

cột

Bước 2: Yờu cầu cỏc cặp HS đọc sơ đồ

trang 10, thảo luận và tỡm vớ dụ về vai trũ

của 4 cụng nghệ trụ cột của cuộc cỏch

mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại

Bước 3: Đại diện cỏc cặp lờn trỡnh bày, GV

chuẩn kiến thức Cú thể bổ sung cỏc cõu

hỏi sau:

- Hóy so sỏnh cuộc cỏch mạng khoa học

cụng nghệ hiện đại với cỏc cuộc cỏch mạng

kỹ thuật trước đõy?

- Nờu một số thành tựu do 4 cụng nghệ trụ

cột tạo ra

- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng khoa

học và cụng nghệ hiện đại đó làm xuất hiện

đại đó làm xuất hiện nhiều ngành mới?

- Kể tờn một số ngành dịch vụ cần nhiều tri

- Hóy chứng minh trong cuộc cỏch mạng

khoa học- cụng nghệ hiện đại, khoa học và

GDP(2004) Lớn(79,3%) Nhỏ(20,7%)

Tỉ trọngGDP(2004)

Khu vực Ithấp(2%)Khu vực IIIcao(71%)

Khu vực Icũn cao(25%)Khu vực IIIthấp(43%)

Trỡnh độ phỏttriển kinh tế-xó

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

1 Thời gian xuất hiện:

Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

2 Đặc trng:

- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao

- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lơng tri thứccao

- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lợng,Thông tin

- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh xã hội

tế-3 Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế- xã hội.

- Khoa học và công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trựctiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm

- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lợng khoa họccao, các dịch vụ nhiều kiến thức

- Thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ những ngời làm việcbằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm ngày càng cao

- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu t của

Trang 3

n-công nghệ có thể trực tiếp làm ra sản

phẩm?

Nêu ví dụ về các ngành công nghiệp có

hàm lượng khoa học kỹ thuật cao và các

ngành dịch vụ nhiều kiến thức?

- Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa

học - công nghệ hiện đại làm thay đổi cơ

cấu lao động?

- Chứng minh cuộc cách mạng khoa

học-công nghệ hiện đại làm phát triển nhanh

chóng mậu dịch quốc tế và đầu tư nước

ngoài trên phạm vi toàn cầu?

íc ngoµi trªn ph¹m vi toµn cÇu

IV ĐÁNH GIÁ, CỦNG CỐ:

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Các quốc gia trên thế giới đươc chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển, dựa vào:

a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước

c Sự khác nhau về trình độ KT-XH

d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người

2 Tiêu chí nào thuộc về các nước đang phat triển:

a Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bình quân đầu người cao

b Có nền kinh tế còn chậm phát triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bình quân đầu người thấp

c Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu

d Câu a và c đúng

3 NIC là tên gọi các nước và lanh thổ:

a Chậm phát triển

b đã thực hiện chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu

c Có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều

d Xuất khảu nhiều dầu khí

4 Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn pháttriển nền kinh tế tri thức là:

a Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

b Cuộc cahs mạng khoa học

c Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại

d Cuộc cahs mạng khoa học và công nghệ hiện đại

B Tự luận:

1 Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và nhómnước đang phát triển

2 Nêu dặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến nền kinh tế thế giới

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Làm bài tập SGK

Tiết 2 Bài 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

Trang 4

1 Kiến thức:

- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó

- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó

- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số tổ nchuwcsliên kết kinh tế khu vực

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh

tế khu vực

3 Thái độ:

Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thântrong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ chức )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về xu hướng toàn cầu

hóa kinh tế Cá nhân

Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm thoại gọi

mở, nêu câu hỏi:

- Toàn cầu hóa là gi?

- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?

- Cho ví dụ chứng minh

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của xu

hướng của TCHKT Nhóm HS

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm

nghiên cứu một biểu hiện của toàn cầu

hóa-liên hệ tới Việt Nam

Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình, GV cung cấp thông

tin về vai trò của các công ty xuyên quốc gia

trong nền kinh tế thế giới Sau đó GV kết

luận ,chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ quả của TCHKT.

Cặp HS

Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi với

nhiệm vụ: Tham khảo thông tin SGK, trao đổi

và trả lời câu hỏi:

- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực, tiêu

cực gì đến nền kinh tế thế giới? Giải thích?

Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

1 Toàn cầu hóa kinh tế

a Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc gia

trên thế giới về nhiều mặt …và có tác động mạnh

mẽ đến mọi mặt nền KT- XH thế giới

b Nguyên nhân:

- Tác động của cuọc cách mạng khoa học -côngnghệ

- Bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của từng nước

- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏihợp tác quốc tế giải quyết

c Biểu hiện:

- Thương mại quốc tế phát triển nhanh

- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày cànglớn

2 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế

Trang 5

Hoạt động 4: Tìm hiểu các tổ chức liên kết

kinh tế khu vực Cả lớp, cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ chức liên

kết kinh tế khu vực? Cho ví dụ cụ thể

- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP giữa các

khối, rút ra nhận xét về quy mô, vai trò của các

khối với nền kinh tế thế giới

- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực phân bố các

khối liên kết kinh tế khu vực

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 5: Tìm hiểu khu vực hóa KT Cả

lớp

Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi trên cơ sở

các câu hỏi:

- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và

đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?

- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ

như thế nào?

- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ kinh

tế với các nước ASEAN hiện nay

Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến thức.

trong xã hội, cũng như giữa các nước

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

a Nguyên nhân hình thành: Do sự phát triển

không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực

và trên thế giới các quốc gia có những nét tươngđồng chung đã liên kết lại với nhau

b Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, AFEC,

MERCOSUR

c Các tổ chức tiểu vùng: Tam giác trăng trưởng

Xingapo- Malaixia- Inđônêxia, Hiệp hội thươngmai tự do châu Âu…

2 Hệ quả của khu vực hóa

a Mặt tích cực:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ

- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thịtrường khu vực lớn hơn

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

b Mặt tiêu cực:

- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyềnlực quốc gia

- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy

cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm…

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu đúng:

1 Toàn cầu hoá:

a Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

b Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học

c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển

d Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học

2 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (VB) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh

tế toàn cầu là biểu hiện của:

a Thương mại thế giới phát triển mạnh

b Thị trương tài chính quốc tế mở rộng

c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

d Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngàyn càng lớn

B Tự luận:

1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?

2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?

Tiết 3 Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

Trang 6

- Phân tích bảng 4, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới

- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển và hậu quả của nó

3 Thái độ:

Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhânloại

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

- Bảng 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005( phóng to theo SGK )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề dân số Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ

cho từng nhóm:

- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục 1 và phân

tích bảng 4, trả lời các câu hỏi:

+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm

nước phát triển với nhóm nước đang phát triển và

+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước nào?

+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh

tế- xã hội?

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

còn lại theo dõi, trao đổi, chất vấn, bổ sung

Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân

số, già hoá dân số và hệ quả của chúng, liên hệ với

Việt Nam

Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề môi trường Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học

I Dân số

1 Bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng

nổ dân số Năm 2005: 6477 triệu người

- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở cácnước đang phát triển

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời

kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển vàgiảm chậm ở nhóm nước đang phát triển

- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa

2 nhóm nước ngày càng lớn

- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫntiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển

có xu hướng chựng lại

- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép

nặng nề đối với phát triển kinh tế, tàinguyên, môi trường, và chất lượng cộcsống

2 Già hoá dân số:

- Dân số thế giới ngày càng già đi:

+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng

+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy cànggiảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càngtăng

- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nướcphát triển:

Trang 7

tập, giao nhiệm vụ điền các thông tin:

- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi khí hậu toàn

cầu

- Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy giảm tầng ô -dôn

- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm nguồn nước

ngọt và đại dương

- Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy giảm đa dạng sinh

học

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến

thức bổ sung thông tin

Hoạt động 3: Tìm hiểu các vấn đề khác Cả lớp

Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở:

- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung đột tôn giáo, sắc

tộc, khủng bố quốc tế, các bệnh dịch hiểm nghèo?

- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm

trọnggì đối với hoà bình và ổn định của thế giới?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảmnhanh

+ Cơ cấu dân số già

- Hậu quả:

+ Thiếu lao động bổ sung+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn

II Môi trường:

( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương

3 Suy giảm đa dạng sinh học

III Một số vấn đề khác

- Xung đột tôn giáo, sắc tộc

- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiếntranh biên giới

- Các bệnh dịch hiểm nghèo

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

A Trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời đúng:

1 Dân số thế giới hiện nay:

a Đang tăng b Không tăng không giảm

c Đang giảm d Đang dần ổn định

2 Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:

a Các nước phát triển

b Các nước đang phát triển

c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển

d Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm

B Tự luận:

1 Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự giàhóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển

2 Kể tên các vấn đè môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Mưa axít

- Thải khí CO2 tănggây hiệu ứng nhàkính

- Chủ yếu từ ngànhsản xuất điện và cácngành công nghiệp

sử dụng than đốt

- Băng tan

- Mực nước biển tăng

- Ảnh hưởng đến sứckhỏe, sinh hoạt và sảnxuất

Cắt giảm lượng

CO2, SO2, NO2,

CH4 trong sảnxuất và sinh hoạt

Trang 8

lỗ thủng ngàycàng lớn

Hoạt động côngnghiệp và sinh hoạtthải khí CFCs, SO2…

Ảnh hưởng đến sứckhoẻ, mùa màng, sinhvật thuỷ sinh

Cắt giảm lượngCFCs trong sinhhoạt và sản xuất

- Ô nhiễm nguồnnước biển

- Chất thải côngnghiệp, nông nghiệp

và sinh hoạt-Việc vận chuyểndầu và các sản phẩm

từ dầu mỏ

- Thiếu nguồn nướcsạch

- Ảnh hưởng đến sứckhỏe con người

- Ảnh hưởng đến sinhvật thuỷ sinh

- Tăng cường xâydựng các nhà máy

xử lí chất thải

- Đảm bảo an toànhàng hải

Khai thác thiênnhiên quá mức, thiếuhiểu biết trong sửdụng tự nhiên

- Mất đi nhiều loài sinhvật, nguồn thực phẩm,nguồn thuốc chữabệnh, nguồn nguyênliệu

- Mất cân bằng sinhthái

- Xây dựng cáckhu bảo tồn tựnhiên

- Có ý thức bảo vệ

tự nhiên

- Khai thác sửdụng hợp lí

Tiết 4 Bài 4 THỰC HÀNH

TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC

NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Xây dựng ý thức học tập, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội nước nhà

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình về việc áp dụng các thành tựu khoa

học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân

GV cho HS đọc SGK xác định yêu

cầu của bài thực hành

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc ô

thông tin số 1, trả lời các câu hỏi:

1 Tự do hoá thương mại

- Cơ hội: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển

- Thách thức: Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cườngquốc kinh tế

2 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình

Trang 9

- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ

tạo thuận lợi gì cho thị trường, cho

hiểu biết cá nhân để rút ra kết luận

những cơ hội và thách thức của

toàn cầu hoá đang đặt ra với các

nước đang phát triển

- Các nhóm trao đổi, bàn luận về

các kết luận của từng cá nhân trong

Đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận GV cho các

nhóm khác trao đổi, bổ sung

GV kết luận các ý đúng, nhận

xét, chuẩn kiến thức

thành và phát triển nền kinh tế tri thức

- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triểnkinh tế

3 Sự áp đặt nối sống, văn hoá của các siêu cường

- Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại

- Thách thức: Giá trị đạo đức biến đổi theo hướng xấu,ônhiễm xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc

4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận

- Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vậtchất kĩ thuật

- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho cácnước phát triển

5 Toàn cầu hoá trong công nghệ

- Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp và vựt các nướcphát triển

- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơtụt hậu

6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại

- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanhhơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới

- Thách thức: Sự cạnh tranh quyết liệt

7 Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế

- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triểnkinh tế đất nước

- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tàinguyên

* Tổng kết:

- Cơ hội:

+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất kĩthuật, công nghệ

+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh

tế xã hội đất nước

+ Gia tăng tốc độ phát triển

- Thách thức:

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn

+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu, nợ nhiều, ô nhiễm, mấtquyền tự chủ nền kinh tế…

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển GV yêu

cầu HS về nhà hoàn thiện bài thực hành

- GV đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của từng cá nhân, các nhóm

Tiết 5 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

Trang 10

1 Kiến thức:

- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn do khí hậu khô nóng

- Hiểu được đời sống của các nước châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, chiếntranh là những khó khăn ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống của người dân

- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa số các nước châu Phi kém phát triển

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và các thông tin.

3 Thái độ:

Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Hình 6.1 Các cảnh quan và khoáng sản ở châu Phi ( phóng to theo SGK )

- Bảng 6.1 và 6.2 ( phóng to theo SGK )

- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào

hình 5.1 SGK, và vốn hiểu biết trả

lời các câu hỏi:

- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí

hậu của châu Phi ?

- Hiện trạng khai thác tài nguyên

rừng ở chau Phi ? So sánh với Việt

Nam

- Biện pháp khắc phục tình trạng

khai thác quá mức các nguồn tài

nguyên trên ?

Bước 2: Đại diện các nhóm trình

bày kết quả, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4

nhóm, yêu cầu các nhóm dựa vào

bảng 5.1, kênh chữ và thông tin bổ

sung sau bài học trong SGK hãy:

- Nhóm 1: So sánh và nhận xét đặc

điểm dân cư của các nước châu

Phi với thế giới, rút ra kết luận

I Một số vấn đề về tự nhiên

- Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm,rừng cận nhiệt đới khô, xa van và xa van rừng, hoang mạc vàbán hoang mạc

- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bán hoang mạc và xavan

- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng

- Tài nguyên nổi bật:

+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt làkim cương

+ Rừng chiếm diện tích khá lớn

- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá mức, MT bị tàn

phá, hiện tượng hoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay TBnước ngoài

- Biện pháp:

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí

+ Tăng cường thủy lợi hóa

+ Trồng rừng

+ Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển

II Một số vấn đề về dân cư và xã hội

Trang 11

- Nhóm 2: Từ đặc điểm dân cư,

hãy phân tích những ảnh hưởng

của nó

- Nhóm 3: So sánh và nhận xét đặc

điểm xã hội của các nước châu Phi

với thế giới, rút ra kết luận

- Nhóm 4: Từ đặc điểm xã hội,

nêu những ảnh hưởng tác động

đến phát triển KT - XH

Bước 2: Đại diện các nhóm lên

trình bày, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào

bảng 5.2 và kênh chữ SGK hãy:

- Nhận xét về tình hình phát triển

kinh tế của châu Phi ?

- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh

tế của châu Phi so với thế giới

- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao

hay thấp ?

- Những nguyên nhân làm cho nền

kinh tế châu Phi kém phát triển ?

- Châu Phi có những giải pháp nào

để tháo gở những khó khăn trên ?

Bước 2: GV gọi một số HS lên

trình bày, các HS khác góp ý bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

- Giảm chất lượng cuộc sống

- Ô nhiễm môi trường

- Chất lượng nguồn lao động thấp

- Nhìn chung nền kinh tế còn phát triển chậm:

+ Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: Chiếm 1,9 % GDP toàn cầu,nhưng chiếm 13 % dân số

- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước

- Dân số tăng nhanh

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

A Trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời đúng:

1 Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:

a Cháy rừng b Khai thác rừng quá mức

c Lượng mưa thấp d Chiến tranh

B Tự luận:

1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?

2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ

tự nhiên?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Làm bài tập SGK

Tiết 6 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ LA TINH

Trang 12

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải quyết những khó khăn

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin

3 Thái độ:

Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh

- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh

- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La Tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.3 SGK,

lược đồ tự nhiên của Mĩ La Tinh trả lời các câu

hỏi:

- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?

- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận nào cấu

thành?

- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh?

- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài nguyên Mĩ La

Tinh như thế nào?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cặp đôi

Bước 1: HS dựa vào bảng 5.3 hãy:

- Phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các

nhóm dân cư trong GDP của của 4 nước? Từ đó

rút ra kết luận

- Giải thích vì sao có sự chênh lệch GDP của 2

nhóm dân ở mỗi nước?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị hoá tự phát

và hậu quả của nó

Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm

Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK, giải thích ý

nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần thiết?

Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm tính tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP của các

2 Dân cư và xã hội:

- Cải cách ruộng đất không triệt để

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong

Trang 13

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền kinh tế thiếu

ổn định và phải vay nợ của nước ngoài

nhiều?

- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

GV liên hệ với Việt Nam

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Duy trì chế độ phong kiến lâu

- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở

- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội

3 Biện pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá

-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

A Trắc nghiệm:

1 Chọn ý đúng trong các câu sau: Mĩ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:

a Kim loại màu b Kim loại đen

c Kim loại quý d Than đá

2 Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:

a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để

b Người dân không càn cù

c Điều kiện tự nhiên khó khăn

d Hiện trạng đô thị hoá tự phát

B Tự luận:

1 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?

2 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

HS trả lời câu hỏi trong SGK

Tiết 7 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực- các vấn đề đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ vàcác vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á, phân tích được vị trí địa lí củahai khu vực

- Đọc và phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra các nhận định cần thiết

- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế

3 Thái độ:

Trang 14

Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm

Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu

vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á Yêu cầu

HS xác định kênh đào Xuy ê trên bản đồ?

Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm

Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV

đưa thông tin phản hồi, nhận xét và chuẩn kiến

thức

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các

nhóm phân tích H.5.8 tìm hiểu vai trò của khu

vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á trong việc

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khực Trung Á.

1 Tây Nam Á:

- Có 20 quốc gia

- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2

- Dân số: Gần 323 triệu người

- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếpgiáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đàoXuy ê là đường hằng hải quốc tế quan trọng từ Ásang Âu

- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giaothông, quân sự

- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô,nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc

- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thếgiới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới

- Đặc điểm xã hội nổi bật:

+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại

+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi

2 Trung Á:

- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang XôViết cũ và Mông Cổ )

- Diện tích: 5,6 triệu km2

- Dân số: Hơn 80 triệu người

- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, khôngtiếp giáp với đại dương

- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự:tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vựcTây Nam Á

- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cậnnhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên vàhoang mạc

- Đặc điểm xã hội nổi bật:

+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá ĐôngTây

+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi

II Một số vấn đề của khu vực:

Trang 15

cung cấp dầu mỏ trên thế giới.

- Nhóm 1: Tính lượng dầu mỏ của các khu vực

có thể xuất khẩu, rút ra nhận xét

- Nhóm 2: So sánh lượng dầu mỏ có khả năng

xuất khẩu của khu vực với các khu vực còn lại

Từ đó rút ra kết luận

- Nhóm 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nguồn

dầu mỏ của khu vực với các sự kiện chính trị

lớn của thế giới trong hai thập niên vừa qua?

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, bản đồ thế

giới và kiến thức đã học, hãy cho biết:

- Vấn đề gì nãy sinh lâu dài nhất ở khu vực Tây

Nam Á? Vấn đề đó cần giải quyết như thế nào?

- Trung Á hiện nay đang tồn tại vấn đề gì? Cần

giải quyết vấn đề đó như thế nào?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.

- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏlớn của thế giới

- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏchưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn

 Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh tế

Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do

Thái Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Côoét…

b Nguyên nhân:

Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng,định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bênngoài can thiệp nhằm vụ lợi

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

A Trắc nghiệm:

1 Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?

a Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục

b Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục

c Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen

d Tiếp giáp với Địa Trung Hải

2 Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:

a Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục

b Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu

c Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa VÀ nắmđược kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5.

2 Kĩ năng: Nhận xét, phân tích, giải thích các bảng số liệu đã cho

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác ôn tập để kiểm tra có kết quả tốt nhất

II PHƯƠNG PHÁP

Trang 16

Sử dụng kết hợp với các phương pháp :

- Tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa

- Nêu và giải quyết vấn đề

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 – 7phút)

3 Giảng bài

Bước 1: GV phát nội dung ôn tập cho HS

Bước 2: GV cùng HS giải đáp các nội dung còn chưa rõ

NỘI DUNG ÔN TẬP

A PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (7điểm)

1 Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và nhómnước đang phát triển

2 Nêu dặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến nền kinh tế thế giới

3 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?

4 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?

5 Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự giàhóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển

6 Kể tên các vấn đè môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết

7 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?

8 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ

tự nhiên?

9 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?

10 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?

11 Phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á và khu vự Trung Á

B PHẦN THỰC HÀNH (3điểm)

Luyện tập kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột, tròn, miền và nhận xét, giải thích

4 Dặn dò

Về nhà ôn tập tốt tiết sau kiểm tra 1 tiết

I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

1 Mục đích

- Kiểm tra kiến thức các em đã lĩnh hội được từ bài 1 đến bài 5

- Trên cơ sở đó điều chỉnh phương pháp để làm cho hiệu quả giảng dạy đạt kết quả tốt nhất

- Là cơ sở đánh giá kết quả học tập của HS

2 Yêu cầu

- GV : ra đề phù hợp với năng lực của HS

- HS : Ôn bài ở nhà để trả lời được câu hỏi và bài tập của đề kiểm tra

II TIẾN TRÌNH TIẾT KIỂM TRA

1 Ổn định lớp

2 GV phát đề - HS làm bài

(Kèm theo ma trận đề và đáp án bài kiểm tra)

3 GV thu bài

Trang 17

- GV kiểm tra số bài

- Nhận xét giờ kiểm tra

4 Dặn dò: chuẩn bị trước bài 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ.

B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIATiết 10 Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- Hiểu dược dặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì

- Lược đồ mật độ dân số Hoa Kì

- Phóng to bảng 6.1, bảng 6.2 trong SGK

- Tranh ảnh tự nhiên Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu lãnh

thổ Hoa Kỳ Cả lớp

Bước 1: GV treo bản đồ các

nước trên thế giới, bản đồ các

nước Bắc Mĩ, hình 6.1 yêu cầu

HS xác định định lãnh thổ Hoa

Bước 2: HS trả lời, GV xác

định lại lãnh thổ Hoa Kì trên

bản đồ, bổ sung thêm kiến

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa

2 Vị tí địa lí:

a Đặc điểm:

- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B

- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái BìnhDương

- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh

Trang 18

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa

vào bản đồ thế giới, H6.1 SGK

trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí

của Hoa Kì?

- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi

gì cho quá trình phát triển kinh

tế Hoa Kì?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ

sung và chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều

kiện tự nhiên của Hoa Kì

Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 3

nhóm, các nhóm dựa vào lược

đồ địa hình và khoáng sản Hoa

Bước 2: Đại diện các nhóm lên

trình bày kết quả của mình tìm

định vị trí, nêu khái quát đặc

điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca

và quần đảo Ha-oai

- Các đặc điểm dân số của Hoa

Kì có ảnh hưởng như thế nào

b Thuận lợi:

- Phát triển nền nông nghiệp giàu có

- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi

- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triểnkinh tế biển

- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn

II Điều kiện tự nhiên

1 Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:

a Vùng phía Tây:

- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam baobọc các cao nguyên và bồn địa

- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp

- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương

- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tàinguyên rừng, than đá, thủy năng

b Vùng phía Đông:

- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, cácđồng bằng ven Đại Tây Dương

- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam

- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn Tiềm năng thủyđiện lớn

c Vùng trung tâm:

- Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phầnphía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ

- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới

- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn

2 Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai:

- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.

- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.

III Dân cư

1 Đặc điẻm dân số:

Dân số tăng nhanh, dặc biệt trong thế kỉ XIX do hiện tượng nhập cư Hiện nay số dân đông thứ 3 thế giới

- Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao

- Hoa Kì không tốn chi phí đầu

tư đào tạo

Dân số có xu hướng già hóa:

Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệnhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng

- Tỉ lệ lao động lớn, dân số ổn định

- Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội, nguy cơ thiếu lao động bổ sung

Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: Nhiều nguồn gốc khác nhau: Gốc Âu 83%; Phi

>10%; Á và Mĩ La Tinh 6%;

- Tạo nên nền văn hóa phong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư

- Việc quản lí xã hội gặp rất

Trang 19

- Chứng minh dân cư Hoa Kì

phân bố không đều?

- Giải thích vì sao dân cư Hoa

Kì phân bố không đều?

Bước 2: HS trả lời, GV giải

thích và chuẩn kiến thức

2 Phân bố dân cư:

- Dân cư phân bố không đều:

+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt làvùng Đông Bắc

+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt

+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phốvừa và nhỏ

- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam

và ven bờ Thái Bình Dương

- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí

hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triểnkinh tế

IV CỦNGCỐ, ĐÁNH GIÁ

1 Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế-xã hộicủa Hoa Kì?

2 Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Nhận thức đúng đắn đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhát thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh liên quan tới bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 20

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng

số liệu 6.3:

- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với

toàn thế giới, so sánh GDP của Hoa Kì

- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp

- Nhóm 3: Tìm hiểu ngành nông nghiệp

* Gợi ý: Các nhóm đọc SGK nắm

thông tin, cần so sánh với thế giới

Ngành công nghiệp và nông nghiệp

chú ý:

+ Sản lượng, giá trị sản lượng

+ Đặc điểm sản xuất

+ Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình

bày, các nhóm còn lại bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK

hoàn thành bảng số liệu, dựa trên bảng số

liệu vừa hoàn thành nhận xét sự chuyển

dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì

- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%)

- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới

* Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp

* Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp và nông

Trang 21

nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị sản lượng của dịch vụ tăng.

Tỉ trọng các ngành trong GDP của Hoa Kì:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Xu hướng nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kì:

a Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp đang ngày càng giảm đi

b Giá trị sản lượng nông nghiệp nông nghiệp đang ngày càng giảm đi

c Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp đang ngày càng giảm đi

d Tỉ trọng giá trị sản lượng dịch vụ đang ngày càng tăng lên

2 Các vành đai sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì đang thay đổi theo hướng:

a Chuyển sang sản xuất đa canh, phức tạp

b Các vành đai được chia nhỏ diện tích, sản xuất nhiều loại nông sản

c Phân bố sản xuất cây trồng vật nuôi phân tán

B Tự luận:

1 Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn?

2 Cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì có sự chuyển dịch như thế nào? Giải thích nguyên nhân

B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 12 Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)

Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

Xác định được sự phân hóa lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì và những nhân tố

ảnh hưởng đến sự phân hóa đó

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện phát triển với

sự phân bố của các ngành nông nghiệp và công nghiệp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (Hình 6.7)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Trang 22

Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 6.1 và

bản đồ tự nhiên Hoa Kì xác định các khu

- Quan sát lược đồ Các trung tâm công

nghiệp chính của Hoa Kì để xác định tên

các ngành công nghiệp phân bố ở từng

vùng, phân loại theo 2 nhóm và điền vào

trung công nghiệp và cơ cấu ngành

- Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt

trên

Bước 2: GV chỉ định một số HS trả lời, các

HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

I Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì

1 Thực trạng:

Điền tên các nông sản chính của 3 khu vực vào bảng kiến thức:

Nông sản Chính Khu vực

Cây lương thực

Cây công nghiệp và cây công nghiệp

Gia súc

Phía ĐôngTrung tâmPhía Tây

Vùng Các ngành

CN chính

Vùng Đông Bắc

Vùng phía Nam

Vùng phía Tây

Các ngành công nghiệp truyền thốngCác ngành công nghiệp hiện đại

2.Nguyên nhân:

Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:

- Lịch sử khai thác lãnh thổ

- Vị trí địa lí của vùng

- Nguồn tài nguyên khoáng sản

- Dân cư và nguồn lao động

- Mối quan hệ với thị trường thế giới

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:

- Đánh giá tinh thần học tập của lớp, nhóm, cá nhân.

- Yêu cầu HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Chuẩn bị tốt bài mới ở nhà

Trang 23

Tiết 13 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Tiết 1 EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU.

- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU

2 Kĩ năng:

- Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành vien EU

- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ các nước châu Âu’

- Hình 7.5 và bảng 7.1 SGK phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 7.2, hãy

trình bày sự ra đời và phát triển của EU?

- EU mở rộng theo các hướng khác nhau:

Sang phía Tây, xuống phía Nam, sang phía

Đông

- Mức độ liên kết ngày càng cao từ đơn

thuần đến liên kết toàn diện

- Số lượng các thành viên tăng liên tục: 3/

1957- 2007 có 27 nước

+ Năm 1957: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà

Lan, Lúc xăm bua

+ Năm 1973: Anh, Ai-len, Đan Mạch

+ Năm 1981: Hi-lạp

+ Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

+ Năm 1995: Phần Lan, Thụy Điển, Áo

+ Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a,

- Ra đời năm 1957 với 6 thành viên

Trang 24

va, Lat-vi-a, E-xtô-ni-a, Xlo-vê-ni-a, Ba

Lan, Sec, Man-ta, Síp

+ Năm 2007: Ru -ma-ni, Bun-ga-ri

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ

và phân tích H 7.3, 7.4 trả lời các câu hỏi:

- Mục đích của EU là gì?

- Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của EU?

Các cơ quan đầu não EU có chức năng gì?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn

- Nhóm 2: Dựa vào kênh chữ SGK, bảng

7.1, nêu vai trò của Eu trong thương mại

quốc tế

- Nhóm 3: Dựa vào H 7.5, phân tích vai trò

của EU trong nền kênh tế thế giới

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày

b Thể chế:

- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị…

do các cơ quan đầu não của EU đề ra

- Các cơ quan đầu não của châu Âu:

+ Nghị viện châu Âu

+ Hội đồng châu Âu (Hội đồng EU)

+ Toà án châu Âu

+ Hội đồng bộ trưởng EU

+ Uỷ ban liên minh châu Âu

II Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới

1 EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thếgiới

- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉUSD)

- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm31% tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19% nănglượng của thế giới (2004)

2 EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7%giá trị xuất khẩu của thế giới (2004)

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọngxuất khẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thế giới, vượt

a Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy

b Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua

c Hà Lan, Ba Lan, CHLB Đức, I-ta-li-a, Na Uy

d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ

2 Mục đích của thành lập EU là:

a Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên

b Tăng cường hựp tác, liên kết giữa các nước thành viên về kinh tế, pháp luật, nội vụ

c Tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại

d Tất cả các ý trên đều đúng

B Tự luận:

1 Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu?

2 Liên minh châu Âu mong muốn đạt được những liên minh và hợp tác gì trong quá trình phát triển?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Trang 25

Về nhà làm bài tập SGK.

Tiết 14 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)

Tiết 2 EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

- Biết khai thác thông tin từ lược đồ, hình vẽ có trong bài

- Phân tích được nội dung các lược đồ: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơRai-nơ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Phóng to các lược đồ, sơ đồ từ SGK

- Một số hình ảnh liên quan tới bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS nghiên cứu mục 1, vốn

hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:

- EU thiết lập thị trường chung từ khi

nào?

- Nội dung của 4 mặt tự do lưu thông là

gì?

- Việc thực hiện 4 mặt tự do lưu thông

có ý nghĩa như thế nào đối với phát

triển EU?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Xác định các mốc quan trọng của liên

minh tiền tệ châu Âu

- Nêu lợi ích của việc sử dụng đồng tền

- Tự do lưu thông hàng hóa

- Tự do lưu thông tiền vốn

* Ý nghĩa của tự do lưu thông:

- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế

- Thực hiện chung một số chính sách thương mại với cácnước ngoài EU

- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khã năng cạnh tranh của

EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

2 Euro(ơrô) - Đồng tiền chung của EU

- Từ tháng 11-1999, nhiều nước EU sử dụng đồng Ơrô như

là đồng tiền chung của EU

- Từ năm 2002, phần lớn các nước EU đã sử dụng Ơrô làđồng tiền chung thay thế cho các đồng tiền quốc gia

II Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ

Trang 26

Hoạt động 3: Cá nhân

Bước 1: HS dựa vào mục II.1, quan sát

H 7.6, 7.7 và 7.8 trả lời các câu hỏi:

- Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu

thành lập năm nào? Cơ quan này đã làm

được những thành công gì?

- Cho biết các nước sáng lập ra tổ hợp

công nghiệp hàng không E-bớt

- Tình hình phát triển và vị thế của tổ

hợp E-bớt

- Mô tả về sự hợp tác giữa các nước EU

trong sản xuất máy bay E-bớt

- Các nước EU đã hợp tác với nhau như

thế nào trong lĩnh vực về giao thông

vận tải?

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK:

- Tìm hiểu nội dung của khái niệm liên

Bước 2: HS trình bày, lấy ví dụ chứng

minh, GV chuẩn kiến thức

1 Sản xuất tên lửa đẩy A-ri-an và máy bay E-bớt

* Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu:

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măngsơ

Vận chuyển hàng hóa thuận lợi từ Anh sang Châu Âu vàngược lại

III Liên kết vùng ở châu Âu (EUROREGION)

1 Khái niệm Euroregion:

Là liên kết vùng ở châu Âu chỉ một khu vực biên giới ởchâu Âu mà ở đó các hoạt động hợp tác, liên kết về cácmặt giữa các nước khác nhau đã được thực hiện và đem lạilợi ích cho các thành viên tham gia

2 Liên kết vùng Masơ-Rai nơ

- Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan,Đức, Bỉ

- Lợi ích:

+ Có khoảng 30.000 người/ ngày đi sang các nước lánggiềng làm việc

+ Các trường Đại học tổ chức khoá đào tạo chung

+ Các con đường xuyên biên giới được xây dựng

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Đồng tiền chung EU được sử dụng từ năm nào?

a 1997 b 1999 c 2002 d 2004

2 Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu?

a Nâng cao sức cạnh tranh của đồng tiền chung châu Âu

b Trong buôn bán không phải chịu thuế giá trị gia tăng giữa các nước

c Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

d Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU

Tổ hợp hàng không E-bớt là một trong những hợp tác thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất và dịch

vụ của EU?

a Đúng b Gần đúng c Sai

B Tự luận:

Trang 27

1 Trình bày nội dung và ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông?

2 Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới trước ở nhà

Tiết 15 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)

Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu

- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới

2 Kĩ năng:

Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê có trong bài học và biết cách trình bày một vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính-chính trị châu Á.

- Lược đồ các nước sử dụng đồng Ơrô

- Hai bảng số liệu thống kê đã cho trong bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành

- Hoàn thành bài tập: tìm hiểu ý nghĩa việc

hình thành một EU thống nhất

Lưu ý: Phân tích được những thuận lợi và

khó khăn đối với EU khi thị trường chung

châu Âu được thiết lập và đồng tiền Ơrô

được sử dụng làm đồng tiền cung của các

nước thuộc EU

Bước 2: Đại diện HS lên trình bày kết

quả, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến

thức

Hoạt động 2: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Dựa vào bảng số liệu nên vẽ biểu đồ nào

- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn có bán kính giống nhau

- Có tên biểu đồ và bảng chú giải

2 Nhận xét:

- EU chỉ chiếm 2.2% diện tích lục địa tren Trái Đất và

Trang 28

- Trình bày các bước vẽ biểu đồ?

Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ.

Các HS còn lại vẽ biểu đồ vào vở

Bước 3: GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát

biểu đồ đã vẽ trên bảng, nêu nhận xét và

chỉnh sữa

7,1% dân số thế giới nhưng chiếm tới:

+ 31% GDP của toàn thế giới (2004)

+ 26% sản lượng ô tô thế giới

+ 37,7% xuất khẩu của thế giới

+ 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới

- Có GDP cao hơn Hoa Kì và Nhật Bản

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thé giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa

- GV cho điểm cá nhân hoặc nhóm

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

GV dặn HS hoàn thành bài thực hành ở nhà, chuẩn bị bài mới

Tiết 16 Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)

Tiết 4 CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên, dân cư và xã hội

- Trình bày và giải thích được đặc trưng về kinh tế của CHLB Đức

2 Kĩ năng:

- Phân tích được bảng số liệu thống kê, tháp dân số

- Biết khai thác kiến thức từ các bản đồ, lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp CHLB Đức

- Các bảng thống kê: Vài nét về tình hình dân cư, xã hội Đửctong những thập kỉ qua: GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới, cơ cấu lao động qua một số năm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên

Pháp và Đức, bản đồ liên minh châu Âu và kênh

chữ SGK:

- Xác định vị trí địa lí của CHLB Đức

- Nêu những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự

nhiên của CHLB Đức

- Đặc điểm của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển

- Có vai trò chủ chốt, đầu tàu trong xây dựng và phát triển EU; là một trong những nước sáng lập

ra EU

2 Điều kiện tự nhiên

Trang 29

Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV

chuẩn kiến thức

Lưu ý: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc Đức

là đồng bằng xen các đầm lầy Trung du có nhiều

núi xen các khu rừng lớn Tây Nam có các đồng

bằng thượng lưu sông Rai-nơ trồng nho và du

lịch Phía Nam có đồi núi, đầm lầy, hồ nước nằm

thiết về đặc điểm dân số của Đức?

- Nêu những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã

hội đối với việc phát triển kinh tế nước Đức?

- Tỉ lệ dân nhập cư cao tạo cho Đức có những

thuận lợi và khó khăn gì về mặt xã hội?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III.1,

bảng 7.3, 7.4 SGK Chứng minh CHLB Đức là

một cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

- Xác định trên hình 7.12 các trung tâm và các

ngành công nghiệp quan trọng của nước Đức?

Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 5: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS dựa vào hình 7.14, kênh chữ, vốn

hiểu biết trả lời các câu hỏi:

- Nêu những đặc điểm nổi bật nền nông nghiệp

CHLB Đức?

- Xác định trên lược đồ các cây trồng, vật nuôi và

giải thích tại sao có sự phân bố như vậy?

- So sánh nền nông nghiệp Việt Nam ?

Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến

II Dân cư và xã hội

- Tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu

- Cơ cấu dân số già, thiếu lực lượng lao động bổ sung, tỉ lệ dân nhập cư cao

- Chính phủ khuyến khích lập gia đình và sinh con

- Mức sống người dân cao, hệ thống phúc lợi và bảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được ưu tiên đầu tư và phát triển

III Kinh tế

1 Khái quát

- Là cường quốc kinh tế đứng đầu châu Âu và thứ

ba thế giới về GDP

- Là cường quốc thương mại thứ hai thế giới

- Đang chuyển từ công nghiệp sang kinh tế tri thức

- Có vai trò chủ chốt trong EU, đầu tàu kinh tế của EU

- Các trung tâm công nghiệp quan trọng: gat, Muy-nich, Phran-phuốc, Cô-lô-nhơ, Béc-lin

Xtut-3 Nông nghiệp

- Nền nông nghiệp thâm canh, đạt năng suất cao

- Được áp dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất

- Các nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, thịt(bò, lợn), sữa,…

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

Trang 30

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 CHLB Đức có vị trí địa lí ở đâu?

a Đông Nam châu Âu b Đông Bắc châu Âu

c Trung tâm châu Âu d Phía Tây châu Âu

2 CHLB Đức có khí hậu gì?

a Nhiệt đới b Ôn đới

c Hàn đới d Ôn đới và hàn đới

3 CHLB Đức là nước có:

a Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh thấp nhất châu Âu

b Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh vào loại thấp

c Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh thấp nhất thế giới

d Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu

4 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yêú của Đức là:

a Lúa mì, củ cải đường, khoai tây

b Lúa mì, lúa, lạc

c Khoai tây, củ cải đường, chè

d Lúa mì, nho, cao su

B Tự luận:

1 Chứng minh CHLB Đức là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới?

2 Vì sao có thể nói CHLB Đức là nước có nền công – nông nghiệp phát triển cao?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà làm bài tập ở SGK, chuẩn bị bài mới.

Tiết 17 Bài 8 LIÊN BANG NGA Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga.

- Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Phân tích các đặc điểm về dân số, phân bố dân cư của Liên Bang Nga và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên, bảng số liệu để nhận biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, lãnh thổ

và về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản của Liên Bang Nga

- Phân tích lược đồ dân cư, số liệu về dân số, tháp dân số để nhận xét được Liên Bang Nga là một quốc gia đông dân nhưng dân số đang giảm dần, dân cư phân bố không đều

3 Thai độ:

Khâm phục tinh thần hi sinh của dân tộc Nga đã cứu loài người thoát khỏi ách phát xít Đức trong Đại chiến thế giới II và tinh thần sáng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên Liên Bang Nga

- Lược đồ phân bố dân cư Liên Bang Nga

- Bảng số liệu về tài nguyên khoáng sản và dân số Liên Bang Nga

- Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư và xã hội Liên Bang Nga

Ngày đăng: 09/03/2021, 10:47

w