1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư phong nha

175 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 14,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung Cư Phong Nha SVTH:Trần Công Minh 15X1C GVHD:TS.Bùi Thiên Lam – TS.Phạm Mỹ LỜI CẢM ƠN Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chun

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

THIẾT KẾ CHUNG CƯ PHONG NHA

Sinh viên thực hiện: TRẦN CÔNG MINH

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Chung Cư Phong Nha

SVTH:Trần Công Minh 15X1C GVHD:TS.Bùi Thiên Lam – TS.Phạm Mỹ

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Các giải pháp kiến trúc công trình 1

1.1.1 Tên công trình 1

1.1.2 Giới thiệu chung 1

1.1.3 Vị trí xây dựng 1

1.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2

1.1.5 Giải pháp mặt bằng tổng thể 2

1.1.6 Giải pháp mặt bằng 3

1.1.7 Giải pháp mặt đứng 3

1.2 Các giải pháp kỹ thuật công trình 3

1.2.1 Hệ thống điện 3

1.2.2 Hệ thống nước 3

1.2.3 Hệ thống giao thông nội bộ 4

1.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4

1.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4

1.2.6 Hệ thống chống sét 4

1.2.7 Vệ sinh môi trường 5

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 6

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 6

2.2 Tĩnh tải sàn 7

2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn 7

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 7

2.2.3 Hoạt tải sàn 8

2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn 8

2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm 8

2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 9

2.4 Tính toán cốt thép 10

2.4.1 Vật liệu sàn tầng điển hình 10

2.4.2 Tính cho một ô bản điển hình 10

2.4.3 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S28) 12

2.4.3 Kiểm tra khả năng chịu lực cắt của bản 14

3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 15

3.1 Mặt bằng cầu thang 15

3.2 Tính bản thang 16

3.2.1 Sơ đồ tính 16

3.2.2 Xác định tải trọng 16

3.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 17

3.3 Tính sàn chiếu nghỉ 18

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 18

3.3.2 Tính tải trọng 18

3.4 Tính toán các cốn C1 và C2 19

3.4.1 Sơ đồ tính 19

3.4.2 Xác định tải trọng 19

3.4.3 Xác định nội lực 20

3.4.4 Tính toán cốt thép 20

Trang 3

Chung Cư Phong Nha

3.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 22

3.5.1 Sơ đồ tính DCN1 22

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện 22

3.5.3 Xác định tải trọng 22

3.5.4 Xác định nội lực 23

3.5.5 Tính toán cốt thép 23

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) 25

3.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng 25

3.6.2 Xác định nội lực 26

3.6.3 Tính toán cốt thép 26

3.7 Tính toán thiết kế dầm D1 trục A 28

3.7.1 Sơ đồ tính 28

3.7.2Tính toán cốt thép 35

3.7.3Tính toán cốt thép dọc 35

3.7.4 Tính toán thép treo dầm phụ với dầm chính 36

4 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 38

4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán 38

4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 38

4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu 38

4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình 39

4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 39

4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 39

4.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột 39

4.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 41

4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 42

4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 42

4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 42

4.3.3 Tải trọng gió 45

4.3.4 Xác định nội lực 49

4.4 Tính dầm khung trục 2 51

4.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 52

4.4.2 Tính toán cốt thép dọc 52

4.4.3 Tổ hợp lực cắt dầm khung 53

4.5 Tính toán thép treo dầm phụ với dầm chính 54

4.5.1 Tính lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm khung 54

4.5.2 Tính toán cốt vai bò 54

4.6 Tính toán cốt thép khung trục 2 55

4.6.1 Nội lực cột khung 55

4.6.2 Tính toán cốt thép cột 56

4.6.3 Nguyên tắc tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 56

4.6.4 Đánh giá và xử lý kết quả 58

4.6.5 Bố trí cốt thép 58

5 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 60

5.1 Điều kiện địa chất công trình 60

5.1.1 Địa tầng 60

5.1.2 Đánh giá nền đất 60

5.2 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 62

Trang 4

Chung Cư Phong Nha

SVTH:Trần Công Minh 15X1C GVHD:TS.Bùi Thiên Lam – TS.Phạm Mỹ

5.2.1 Lựa chọn giải pháp nền móng 62

5.2.2 Các giả thuyết tính toán 63

5.2.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 64

5.3 Thiết kế móng khung trục 2A (C25)(M1) 64

5.3.1 Vật liệu 64

5.3.2 Chọn kích thước cọc 65

5.3.3 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 66

5.3.4 Tính toán sức chịu tải của cọc 66

5.3.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 67

5.3.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 68

5.3.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 70

5.3.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc 73

5.3.9 Tính toán đài cọc 75

5.3.10 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 76

5.4 Thiết kế móng khung trục 2B (C26,27)(M2) 77

5.4.1 Vật liệu 77

5.4.2 Tải trọng 77

5.4.3 Chọn kích thước cọc 78

5.4.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 79

5.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 79

5.4.6 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc 80

5.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 81

5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 82

5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 85

5.4.10 Chọc thủng trực tiếp 85

5.4.11 Tính toán cốt thép 85

6 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 88

6.1 Phần ngần 88

6.1.1 Vị trí công trình 88

6.1.2 Đặc điểm địa chất công trình 88

6.1.3 Kết cấu và qui mô công trình 88

6.1.4 Các công tác chuẩn bị thi công 89

6.1.5 Phương án tổng thể thi công phần ngầm 89

6.2 Phần thân 89

7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 91

7.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi 91

7.2 Chọn máy thi công cọc 91

7.2.1 Máy khoan 91

7.2.2 Máy cẩu 92

7.2.3 Máy trộn Bentonite 94

7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 95

7.3.1 Công tác chuẩn bị 95

7.3.2 Hạ ống vách 97

7.3.3 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 100

7.3.4 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 103

7.3.5 Thi công hạ lồng cốt thép 103

7.3.6 Công tác đổ bê tông 107

Trang 5

Chung Cư Phong Nha

7.3.7 Rút ống vách 110

7.3.8 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 110

7.4 Kiểm tra trong giai đoạn thi công 111

7.5 Công tác phá đầu cọc 112

7.5.1 Phương pháp phá đầu cọc 112

7.5.2 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 113

7.6 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 113

7.6.1 Sụt lỡ vách hố đào 113

7.6.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 115

7.6.3 Nghiêng lêch hố đào 115

7.6.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 116

7.6.5 Không rút được ống vách lên 116

7.6.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 116

7.6.7 Mất dung dịch giữ vách 117

7.6.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 117

7.7 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 118

7.7.1 Số công nhân trong 1 ca 118

7.7.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 119

7.7.3 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 119

8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 121 8.1 Biện pháp thi công đào đất 121

8.1.1 Chọn biện pháp thi công 121

8.1.2 Chọn phương án đào đất 121

8.2 Tính khối lượng đất đào 122

8.2.1 Khối lượng đất đào bằng máy 122

8.2.2 Khối lượng đất đào thủ công 124

8.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 124

8.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 125

8.4.1 Chọn máy đào 125

8.4.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 127

8.4.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 127

8.5 Thiết kế khoan đào 128

8.6 Tổ chức quá trình thi công đào đất 128

8.6.1 Xác định cơ cấu quá trình 128

8.6.2 Chia phân tuyến công tác 128

9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 129

9.1 Xác định cơ cấu quá trình 129

9.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 129

9.2.1 Lắp dựng ván khuôn móng 129

9.2.2 Tháo dỡ 130

9.2.3 Công tác cốt thép 130

9.2.4 Công tác bêtông 131

9.3 Thiết kế ván khuôn đài móng 133

9.3.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 133

9.3.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 134

Trang 6

Chung Cư Phong Nha

SVTH:Trần Công Minh 15X1C GVHD:TS.Bùi Thiên Lam – TS.Phạm Mỹ

9.4 Tính toán ván khuôn đài móng M1 134

9.4.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn đài móng 134

9.4.2 Tính khoảng cách thanh nẹp ngang 135

9.4.3 Tính toán khoảng cách thanh nẹp đứng 136

9.5 Tính toán khối lượng các công tác 137

9.6 Chia phân đoạn thi công 137

9.7 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 138

10 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 141

10.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình 141

10.1.1 Lựa chọn biện pháp sử dụng 141

10.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 141

10.1.3 Chọn loại ván khuôn 141

10.1.4 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 141

10.2 Thiết kế cốp pha cột 142

10.2.1 Cấu tạo ván khuôn cột 142

10.2.2 Tính ván khuôn cột 142

10.3 Thiết kế cốp pha sàn 147

10.3.1 Cấu tạo 147

10.3.2 Tính ván khuôn sàn 148

10.3.3 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn 148

10.3.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống 152

10.4 Thiết kế cốp pha dầm chính 153

10.4.1 Cấu tạo 153

10.4.2 Tính ván đáy dầm 153

10.5 Thiết kế cốp pha cầu thang 157

10.5.1 Cấu tạo cầu thang 157

10.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 158

10.5.3 Thiết kế cốp pha bản thang 160

10.5.4 Thiết kế cốp pha dầm chiếu nghỉ 160

11 LẬP TỔNG IẾN KẾT LUẬN 161

TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

Trang 7

Chung Cư Phong Nha

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng điển hình và chọn chiều dày sàn 17

Bảng 2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 100 mm 18

Bảng 2.3 Bảng tính tĩnh tải và hoạt tải sàn tầng điển hình 19

Bảng 2.4 Bảng tính thép sàn tầng 2 loại bản kê 4 cạnh 23

Bảng 2.5 Bảng tính thép sàn tầng 2 bản loại dầm 26

Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1 17

Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 18

Bảng 5.1 Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất 60

Bảng 7.1 Thông số máy trộn Bentonite 94

Bảng 7.2 Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 98

Bảng 7.3 Thông số búa rung KE-416 98

Bảng 7.4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 101

Bảng 7.5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 113

Bảng 7.6 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông HS-350T 113

Bảng 7.7 Tốc độ lỗ khoan dựa vào địa chất 114

Bảng 7.8 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 119

Bảng 9.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 124

Bảng 9.2 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 125

Bảng 10.1 Các thông số và kích thước cột chống 134

Bảng 10.2 Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 134

Bảng 10.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 148

Bảng 10.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm chính 154

Bảng 10.3 Tải trọng tác dụng lên thành dầm chính 155

Bảng 10.4 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn chiếu nghỉ 158

Hình 2.1 Mặt bằng tổng thể 1 Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 6

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 7

Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2 trục 4 15

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 16

Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 18

Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 19

Hình 3.5 Xác định nội lực cốn thang 20

Hình 3.6 Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 22

Hình 3.7 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN) 23

Hình 3.8 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2)(q:daN/m) 26

Hình 4.1 Sơ đồ lí tưởng của cột 40

Trang 8

Chung Cư Phong Nha

SVTH:Trần Công Minh 15X1C GVHD:TS.Bùi Thiên Lam – TS.Phạm Mỹ

Hình 4.2 Sơ bộ truyền tải của sàn về cột 41

Hình 5-1 Mặt bằng móng 65

Hình 5.2 Bố trí cọc trong móng M1 68

Hình 5.3 Khối móng quy ước móng M1 71

Hình 5.4 Biểu đồ tính lún móng M1 74

Hình 5.5 Tháp chọc thủng đài cọc M1 75

Hình 5.6 Mặt cắt tính mô men móng M1 76

Hình 5.7 Cấu tạo đài cọc móng M2 81

Hình 5.8 Sơ đồ chọc thủng móng M2 85

Hình 5.9 Sơ đồ tính 86

Hình 5.10 Biểu đồ mômen 86

Hình 7.1 Máy khoan cọc nhồi KH12 92

Hình 7.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 93

Hình 7.3 Cần trục MKR-25BR 94

Hình 7.4 Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi 95

Hình 7.5 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 96

Hình 7.6 Sơ đồ công tác định vi tim cọc 97

Hình 7.7 Cấu tạo ống vách 97

Hình 7.8 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 100

Hình 7.9 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 102

Hình 7.10 Hệ thống ống thổi rửa 107

Hình 7.11 Chi tiết quả dọi 109

Hình 7.12 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 112

Hình 9.1 Hình dáng hố đào 123

Hình 10.1 Các thông số và kích thước ván khuôn 133

Hình 10.2 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 ván khuôn đài móng 136

Hình 10.3 Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 137

Hình 10.1 Mặt cắt cốp pha cột 142

Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn cột 143

Hình 10.3 Sơ đồ tính của sườn đứng ván khuôn cột 144

Hình 10.4 Sơ đồ tính của gông cột (Đơn vị: m) 145

Hình 10.5 Biểu đồ mô men gông cột xuất từ SAP2000 (kN.m) 146

Hình 10.6 Chuyển vị gông cột (m) 146

Hình 10.7 Phản lực gối tựa gông cột (kN) 146

Hình 10.8 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 148

Hình 10.9 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 149

Hình 10.10 Sơ đồ tính của thanh đà phụ 150

Hình 10.11 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 của sàn (kN – m) 151

Hình 10.12 Mô men trong xà gồ lớp 2 của sàn (kN.m) 152

Trang 9

Chung Cư Phong Nha

Hình 10.13 Độ võng xà gồ lớp 2 của sàn (m) 152

Hình 10.14 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 154

Hình 10.15 Sơ đồ tính của xà gồ 1 đáy dầm chính 155

Hình 10.16 Sơ đồ tính của sườn dọc thành dầm chính 156

Hình 10.17 Mặt bằng kết cấu cầu thang bộ trục 3-4 157

Hình 10.18 Sơ đồ tính ván khuôn sàn chiếu nghỉ 158

Hình 10.19 Sơ đồ tính bất lợi nhất của xà gồ lớp 2 chiếu nghỉ 160

Trang 10

Chung Cư Phong Nha

SVTH:Trần Công Minh 15X1C GVHD:TS.Bùi Thiên Lam – TS.Phạm Mỹ

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

-TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

-TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng việt Nam

- 1N+1K: 1 liên kết ngàm +1 liên kết khớp

Trang 11

Chung Cư Phong Nha

TÓM TẮT

Tên đề tài: Chung cư Phong Nha – Thành phố Quảng Bình

Sinh viên thực hiện: Tần Công Minh

Số thẻ SV: 110150216 Lớp: 15X1C

a) Phần thuyết minh

+ Kiến trúc (10%):

- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng

- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình

+ Kết cấu (60%)

- Tính toán sàn, cầu thang bộ, dầm

- Tính toán gió động và gió tĩnh của công trình

- Tính toán khung trục 2 ( cột, dầm, cốt đai dầm, …)

+ Thi công (30%)

- Thi công cọc khoan nhồi, đào đất

- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình

- Lập tiến độ thi công đài cọc

b) Phần bản vẽ

Tổng số bản vẽ 15 Bao gồm:

+ Kiến trúc: 5 bản vẽ: thể hiện mặt đứng, mặt bên, mặt bằng các tầng, mặt cắt

+ Kết cấu: 6 bản vẽ: thể hiện kết cấu sàn, dầm, cầu thang, khung trục 2, móng + Thi công: 4 bản vẽ

Trang 12

Chung Cư Phong Nha

SVTH:Trần Công Minh 15X1C GVHD:TS.Bùi Thiên Lam – TS.Phạm Mỹ

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng

cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát

triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt

được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn

cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học

Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ

lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội

ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học

được, em được giao đề tài tốt nghiệp là: Chung cư (14 tầng nổi và 1 tầng bán hầm)

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Bùi Thiên Lam

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Bùi Thiên Lam

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Phạm Mỹ

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức

tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của

các Thầy Cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức

hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện

không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,

Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng

Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này, những người đã xây dựng cho

em một nền tảng vững chắc trước khi vào nghề, vào đời Những gì em học được là hết

sức quý giá, không chỉ về kiến thức mà còn về cuộc sống, con người Vẫn biết tri thức

là vô hạn, kiến thức về ngành xây dựng là quá lớn và luôn thay đổi từng ngày, nhưng

với những gì đã học được từ các Thầy Cô sẽ giúp em tiếp thu và vận dụng những cái

mới vào công việc mai sau

Đà Nẵng, ngày 17, tháng 12, năm 2019

Sinh viên

TRẦN CÔNG MINH

Trang 13

Chung Cư Phong Nha

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và

nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Các giải pháp kiến trúc công trình

1.1.1 Tên công trình

Công trình : Chung cư Phong Nha

Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể

1.1.2 Giới thiệu chung

Nằm tại vị trí trọng điểm, Quảng Bình là trung tâm du lịch của miền trung nói riêng

và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Với sự phát triển

càng ngày càng mạnh mẽ của mình ,hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên,

cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện

nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn

kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của huyện Lệ Thủy, tiết kiệm

đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố lớn thuộc

tỉnh Quảng Bình

1.1.3 Vị trí xây dựng

Huyện Lệ Thủy thuộc tỉnh Quảng Bình.Tòa nhà có 14 tầng bao gồm 12 tầng chức

năng,1 tầng thượng ,1 tầng lửng, và 1 tầng bán ngầm công trình có mặt bằng hình chữ

nhật có kích thước 18,4x41 (m2);chiều cao 44,1m; nhà xe được bố trí trong tầng

Trang 15

hầm Các thông số về khu đất gồm:

+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1565 m2

+ Diện tích đất xây dựng: 754,4 m2

1.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn

Vị trí xây dựng công trình nằm ở huyện Lệ Thủy nên mang đầy đủ tính chất chung

của vùng:

+Nhiệt độ:

- Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và

ít biến động,nhiệt độ trung bình hàng năm là 24.4 oC;

- Tháng có nhiệt độ cao nhất: trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất : trung bình 16 - 17 oC (tháng 12, 1, 2,3)

+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

- Lượng mưa trung bình hàng năm : 2000-2300 mm;

- Lượng mưa cao nhất trong năm: 550 - 1000 mm trong các tháng 9,10,11

- Lượng mưa thấp nhất trong năm: 100- 130 mm trong các tháng 1,2,3

+Gió: có hai mùa gió chính:

- Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

Thuộc khu vực gió IIB

+ Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%

+ Nắng:tổng số giờ nắng trong năm: 1786 giờ

+ Địa hình:Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây

dựng công trình

+ Địa chất:Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng

tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo

sát là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,2 m Theo kết

quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống dưới:

- Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

- Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m

- Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m

- Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m

- Á sét, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m

- Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

1.1.5 Giải pháp mặt bằng tổng thể

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng

tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công

Trang 16

trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí

dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực

tiếp ra mặt đường lớn (Đường Tây Sơn )

1.1.6 Giải pháp mặt bằng

Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Công trình xây dựng trên

khu đất có diện tích 1565m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 754,4m2.Với tổng chiều

cao công trình là 44,1m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận Trong khối nhà

có các phòng sau:

- Tầng hầm : Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật nước, nhà kho.Diện tích

754,4m2,chiều cao 3m

- Tầng 1: Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa, phòng kỹ

thuật và phòng quản lý.Diện tích 754,4m2,chiều cao 3,6m

- Tầng 2- Tầng 12:Tầng điển hình gồm các căn hộ gia đình.Diện tích 870,56m2,chiều

cao 3,3m

- Tầng lửng: Phòng kĩ thuật thang máy.Diện tích 64m2,chiều cao 3m

1.1.7 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan

của khu phố.Công trình kết hợp giữa giải pháp hình khối đơn giản của toàn nhà và cách

điệu với chi tiết ban công nhô ra để tạo điểm nhấn

1.2 Các giải pháp kỹ thuật công trình

1.2.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát

điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động

được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo

đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi

công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải

đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa

chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo

đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.2.2 Hệ thống nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở

tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ

thống bơm ở tầng hầm

Trang 17

Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được

đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ

phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống

thoát nước chính

1.2.3 Hệ thống giao thông nội bộ

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông

theo phương ngang và phương thẳng đứng:

- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,8 m

- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 1 cầu thang bộ và 3 cầu

thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2250 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển

4m/s Bố trí 3 cầu thang máy ở giữa nhà và 1 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh

thang máy đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất

quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của

công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng

mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông

gió và chiếu sáng nhân tạo

1.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực

sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại

tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín

hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo

khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các

đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống

cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo

khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.2.6 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công

nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện,

đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách

li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Trang 18

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và

giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống

chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất

chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng

điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.2.7 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ

thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi

đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về

hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận

chuyển đến bãi rác của thành phố

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

Trang 19

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta

lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là

l  Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn, l2-kích thước theo phương cạnh dài

-Chọn chiều dày sàn theo công thức:

Đặt hblà chiều dày bản sàn Chọn hbtheo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho

thi công Ngoài ra cũng cần hbhmintheo điều kiện sử dụng

Trang 20

Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 (điều 8.2.2) quy định :

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho

các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với

công trình dân dụng

Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô bản

Bảng phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn xem phụ lục 1 ( bảng 2.1 )

2.2 Tĩnh tải sàn

2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn

Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán xem phụ lục 1 ( bảng 2.2 )

2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn

xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

Trang 21

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải

trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải

trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt t-s

 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát

v

 = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

c

 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

2.2.3 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào

mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân

với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các

hoạt tải để tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải và hoạt tải sàn tầng điển hình xem phụ lục 1(bảng 2.3 )

2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn

Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực

2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

Trang 22

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

+ MI ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI ’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm

+ MII ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII ’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm

Trang 23

MI= -β1.(g+p).l1.l2 (daN.m/m).(hoặc M’I)

MII=-β2.(g+p).l1.l2 (daN.m/m) (hoặc M’II)

Trong đó:α1,α2,β1,β2 :hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1,xác định bằng

cách tra bảng theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần CKCB

- Tác giả Pgs.Ts PHAN QUANG MINH-NXB KHKT 2006

Tính cho bản kê 4 cạnh (ô S18)

l2/l1 = 4,1/3,5=1,17< 2  bản kê 4 cạnh (thuộc sơ đồ 9)

s o

M A

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

min 0

Trang 24

- Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh dài tai nhịp: M2 = 1331 N m

s o

M A

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

min 0

- Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn tại gối: MI = − 421 5 N m

42150.085

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Trang 25

min 0

- Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh dài tại gối: MII = − 3077 N m

(lấy a = 1,5 cm  ho1 = 10-1,5 = 8,5 cm)

1

0, 029 0, 419 14.5 10 1

30770.085

TT s

s o

M A

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

min 0

TT s

2.4.3 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S28)

a Sơ đồ tính:

Hình 2 3 Sơ đồ tính của ô sàn S8

Trang 26

Bản sàn S8có tỷ số 2

1

4,1

2, 281,8

l

l là bản dầm Sơ đồ tính như hình vẽ:

b Tính nội lực bản sàn S28

Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1 dầm:

Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:

q = ( gb + pb).l.m ( kN/m) Trong đó:

- Tính chiều cao làm việc : h0=h-a;

Giả thiết a=15 mm (a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm lớp cốt

M

- Sau khi tính mvà thỏa mãn m R; thì từ m= 0, 007 tra bảng ta có ζ=0,996

- Diện tích cốt thép tính theo công thức:

tt s

Trang 27

1 0 0

0 min 0 01

Phần tính toán sẽ không triển khai chi tiết mà được tính toán qua bảng tính excel với kết

quả như sau

Bảng tính thép ô sàn bản kê xem phụ lục 1 (bảng 2.4)

Bảng tính thép ô sàn bản dầm xem phụ lục 1 (bảng 2.5)

2.4.3 Kiểm tra khả năng chịu lực cắt của bản

Chọn Ô bản có tải trọng lớn nhất cùng với nhịp tính toán lớn để kiểm tra

Trang 28

3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

hb = l m

D

.= (0,025 – 0,049) (m) Trong đó :

+ m = 4045 với bản kê 4 cạnh

+ D = 0.81.4 phụ thuộc vào tải trọng

+ l (m) : chiều dài cạnh ngắn của ô bản thang

+ hb chọn lấy chẵn đến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo hb≥ 60 mm

( đối với sàn nhà dân dụng)

- Chiều dày bản thang, sàn chiếu nghỉ chọn: hscn = hbt= 80 mm

Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ bxh=200x300mm

Phân tích sự làm việc của cầu thang

- Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ

1(DCN1), Dầm sàn hoặc dầm chân thang

- Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu

nghỉ 2(DCN2)

- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm sàn hoặc

dầm chân thang

Trang 29

- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1),dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên tường

3.2 Tính bản thang

3.2.1 Sơ đồ tính

Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ số l2/l1

mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) :

l2= 2,7

0,86=3,14 (m) Xác định sơ đồ làm việc của bản :

Đối với Ô1 : 𝑙2

𝑙1 = 3,14

1,15=2,73 Tính theo bản loại dầm.Ta có sơ đồ tính :

3.2.2 Xác định tải trọng

• Tĩnh tải

Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang

Với: n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995 [6]

- h,b : Chiều cao và chiều rộng bậc thang

Trang 30

→ Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt bản thang: g = g1 + g2 + g3 + g4 + g5 +g6

2

0, 25 0,151,1.2600.0, 02

0, 25 0,15

78,5 daN m

b h n

127,3 daN m

b h n

Lớp vữa trát mặt dưới: g6 = n.. = 1,3.1600.0,015 = 31,2 (daN/m2 )

Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang:

Gbtt = 78,5+57,1+127,3+41,6+220+31,5=555,7 (daN/m2 )

• Hoạt tải

Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)

Bản thang Ô1 tính theo bản loại dầm, tương tự như bản sàn, ta có bảng sau:

Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1

=-=-1230

0.85 0.13% 8 59

1 20

0 2.51 0.39%

Trang 31

3.3 Tính sàn chiếu nghỉ

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ

Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ

Hệ số

n

Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)

Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)

Xác định nội lực và tính toán cốt thép Xét tỷ số 2

1

2550

1, 7 2 1500

l l

Trang 32

3.4 Tính toán các cốn C1 và C2

3.4.1 Sơ đồ tính

Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc= 2,99 m, 2 đầu liên kết khớp với dầm

chân thang ( hoặc dầm chiếu tới ) và dầm chiếu nghỉ

Trong đó : qbt = 865,3 (daN/m2) đã tính ở Ô1

l1 là chiều dài cạnh ngắn của bản Ô1

+ Tổng tải trọng tác dụng thẳng đứng lên cốn thang:

qc = gbt+gvt+qlc+qbt +qs-d = 46,8+13,7+24+497,5=582 (daN/m)

2500

Trang 33

- Cốt thép ≥10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)

Chọn a= 2,5 cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–a= 25-2,5=22,5 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax= 616,9 (daN.m):

Đảm bảo điều kiện : m<R = 0.429

Từ αm tra bảng và nội suy ta được ζ = 0.956

Trang 34

2 0

Chọn 1 Ø12 có As = 1,131 (cm2) làm thép chịu lực, cốt thép chịu momen âm

đặt theo cấu tạo, chọn 1 Ø12 có As = 1,131 ( cm2 )

• Tính cốt đai

Tính cốt đai: Qmax = 785,8 (daN)

*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho Trong đó: - w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện,

được xác định theo công thức:

w1 = 1 + 5.  w 1,3

w w

- b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác

nhau, tính theo công thức:

b1= −1 .R b = −1 0, 01.R b = −1 0, 01.11,5=0,885

0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho=0,3.1,07.0,885.115.10.22,5=7351 (daN) > Qmax= 785,8

(daN)

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất

của bê tông)

Trong đó:

+ : Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông 3

 =0,6: Đối với bê tông nặng 3

+ f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh

nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0

+  =0 vì không có lực nén hoặc kéo n

=> Qbmin =0,6.(1 0 0).9,0.10.22,5 1215( + + = daN )

Trang 35

=> Qmax =785,8 (daN) < Qbmin = 1215 (daN)  Không cần tính lại cốt đai, bản

thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

+ Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

- Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện

Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp : hd= 1

• Tải trọng phân bố đều

+ Trọng lượng phần bê tông:

gbt= n.ɣ.b.(hd-hb) = 1,1 2500 0,2 (0,3-0,08)=121 (daN/m) + Trọng lượng phần vữa trát:

gvt= n.ɣ.δ.(b+2hd-2hb)= 1,3.1600.0,015.(0,2+2.0,3-2.0,08)=20 (daN/m) + Tải trọng do bản chiếu nghỉ Ô2 (sàn bản kê 4 cạnh ) truyền vào (dạng hình

thang), quy về lực phân bố đều:

Trang 36

• Tải trọng tập trung do cốn (CT1; CT2)

1 2

Hình 3.7 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN)

- Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là:

Chọn vật liệu như cốn thang

Chọn a=3 cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–a= 30-3=27 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax=1497(daN.m):

Trang 37

Cốt thép bố trí ở 2 gối chọn theo cấu tạo: chọn 2 Ø12 có As= 2,26 (cm2) (bố trí

đối xứng để thuận thiện cho thi công)

• Tính cốt đai

Tính cốt đai: Qmax = 1466 (daN)

*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho Trong đó: - w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện,

được xác định theo công thức:

w1 = 1 + 5.  w 1,3

w w

- b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác

nhau, tính theo công thức:

b1= −1 .R b = −1 0, 01.R b = −1 0, 01.14,5=0,855

0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho=0,3.1,07.0,885.145.20.27=21490 (daN) > Qmax= 1466 (daN)

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của

bê tông)

Trong đó:

+ : Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông 3

 =0,6: Đối với bê tông nặng 3

+ f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh

nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0

+  =0 vì không có lực nén hoặc kéo n

Trang 38

=> Qbmin =0,6.(1 0 0).9,0.20.27 + + = 2916( daN )

=> Qmax =1466 (daN) < Qbmin = 2916 (daN)  Không cần tính lại cốt đai, bản thân

bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

+ Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

- Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)

sw

h P

h

R

Trong đó:

hS: khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc

h0: chiều cao làm việc của tiết diện

RSW: cường độ chịu kéo tính toán của cốt đai

Dùng đai Ø6 hai nhánh thì số lượng đai cần thiết là : 0,21

Ta đặt mỗi bên mép cốn C1 ( hoặc C2) 2 đai Ø6

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2)

3.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng

Sơ đồ tính toán như DCN1 nhưng đối với DCN2 không có tải trọng tập trung do

cốn thang truyền vào mà thay vào đó là tải trọng do tường và truyền xuống Để đơn

giản khi tính ta coi như là mảng tường đặc có chiều cao là: h=1,65-0,3=1,35 (m)

Tổng tải trọng do tường tác dụng vào dầm: . . ( / )

nt : hệ số tin cậy, lấy nt= 1,1

St (m2): diện tích mảng tường trên dầm đang xét

Trang 39

Sơ đồ tính và nội lực DCN2 được thể hiện trong hình dưới đây:

Hình 3.8 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2)(q:daN/m)

Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là:

Chọn vật liệu như cốn thang

Chọn a=3 cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–a= 30-3=27 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax=846,7(daN.m):

Trang 40

Cốt thép bố trí ở 2 gối chọn theo cấu tạo: chọn 2 Ø12 có As= 2,26 (cm2) (bố trí

đối xứng để thuận thiện cho thi công)

• Tính cốt đai

Tính cốt đai: Qmax = 1285 (daN)

*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho Trong đó:

- w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện, được

xác định theo công thức:

w1 = 1 + 5.  w 1,3

w w

- b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác

nhau, tính theo công thức:

b1= −1 .R b = −1 0, 01.R b = −1 0, 01.14,5=0,855

0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho=0,3.1,07.0,855.145.20.27=21490 (daN) > Qmax= 1285 (daN)

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của

bê tông)

Trong đó:

+ : Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông 3

 =0,6: Đối với bê tông nặng 3

+ f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh

nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0

+  =0 vì không có lực nén hoặc kéo n

=> Qbmin =0,6.(1 0 0).9,0.20.27 + + = 2916( daN )

=> Qmax =1285 (daN) < Qbmin = 2916 (daN)

Ngày đăng: 09/03/2021, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] Nguyễn Tấn Trung, Võ Mạnh Tùng “ Một số phương pháp tính vách phẳng BTCT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp tính vách phẳng BTCT
[1] TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996 Khác
[2] TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[3] TCVN 356:2005 Kết cấu bêtông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2005 Khác
[4] TCXD 198:1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối- NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[5] TCXD 74:1987 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng - NXB Xây dựng - Hà nội 2002 Khác
[6] TCXD 45:1978 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Khác
[7] TCXD 205:1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2002 Khác
[8] TCVN 236- 2004 Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu cọc khoan nhồi [9] Trần An Bình-Ứng dụng Etab trong tính toán kết cấu công trình Khác
[10] Nguyễn Đình Cống, Sàn bê tông cốt thép tồn khối - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2002. [11] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Nền và móng, NXB Xây Dựng, 2010 Khác
[11] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Cơ học đất, NXB Xây Dựng 2008 Khác
[12] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng nhà cao tầng - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2003 Khác
[13] Trịnh Quang Thịnh-Giáo trình kết cấu bê tông cốt thép 2, Trường Đại Học Bách Khoa Đà nẵng Khác
[15] Bài giảng kết cấu bêtông cốt thép 1 thầy Bùi Thiên Lam, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Khác
[16] Hướng dẫn đồ án môn học Thi công san đất và đổ bê tông toàn khối, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Khác
[17] Hướng dẫn đồ án môn học Tổ chức thi công xây dựng, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Khác
w