Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một cao ốc văn phòng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau: - Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc ph
Trang 1Chung cư NEWSAIGON – Q7 –TP Hồ Chí Minh
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CN
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHUNG CƯ NEWSAIGON
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN TẤN HƯNG
ThS PHAN QUANG VINH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỮU PHƯỚC
Số thẻ sinh viên: 110150223
Lớp: 15X1C
ĐÀ NẴNG, THÁNG 12/2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ NEWSAIGON
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỮU PHƯỚC
1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Thiết kế biện pháp thi công hạ cọc, lập tiến độ chi tiết cho 1 đài móng
- Thi công đào đất hố móng
- Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng
- Lập tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền
2 Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm: cột, dầm, sàn, cầu thang bộ, thang máy.(Tính cho 1 ô sàn điển hình và 1 cầu thang bộ đã tính kết cấu)
3 Lập tổng tiến độ thi công công trình (từ móng đến mái) và vẽ biểu đồ nhân lực, tính các hệ số K1, K2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất trong đời sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được và cũng là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ lực cũng như cố gắng của sinh viên trong suốt quá trình 5 năm học đại học Đồ án này được hoàn thành trong thời gian 03 tháng
Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót Rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, đặc biệt là thầy ThS NGUYỄN TẤN HƯNG - giáo viên hướng dẫn kết cấu chính và thầy ThS PHAN QUANG VINH - giáo viên hướng dẫn thi công đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đúng thời gian quy định Những đóng góp, ý kiến, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng, góp phần hoàn thành đồ án này
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình và bạn bè
đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần giúp em vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HỮU PHƯỚC
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “THIẾT KẾ CHUNG CƯ
NEWSAIGON” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai,
số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HỮU PHƯỚC
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xi
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Sự cần thiết đầu tư 1
1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công trình 2
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 2
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 2
1.3 Quy mô đầu tư công trình 3
1.4 Các giải pháp thiết kế 4
1.4.1 Tổng mặt bằng 4
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 4
1.4.3 Giải pháp mặt bằng 5
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 6
1.5 Đánh giá chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật 8
1.5.1 Mật độ xây dựng 8
1.5.2 Hệ số sử dụng 8
1.6 Kết luận 8
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 9
1.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu của công trình 9
1.1.1 Kết cấu chịu lực 9
1.1.2 Vật liệu 9
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 10
3.1 Các số liệu tính toán của vật liệu 10
3.3 Chọn chiều dày sàn 12
3.4 Xác định tải trọng 12
3.4.1 Tĩnh tải sàn 12
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn 13
3.4.3 Hoạt tải sàn 13
3.4.4 Tổng tải trọng tính toán 14
3.5 Xác định nội lực cho các ô sàn 14
3.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 14
3.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 15
3.7 Bố trí cốt thép 16
Trang 63.7.1 Đường kính, khoảng cách 16
3.7.2 Thép mũ chịu moment âm 16
3.7.3 Cốt thép phân bố 17
3.7.4 Phối hợp cốt thép 17
3.7.5 Tính cốt thép cho sàn 18
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 20
4.1 Cấu tạo cầu thang 20
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 21
4.3 Tính bản thang Ô1 22
4.3.1 Tải trọng tác dụng 22
4.3.2 Tính toán nội lực 23
4.3.3 Tính toán cốt thép 23
4.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô2 24
4.4.1 Tải trọng tác dụng 24
4.4.2 Tính toán nội lực 24
4.4.3 Tính toán cốt thép 25
4.5 Tính bản thang Ô3: 25
4.6 Tính toán cốn thang C1, C2 25
4.6.1 Tải trọng tác dụng 25
4.6.2 Tính toán nội lực 26
4.6.3 Tính toán cốt thép dọc 26
4.6.4 Tính toán cốt đai 27
4.7 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN1 28
4.7.1 Tải trọng tác dụng 28
4.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 28
4.7.3 Tính toán cốt thép dọc 29
4.7.4 Tính toán cốt đai 30
4.7.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 30
4.8 Tính toán dầm chiếu tới DCT 31
4.9 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 31
4.9.1 Tải trọng tác dụng 31
4.9.2 Sơ đồ tính và nội lực 31
4.9.3 Tính toán cốt thép dọc 32
4.9.4 Tính toán cốt đai 33
CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 34
5.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 34
5.1.1 Tiết diện cột 34
5.1.2 Tiết diện dầm 36
Trang 75.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 36
5.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 37
5.2.1 Cơ sở lí thuyết 37
5.2.2 Tải trọng thẳng đứng 37
5.3 Tải trọng gió 38
5.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 38
5.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 40
5.4 Tính toán gió động theo phương X 45
5.5 Tính toán gió động theo phương Y 48
5.6 Tổ hợp tải trọng 50
5.6.1 Phương pháp tính toán 50
5.6.2 Các trường hợp tải trọng 50
5.6.3 Tổ hợp tải trọng 50
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 51
6.1 Tính toán cột khung trục 2 51
6.1.1 Tổ hợp nội lực 51
6.1.2 Vật liệu 52
6.1.3 Các đại lượng đặc trưng 52
6.1.4 Trình tự và phương pháp tính toán 53
6.1.5 Bố trí cốt thép 57
6.2 Tính toán dầm khung trục 2 58
6.2.1 Vật liệu 58
6.2.2 Lý thuyết tính toán 58
6.2.3 Tính toán thép đai dầm 61
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 65
7.1 Điều kiện địa chất công trình 65
7.1.1 Địa tầng khu đất 65
7.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 65
7.1.3 Đánh giá nền đất 66
7.1.4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 69
7.1.5 Lựa chọn giải pháp móng 69
7.2 Thiết kế cọc khoan nhồi 69
7.2.1 Các giả thiết tính toán 69
7.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 69
7.2.3 Tính toán móng M1 70
7.2.4 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C2) 82
CHƯƠNG 8: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 94
8.1 Lựa chọn phương án thi công cọc nhồi 94
Trang 88.1.1 Các phươg pháp thi công 94
8.2 Chọn máy thi công cọc 95
8.3 Công tác chuẩn bị 96
8.4 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 98
8.5 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 99
8.5.1 Định vị tim cọc và đài cọc 99
8.5.2 Hạ ống vách (ống casine) 100
8.5.3 Công tác khoan tạo lỗ 101
8.5.4 Xác nhận độ sâu hố khoan 102
8.5.5 Chế tạo và hạ lồng thép 102
8.5.6 Lắp ống đổ bê tông 104
8.5.7 Xử lý cặn tại đáy hố khoan 104
8.5.8 Đổ bê tông 105
8.5.9 Rút ống vách 108
8.5.10 Kiểm tra chất lượng khoan cọc nhồi 108
8.6 Tính toán khối lượng bêtông thi công cọc khoan nhồi 111
8.6.1 Thời gian thi công cọc nhồi 112
8.7 Công tác phá đầu cọc: 112
8.7.1 Phương pháp phá đầu cọc 112
8.7.2 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 112
8.8 Công tác vận chuyển đất thừa ra ngoài 113
8.9 Nhân công 113
CHƯƠNG 9: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT BÊ TÔNG MÓNG – LẬP TIẾN ĐỘ PHẦN NGẦM 114
9.1 Lựa chọn biện pháp thi công phần ngầm 114
9.1.1 Phương pháp đào đất trước sau đó thi công nhà từ dưới lên trên 114
9.1.2 Phương pháp thi công từ trên xuống dưới 114
9.1.3 Đào đất theo mái dốc tự nhiên 115
9.1.4 Thi công cừ Larsen 116
9.2 Tính khối lượng đất đào 117
9.2.1 Công tác chuẩn bị 117
9.2.2 Biện pháp thi công đào đất 117
9.2.3 Tính khối lượng công tác đào đất 118
9.2.4 Công tác đắp đất 119
9.3 Thi công đất 120
9.3.1 Chọn máy đào đất 120
9.3.2 Chọn ô tô vận chuyển đất 121
9.4 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 122
Trang 99.4.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 122
9.4.2 Thiết kế khu vực đào thủ công 122
9.5 Lựa chọn loại coffa và cột chống: 122
9.6 Thiết kế ván khuôn đài cọc 123
9.6.1 Tính ván thành 123
9.6.2 Tính kích thước sườn ngang 124
9.7 Tổ chức thi công bê tông móng đợt 1 125
9.7.1 Tính toán khối lượng công tác, phân chia phân đoạn 125
CHƯƠNG 10: THIẾT KÊ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 130
10.1 Lựa chọn ván khuôn và cột chống 130
10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn 130
10.1.2 Lựa chọn giàn giáo ,cột chống, xà gồ sử dụng cho công trình 130
10.2 Tính toán ván khuôn cho công trình 131
10.2.1 Tính toán ván khuôn sàn 131
10.2.2 Tính toán ván khuôn dầm 134
10.2.3 Tính toán ván khuôn cột 138
10.2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang 140
10.3 Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công 143
10.3.1 Sơ đồ tính 143
10.3.2 Xác định tải trọng 143
10.3.3 Xác định nội lực 144
10.3.4 Lựa chọn tiết diện xà gồ 144
CHƯƠNG 11: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP KHUNG 145
11.1 Xác định cơ cấu quá trình 145
11.2 Tính toán khối lượng công việc 145
11.3 Xác định nhịp công tác 146
11.3.1 Tính hao phí nhân công ở các phân đoạn 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh các đặc tính Thép và Bê tông 9
Bảng 3.1 Phân loại ô sàn 11
Bảng 3.2 Tỉnh tải các lớp sàn 12
Bảng 4.1 Bảng tính thép bản thang Ô 1 23
Bảng 4.2 Bảng tính thép chiếu nghỉ Ô2 25
Bảng 5.1 Sơ bộ chọn tiết diện cột 35
Bảng 5.2 Tĩnh tải sàn phòng điển hình 37
Bảng 5.3 Tĩnh tải sàn hành lang 37
Bảng 5.4 Tĩnh tải sàn tầng áp mái 37
Bảng 5.5 Tĩnh tải sàn tầng mái 38
Bảng 5.6 Giá trị gió tĩnh theo phương X 39
Bảng 5.8 Khai báo vật liệu vào chương trình 43
Bảng 5.9 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 45
Bảng 5.10 Bảng tính toán WFj 46
Bảng 5.11 Bảng tính hệ số ψi 47
Bảng 5.12 Bảng giá trị gió động tính toán theo phương X 47
Bảng 5.13 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y 48
Bảng 5.14 Bảng tính toán WFj 48
Bảng 5.15 Bảng tính hệ số ψi 49
Bảng 5.16 Bảng giá trị gió động tính toán theo phương Y 49
Bảng 6.1 Xác định phương tính toán 55
Bảng 6.2 Giá trị độ mảnh 57
Bảng 7.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 65
Bảng 7.2 Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e 65
Bảng 7.3 Phân loại đất rời theo độ no nước 65
Bảng 7.4 Đánh giá trạng thái của đất dính 66
Bảng 7.5 Đánh giá trạng thái vật lý của đất 66
Bảng 7.6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị kN-m 70
Bảng 7.7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị kN-m 71
Bảng 7.8 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 76
Bảng 7.9 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 79
Bảng 7.10 Độ lún từng lớp 79
Bảng 7.11 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 Đơn vị kN-m 82
Bảng 7.12 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 Đơn vị kN-m 83
Bảng 7.13 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 88
Bảng 7.14 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 90
Bảng 7.15 Độ lún từng lớp 90
Bảng 8.1 Thông số kỹ thuật của máy 95
Bảng 8.2 Thông số kỹ thuật của máy 95
Bảng 8.3 Sai số cho phép 97
Bảng 8.4 Thông số kĩ thuật của máy 111
Bảng 8.5 Các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi 112
Bảng 9.1 Thông số kỹ thuật của máy 120
Bảng 9.2 Thông số kỹ thuật của cột chống 122
Bảng 9.3 Khối lượng các công tác trong thi công bê tông đài 126
Bảng 9.4 Khối lượng các công tác trong mỗi phân đoạn 126
Trang 11Bảng 9.5 Hao phí nhân công cho từng công việc (Đài cọc) 126
Bảng 9.6 Khối lượng công tác thi công đài móng 127
Bảng 9.7 Phân công tổ đội chuyên môn 127
Bảng 9.8 Tính toán số ca của từng phân đoạn 128
Bảng 9.9 Nhịp công tác các dây chuyền 128
Bảng 9.10 Bảng tính phân đoạn 128
Bảng 9.11 Bảng (Oi1) 129
Bảng 9.12 Thông số của đầm 129
Bảng 11.1 Khối lượng các công tác trong mỗi phân đoạn 145
Bảng 11.2 Hao phí nhân công cho từng công việc (Đài cọc) 146
Bảng 11.3 Thời gian công tác cho từng đợt 147
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 10
Hình 3.2 Quan niệm ô sàn 11
Hình 3.3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 14
Hình 3.4 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 15
Hình 3.5 Bố trí thép 15
Hình 3.6 Bố trí cốt thép mũ cho ô bản 16
Hình 3.7 Phối hợp cốt thép 17
Hình 3.8 Biểu đồ momen tính toán 17
Hình 3.9 Biểu đồ momen thực tế 17
Hình 3.10 Bố trí cốt thép phối hợp 18
Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 20
Hình 4.2 Cấu tạo bản thang 20
Hình 4.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ, bản chiếu tới 21
Hình 4.4 Sơ đồ nội lực bản thang 23
Hình 4.5 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới 24
Hình 4.6 Mặt cắt cốn 25
Hình 4.7 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 26
Hình 4.8 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ DCN1 29
Hình 4.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN2 32
Hình 5.1 Diện tích xung quanh cột 35
Hình 5.2 Mặt bằng định vị cột dầm 36
Hình 5.3 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 40
Hình 5.4 Mô hình 3D 45
Hình 6.1 Sơ đồ Khung trục 2 51
Hình 6.2 Nội lực tính toán cho cột 51
Hình 6.3 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 54
Hình 6.4 Xác định độ lệch tâm e 55
Hình 6.5 Moment trường hợp TT và HT 64
Hình 6.6 Moment trường hợp GX và GXX 64
Hình 6.7 Momment trường hợp GY và GYY 64
Hình 7.1 Mặt bằng bố trí móng 70
Hình 7.2 Bố trí cọc trong móng M1 74
Hình 7.3 Diện tích đáy móng khối quy ước 76
Hình 7.4 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 80
Hình 7.5 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 80
Hình 7.6 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng đài cọc M1 81
Hình 7.7 Sơ đồ tính toán thép đài cọc M1 81
Hình 7.8 Bố trí cọc trong móng M1 85
Hình 7.9 Diện tích đáy móng khối quy ước 87
Hình 7.10 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 91
Hình 7.11 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M2 91
Hình 7.12 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng đài cọc M2 92
Hình 7.13 Sơ đồ tính toán thép đài cọc M2 93
Hình 8.1 Máy cẩu MKG-16M 96
Hình 8.2 Quy trình thi công 99
Hình 8.3 Định vị tim cọc 100
Trang 13Hình 8.4 Cấu tạo ống vách 101
Hình 9.1 Thông số cừ Larsen 116
Hình 9.2 Sơ đồ tính toán kiểm tra ván khuôn đài móng 123
Hình 9.3 Sơ đồ tính sườn ngang 124
Hình 10.1 Thông số kỹ thuật tấm ván 130
Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 132
Hình 10.3 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp 1 sàn 132
Hình 10.5 Sơ đồ chịu tải của giáo chống 133
Hình 10.6 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 134
Hình 10.7 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp 1 đáy dầm 135
Hình 10.8 Sơ đồ tính xà gồ lớp hai đáy dầm 136
Hình 10.9 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 137
Hình 10.10 Sơ đồ tính toán xà gồ dọc thành dầm 138
Hình 10.11 Sơ đồ tính ván khuôn cột 139
Hình 10.12 Sơ đồ tính toán gông cột 140
Hình 10.13 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 141
Hình 10.14 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp 1 bản thang 141
Hình 10.15 Sơ đồ tính consle 143
Hình 10.16 Biểu đồ moment hệ console (KN.m) 144
Hình 10.17 Phản lực gối tựa hệ console (KN) 144
Hình 10.18 Thép neo chờ sẵn ở sàn 144
Trang 14CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Trong quá trình phát triển và hội nhập, thành phố Hồ Chí Minh luôn là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước
TP HCM cũng là địa phương có mật độ dân số cao nhất cả nước nên vấn đề giải quết dân số và chỗ ở được đặt lên vấn đề hàng đầu
Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các trụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thủ đô cả nước Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một cao ốc văn phòng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác cư trú và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của
đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng được ra đời Là một tòa nhà tháp 18 tầng-1 tầng hầm, công trình là một điểm nhấn nâng cao vẻ mỹ quan của thành phố, thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại, giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân được cải thiện
Trang 151.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công trình
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình xây dựng trên đường Nguyễn Lương Bằng;
- Hướng Đông-Đông Bắc : giáp đường Nguyễn Lương Bằng;
- Hướng Nam -Đông Nam : giáp đường Trần Văn Trà;
- Hướng Tây - Tây Nam : giáp đường Phạm Thiều;
- Hướng Bắc -Tây Bắc : giáp với khu đất trống chưa thi công
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
a Khí hậu
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:
- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị
- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam
- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
Trang 16- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn
Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ
c Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Công trình được xây dựng trên khu đất trống trước đây, tưng đối bằng phẳng, tình hình địa chất trung bình, mực nước ngầm hạn chế nên tương đối ổn định
1.3 Quy mô đầu tư công trình
Công trình là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều cao tương đối lớn) được thiết kế với quy mô: 1 tầng hầm (chiều cao tầng là 3m), 1 tầng trệt (chiều cao là 5,1m) ,15 tầng điển hình(chiều cao là 3,6m) và tầng mái (chiều cao tầng 3,2m) Mặt đất tự nhiên có cao độ -0.75m so với cao độ mặt sàn tầng trệt (±0,000m) Chiều cao công trình là 58,7m tính từ cao độ ±0,000m
Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 2800m2 với diện tích xây dựng là 800m2, phần còn lại bố trí lối đi, cây cảnh và bóng mát quanh công trình
Công trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:
- Không gian dịch vụ và văn phòng cho thuê
- Căn hộ cho thuê
- Hệ thống tầng hầm:
Tầng hầm dùng làm nơi đỗ xe ô tô, xe máy và bố trí các phòng kỹ thuật, phục
vụ hệ thống kỹ thuật của toà nhà với tổng diện tích sử dụng là 1200m2 Với 1 tầng hầm đủ đảm bảo được nhu cầu hiện tại về diện tích đỗ xe của công trình cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai phù hợp với nhu cầu phát triển giao thông đô thị hiện đại
Hệ thống tầng nổi
Trang 17Với mục tiêu đảm bảo hai chức năng chính của công trình như đã nêu trên, thiết kế mặt bằng công năng của công trình đòi hỏi phải bố trí hợp lý về mặt bố cục không gian cũng như thẩm mỹ công trình Hệ thống tầng nổi công trình gồm 18 tầng, bao gồm:
- Văn phòng cho thuê và dịch vụ: Không gian bố trí ở tầng trệt
- Căn hộ cho thuê: Không gian bố trí từ tầng 1 đến tầng 14
có phân khu chức năng rõ ràng, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ
Bố cục khoản cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách li vệ sinh, đồng thời phụ hợp với những yêu cầu dưới đây:
+ Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm, nhưng còn trống nên diện tích khu đất tương đối ổn định, hệ thống bãi đổ xe được bố trí ở tầng hầng để tránh đỗ ở ngoài đường gây ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đón tiếp khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt chính
+ Giải quyết mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây dựng tạm thời
+ Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa đông Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió
+ Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm, cung cấp điện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc
+ Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước và nước mưa.Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch của địa phương
+ Công trình phải đảm bảo yêu cầu về mật độ cây xanh, Loại cây và phương thức
bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa phương
1.4.2 Giải pháp kiến trúc
- Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự hòa hợp với các không gian kiến trúc lân cận Chất liệu bề mặt được sử dụng một cách đơn giản nhưng vẫn tạo toát lên được nét đẹp riêng và sự sang trọng Không
Trang 18gian trong nhà được tổ chức thành các phòng liên hệ chặt chẽ với các hành lang, các cầu thang bộ và thang máy tạo ra các nút giao thông thuận tiện trong sử dụng Giao thông trong công trình:
- Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm:2 buồn thang máy và 2 thang bộ( chủ yếu dành cho thoát hiểm)
Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với các sảnh và hành lang, đảm bảo việc
đi lại, làm việc thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp
- Hình khối công trình: là một trong những công trình lớn của Quận 7, TP Hồ Chí Minh, với hình khối kiến trúc được thiết kế đơn giản vuông vức, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp thể hiện một phong cách mạnh mẽ, hiện đại và bền vững của công trình.Công trình sẽ tạo điểm nhấn và phát triển theo hướng hiện đại của thành phố.Từ trên cao ngôi nhà có thể ngắm toàn cảnh của thành phố
- Mặt đứng công trình: Mặt đứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính nghệ thuật của công trình Khi nhìn từ xa thì ta chỉ cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc.Kiến trúc từ tầng 1 đến tầng 18 được lặp đi lặp lại thể hiện sự đơn giản nhưng vẫn không tạo ra sự nhàm chán.Tầng trệt với chiều cao 5.1m thể hiện sự sang trọng, bề thế xứng đáng với tầm cỡ của công trình
1.4.3 Giải pháp mặt bằng
- Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh tầng ở giữa chia khối chữ nhật làm hai phần đối xứng Hệ thống giao thông của công trình gồm hai cầu thang bộ( trong đó có một cầu thang bộ thoát hiểm) được bố trí ở hai đầu sảnh tầng,hai cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện cho việc xử lí kết cấu
Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
Tầng hầm có chiều cao 3m gồm các khu như sau:
+ 3 khu để xe ( 80 + 150 + 160)m2 dùng cho người ở trong chung cư
+ Phòng bảo vệ 9.2m2
+ Khu kĩ thuật với địa hình lên xuống dốc với i=20%
-Tầng trệt cao 5.1m gồm các chức năng như sau:
+ 3 khu dịch vụ(70+80+90)m2
+ Phòng ban quản lí dự án nhà
+ Các phòng kĩ thuật, khu vệ sinh, sảnh, phòng bảo vệ, kho rác…
-Tầng 1-14 cao 3.6m là các căn hộ dân cư.Mặt bằng các căn hộ được bố trí theo nguyên tắc sau:
Trang 19+ Diện tích phòng sinh hoạt chung từ (14-16)m2 cho căn hộ 2-3 phòng 18)m2 cho căn hộ 4 phòng
Từ(16-+ Diện tích phòng ngủ không được nhỏ hơn 8m2 và không được lớn hơn 11m2.Chiều rộng thông thủy của phòng lớn hơn 2.4m2 Không được thiết kế lối đi phòng ngủ này sang phòng ngủ khác
+ Bếp rộng từ (4-4,5)m2 đối với căn hộ 1 phòng Từ (5-5,5)m2 đối với căn hộ 2 phòng trở lên Chiều rộng thông thủy của bếp không nhỏ hơn 1.5m khi bố trí thiết
bị theo một hàng và không nhỏ hơn 2.4m khi bố trí theo 2 hàng.1 căn hộ được thiết kế 1 lôgia lớn hơn 4m2
+ Khu vệ sinh lớn hơn 1.2x1.5m
-Mặt bằng khu vệ sinh bố trí hợp lý, tiện lợi, làm cho người sử dụng cảm thấy thoải máy Hệ thống làm sạch cục bộ trước khi thải được lắp đặt với thiết bị hợp
lý Độ dốc thoát nước mưa là 5% phù hợp với điều kiện khí hậu mưa nhiều, nóng
ẩm ở Việt Nam Nguồn cung cấp nước lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố đạt tiêu chuẩn sạch vệ sinh Dùng 3 máy bơm cấp nước (1 máy dự trữ) Máy bơm hoạt động theo chế độ tự động đóng ngắt đưa nước lên dự trữ trên bể nước tầng 21 bể chứ nước tầng 21 có dung tích 112,5m3 đủ dùng cho sinh hoạt và có thể dùng vào việc chữa cháy khi cần thiết Bể chứa ở tầng 13 có dung tích 181m3 được tính toán
đủ dập tắt hai đám lửa sảy ra đồng thời tại hai điểm khác nhau trong 2 giờ với lưu lượng q=5l/s Ngoài ra, hệ thống bình cứu hoả được bố trí dọc hành lang, trong các phòng
b Mạng lưới thông tin liên lạc
-Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc
c Thông gió và chiếu sáng
- Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn,
do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt
Trang 20- Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang vì hai hệ thống này gần như nằm ở trung tâm ngôi nhà
- Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng hai tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng
d Cấp điện
-Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu
để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính
e Hệ thống chống sét
- Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới
f Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
- Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng
g Vệ sinh môi trường
- Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn phi trồng cây xanh để tạo cảnh quan
và bảo vệ môi trường xung quanh
h Sân vườn, đường nội bộ
- Sân được lót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường Do khu đất xây dựng chật hẹp nên không thể bố trí đường bộ xung quanh công trình, tuy nhiên phía Bắc và phía Nam đều có đường phố chạy sát công trình nên yêu cầu về phòng hỏa vẫn được đảm bảo
Trang 211.5 Đánh giá chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”
1.6 Kết luận
Việc thành phố Hồ Chí Minh đầu tư xây dựng chung cư NEW SAIGON-Quận 7- Tp Hồ Chí Minh là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay.Đồng thời công trình có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy thành phố Hồ Chí Minh phát triện theo hướng hiện đại, xứng đáng với vùng trung tâm kinh tế của nước ta
Về kết cấu, hệ kết cấu khung - vách, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi,
có khả năng chịu tải rất lớn
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau,với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong
sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô
Trang 22CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu của công trình
sử dụng vật liệu bêtông
Nói như thế không có nghĩa là vật liệu thép không có những nhược điểm, đó là:
Bị ăn mòn: Vật liệu thép dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm hoặc bị xâm thực Từ sự
ăn mòn cho đến phá hoại tiết diện có khi chỉ diễn ra trong vài ba năm Chi phí bảo dưỡng kết cấu thép là khá lớn
Chịu lửa kém: Dù không cháy nhưng thép biến dạng dẻo ở nhiệt độ khoảng 500 -
6000C, mất khả năng chịu lực và kết cấu bị sụp đổ
Tính công nghiệp hóa Đổ tại chỗ hoặc sản xuất
trong nhà máy
Chế tạo chính xác, định hình hóa trong nhà máy
Tính cơ động trong thi
công Khó vận chuyển Vận chuyện, lắp dựng dễ dàng
Kết luận: việc sử dụng cấu kiện bê tông cốt thép trong nhà cao tầng là hợp lí vì nó kết
hợp được các đặc tính của cả bê tông và cốt thép
Trang 23CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 3.1 Các số liệu tính toán của vật liệu
Bê tông B25 có: Rb = 14,5 (MPa) = 145 (daN/cm2)
3.2 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem
là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm
Có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, nếu là dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp
Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên
Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết
có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = )
Trang 24Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để
bố trí cho biên khớp an toàn
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
l2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:
Trang 253.3 Chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b D.l
m
=Trong đó:
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Trang 263.4.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,6 – 0,10 = 3,5m
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
Llc (m): chiều dài lan can
nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa
= 36 (daN/m): trọng lượng của 1m lan can
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
+ n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2)
+ n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)
Trang 27Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737-1995 được phép giảm như sau:
Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2
Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
3.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên
Hình 3.3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
Trang 283.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
Trang 29M - moment tại vị trí tính thép
Kiểm tra điều kiện:
Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
Nếu % ≤ min %= 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí BT TT
Trang 30Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)
3.7.3 Cốt thép phân bố
Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu l2 /l và ≥ 20% 1 3diện tích cốt chịu lực nếu l2/l 1 3
Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Hình 3.8 Biểu đồ momen tính toán Hình 3.9 Biểu đồ momen thực tế
Trang 31Do có sự phân phối lại moment nên moment tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho
Để tiện tính toán ta lập bảng tính cho các ô (Phụ lục tính toán và chọn cốt thép sàn tầng 2)
Trang 32Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa
+ Cốt thép chịu mômen dương M1 = 2.507 ( kN.m)
Chọn a= 15 mm → ho = h - a = 100 - 15 = 85 (mm)
6 1
2 1
a tt
Trang 33CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 4.1 Cấu tạo cầu thang
Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình
Hình 4.2 Cấu tạo bản thang
Trang 34Hình 4.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ, bản chiếu tới
Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:
Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2, bản chiếu tới Ô3
Tính cốn thang C1, C2
Tính dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2, dầm chiếu tới DCT
Vật liệu bê tông chọn B25: Rb = 14,5 MPa = 14,5 N/mm2, Rbt = 1,05 MPa = 1,2 N/mm2
Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 350)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 350 (mm x mm)
Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
Trang 35Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với:cốn C1, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới DCT, tường gạch dày 200mm
Ô2: 4 cạnh bản chiếu nghỉ liên kết với: dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu nghỉ DCN2, tường gạch dày 200mm
Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: dầm khung tầng 2, dầm chiếu tới DCT
Dầm chiếu nghỉ DCN1: 2 đầu gối lên tường dày 200mm
Dầm chiếu nghỉ DCN2: 2 đầu ngàm vào 2 trụ
Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gối lên tường dày 200mm
Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
Trang 36Hình 4.4 Sơ đồ nội lực bản thang
Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:
1 max
Trang 38Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:
1 max
Trang 39Do ô bản thang Ô1 truyền vào:
a Với moment dương giữa nhịp
giả sử chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm
=> ho = hc – a = 350 – 30 = 320mm
4 max
0
1196, 4.10
0, 081 0, 429 14, 5.100.320
= + − =
2 max
4
1196, 4.10
140 (mm ) 280.0, 958.320
Trang 40R R
ch s
Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
Đoạn gần gối tựa (0 ÷ L/4):