1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok

203 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Ban Quản Lý Thủy Điện Srêpok
Tác giả Trương Nguyễn Thái Duy
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Ngọc Tú
Trường học Trường đại học kỹ thuật công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.Hệ thống cấp nước: Nước dùng trong sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp nước của Thành Phố, nước được dự trữ ở hồ nước tầng hầm và được bơm lên hồ nước sân thượng.. a.Thoát nước mưa: Nước

Trang 1

GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : TRƯƠNG NGUYỄN THÁI DUY LỚP : 06VXD2

MSSV : 506105223

THÁNG 05 – 2011

Trang 2

H U

Trang 3

H U

KHOA XÂY DỰNG 0O0

HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪ LÀM NGÀNH: XÂY DỰNG DÂNG DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CHUNG CƯ BAN QUẢN LÝ THỦY ĐIỆN SRÊPOK

GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

SVTH : TRƯƠNG NGUYỄN THÁI DUY LỚP : 06VXD2

MSSV : 506105223

THÁNG 05 – 2011

Trang 4

H U

Trang 5

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CHUNG CƯ BAN QUẢN LÝ THỦY ĐIỆN SRÊPOK

*GVHDCHÍNH : Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

*GVHD PHẦN KẾT CẤU Ký tên

Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

*GVHD PHẦN NỀN MÓNG

Ký tên

Th.S NGUYỄN NGỌC TÚ

* SVTH : TRƯƠNG NGUYỄN THÁI DUY

* LỚP : 06VXD2

* MSSV : 506105223

THÁNG 05 – 2011

Trang 6

H U

Trang 7

PHẦN I: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

PHẦN II

TÍNH TOÁN KẾT CẤU

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH……… Trang 07-09

CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI ……… Trang 10-28 CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ……… Trang 29-38 CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH LẦU 2 – 9……Trang 39-49

PHẦN III

TÍNH TOÁN NỀN MÓNG

GIỚI THIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH……… Trang

CHƯƠNG VII : TÍNH TOÁN CỌC ÉP BTCT ………Trang CHƯƠNG VIII : TÍNH TOÁN CỌC NHỒI BTCT……….Trang

Trang 9

H U

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển xây dựng đất nước hiện nay, việc xây dựng và phát triển đô

thị là nhu cầu cần thiết không thể thiếu được Nó không chỉ đơn thuần phục vụ nhu cầu

cuộc sống của con người mà còn góp phần cải tạo và nâng cao đời sống tinh thần cho

ngườn dân

Trong những năm gần đây, hòa nhập với những biến đổi lớn lao của nền kinh tế,

ngành công nghiệp xây dựng nước ta đả có những bước phát triển đáng kể Hiện nay

ngành đã thu hút hàng triệu lao động tham gia trong các hình thức xây dựng khác nhau

thuộc mọi thành phần Hàng năm, vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ lớn

trong trong ngân sách nhà nước Ngành xây dựng cũng đã vươn lên về mọi mặt để đáp

ứng nhu cầu ngày càng tăng nhanh về xây dựng của các ngành, các địa phương, các

doanh nghiệp cũng như các hộ dân cư trong cả nước Nhiều công ty xây dựng của nước

ta đã và đang tham gia đấu thầu và thi công xây dựng một số công trình quốc tế Có thể

nói xây dựng nước ta ngày nay là khá sôi động và ngày càng mở rộng

Đứng trước nhu cầu ngày càng cao, một số công trình phục vụ du lịch cũng đã

phát triển nhưng hoàn toàn mang tính chất tự phát, không theo quy hoạch chung, gây

nên tình trạng phát triển không cân đối đồng thời làm cho bộ mặt Kiến Trúc Thành

Phố bị mất mỹ quan, xáo trộn Tất cả hình như không mang tính chất đầu tư có chiến

lược

Bên cạnh đó vật liệu xây dựng ở địa phướng rất đa dạng phong phú, nguồn nhân

công lao động đông đảo, rất thuận lợi cho việc xây dựng khách sạn, chung cư và nhà

cao tầng mà chi phí giá thành công trình không cao lắm

Hiện nay nước ta có khuynh hướng tổ hợp các nhóm công trình có cùng một chức

năng vào một ngôi nhà duy nhất Khai thác triệt để không gian trên cao, cao ốc văn

phòng tổ hợp của nhiều trụ sở văn phòng của các công ty được hình thành Mặt khác,

giải quyết chổ ở cho phần lớn cư dân sống trong khu qui hoạch đã bị giải tỏa có được

cuộc sống ổn định lâu dài Điển hình là khu dân cư Hùng Vương, được xây dựng để

làm tăng thêm vẻ mỹ quan của Thành Phố và giải quyết vấn đề cần thiết hiện nay

Trang 10

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 - 3 -

KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I/ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

1) Địa điểm:

Khu đất xây dựng nằm trên đường Mai Xuân Thưởng , Thành Phố Ban Mê Thuộc

Căn cứ vào lược đồ giải thửa khu đất dơ trung tâm đo đạc tư vấn tài nguyên mơi trường trực

thuơc sở tài nguyên mơi trường tỉnh Đăk Lăk lập 07/2007

2) Nhiệt độ:

Khí hậu tỉnh Đăk Lắk vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh

hưởng của giĩ mùa Tây Nam khơ nĩng Do đĩ khí hậu chia làm 02 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa

khơ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 04 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm Mùa

khơ từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, lượng mưa mùa này khơng đáng kể

3) Lượng mưa:

II/ GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

Co

che Hai bên công trình có hai lối vào đi từ ngoài xuống tầng hầm, mỗi lối đi rộng khoảng 3 m

Xung quanh hầm là các tường chắn bằng BTCT

1) Các thành phần công trình:

a.Tầng hầm:

Cao trình tầng hầm là –3.3 m, tầng hầm còn có các phòng kỹ thuật, phòng vệ sinh, kho…

b.Tầng 01:

Là bộ phận rất quan trọng của cả nhà, là nơi người ta bước vào gây ấn tượng nhất

Ở tầng 01, các vật liệu trang trí hoa văn sắc sảo, ánh sáng, màu sắc, bố cục kiến trúc một

cách hài hòa, tạo nét đẹp kiến trúc

c.Tầng 2 đến tầng 9: (Tầng điển hình)

Nơi tiếp khách, chổ ở và còn là các căn hộ của các cán bộ ban quản lý thủy điện, mỗi tầng

có khu vệ chung và riêng

d.Tầng sân thượng:

Là khu trống giải quyết các nhu cầu sinh họat của tòa nhà

Trang 11

H U

Toàn bộ công trình có 4 thang máy phục vụ cho đi lại, 4 thang bộ tới tầng thượng

Giải pháp lưu thông theo phương ngang là hệ thống hành lang ngang dọc rộng 2m

2) Hệ thống kỹ thuật:

a.Hệ thống điện:

Nguồn cung cấp điện cho cơng trình được lấy từ tuyến trung thế 15 - 22KV dọc đường Mai

Xuân Thưởng, đưa đến trạm biến áp hạ thế khu vực Chọn dung lượng trạm biến áp hạ thế là 3 x

75KVA- 15- 22/0,4KV

Ngồi lưới điện quốc gia, trang bị thêm một máy phát điện dự phịng cấp điện sinh hoạt cho

Nhà làm việc khi lưới điện cĩ sự cố (khơng cấp điện cho hệ thống điều hịa khơng khí) Với bộ

chuyển đổi nguồn tự động, dung lượng của máy phát điện dự kiến 90KVA

Đường cáp hạ thế dẫn từ TBA đến tủ điện tổng của MPĐ và nhà làm việc được đặt ngầm trực

tiếp trong đất, chơn sâu 0,8m so với cos sân hồn thiện

b.Hệ thống điện thoại:

Có tổng đài điện thoại nối với các máy ở các tầng, tại đây có thể liên lạc trong và ngoài

nước

c.Hệ thống cấp nước:

Nước dùng trong sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp nước của Thành Phố, nước được dự trữ ở hồ

nước tầng hầm và được bơm lên hồ nước sân thượng

Dung tích hồ nước sân thượng khoảng 41.0 m3 cho mỗi hồ, sau khi đem qua hệ thống lọc

riêng mới đem vào sử dụng

3) Hệ thống thoát nước:

Gồm thoát nước mưa, nước thải, nước mặt

a.Thoát nước mưa:

Nước mưa từ mái theo hệ thống thoát nước xuống rãnh xung quanh công trình, rồi vào hệ

thống ga thu nước Do công trình có tầng hầm nên nó nằm dưới hệ thống thoát nước chung của

Thành Phố Ở đây thiết kế một giếng thu nước thông với các ga thu nước Tại giếng có đặt

máy bơm tự động, nó sẽ không hoạt động khi mức nước trong giếng đến vạch quy định và

cũng tự động ngắt mạch khi bơm xong

b.Thoát nước thải:

Gồm nước từ hầm phấn tự hoại, nước sau khi sử dụng… các loại nước này qua hệ thống xử

lí rồi vào ga thu nước và thoát ra ngoài bằng hệ thống cống rãnh của Thành Phố (hầm nước

thải nằm phía trước của tầng hầm)

c.Thoát nước mặt:

Chủ yếu là nước mưa, nước mưa tự chảy theo độ dốc ra sau nền rồi thoát vào ga thu

nước

4) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Bố trí cầu thang thoát hiểm

Tại các tầng hầm và cầu thang đều bố trí thiết bị, nút bấm báo cháy và hệ thống báo cháy

tự động, dụng cụ phòng hỏa, bình CO2 Tất cả để nơi dễ cháy, dễ lấy nhất

Có tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy

Hệ thống chữa cháy cấp thời với hai nguồn nước: bể trên mái và bể ngầm với hai máy bơm

cứu hỏa

Các họng cứu hỏa được đặt ở hàng lang và đầu cầu thang Các phòng máy phát điện, bếp,

hệ thống kho còn có thêm hệ thống chữa cháy cục bộ

5) Hệ thống thông tin liên lạc:

Trung tâm điện thoại, fax đặt ở phòng điều khiển Cáp điện thoại và fax được bố trí ở tất

cả các phòng, mỗi phòng có 4 ổ cắm ở 4 góc và sẽ nối mạng chung với tổng đài

Trang 12

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 - 5 -

6) Hệ thống điều hòa không khí:

Các tầng được bố trí hệ thống lạnh trung tâm, tháp giải nhiệt đặt ở sân thượng, thoát hơi và

thông thoáng cho khu vệ sinh bằng quạt hút vào ống gaine và được dẩn lên tầng mái của tòa

nhà

7) Hệ Thống Thông Gió – Chiếu Sáng :

Khối nhà chính được bao quanh bởi hệ thống đường cứu hoảnên rất thuận tiện cho việc lấy

sáng và thơng giĩ tự nhiên Tuy nhiên do nhu càu cơng năng của moat số phịng can can thơng giĩ

cơ khí:

Các khu hành lang cầu thang được chiếu sáng bằng hệ thống đèn nhân tạo, đèn đặt dọc

theo 2 bên hành lang, ngoài ra có hệ thống giếng trời từ lầu thượng Trong các phòng căn hộ

chủ yếu chiếu sáng bằng tự nhiên nhờ hệ thống cửa kính hướng ra ngoài

8) Hệ Thống Thoát Rác :

Có hai ống thoát rác cho toàn công trình từ tầng 9 xuống tầng hầm và được đưa ra ngoài

9) Chống sét:

Theo hệ thống chống sét nhà cao tầng

10) Các hệ thống khác:

Hệ thống giám sát

Hệ thống đồng hồ

Hệ thống Radio – Tivi

Hệ thống nhắn tin cục bộ

Còi báo động

Thang máy._

III/ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:

Xử lý hầm phân tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng lọc trước khi ra hệ

thống cống chính của Thành Phố

IV/ NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN TRỰC TIẾP:

Sân bãi đường bộ: Xử lý cơ giới theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đổ bê tông cốt thép

Vỉa hè: Lát theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu

Vườn hoa, cây xanh, hồ nước: Trồng cây che nắng, gió, tạo khoảng xanh tô điểm cho công

trình và khu vực, tạo được một môi trường tốt cho môi trường làm việc và sinh hoạt

Trang 14

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 7

-TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CƠNG TRÌNH

1 Đề xuất một số giải pháp kết cấu chịu lực, phân tích so sánh ưu nhược điểmđể lựa chọn

ra phương án kết cấu hợp lý cho cơng trình:

1.1 Hệ kết cấu sàn:

Trong cơng trình hệ sàn cĩ ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc khơng gian của kết cấu Việc lựa chọn

phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, cần phải cĩ sự phân tích đúng để lựa chọn ra

phương án phù hợp với kết cấu của cơng trình

- Ta xét các phương án sàn sau:

1.1.1 Hệ sàn sườn:

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

- Ưu điểm:

o Tính tốn đơn giản

o Được sử dụng phổ biến ở nước ta với cơng nghệ thi cơng phong phú nên thuận tiện cho

việc lựa chọn cơng nghệ thi cơng

- Nhược điểm:

o Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao

tầng của cơng trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu cơng trình khi chịu tải trọng ngang và khơng tiết kiệm chi phí vật liệu

o Khơng tiết kiệm khơng gian sử dụng

1.1.2 Hệ sàn ơ cờ:

- Cấu tạo gồm hệ dầm vuơng gĩc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ơ bản kê bốn

cạnh cĩ nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm khơng quá 2m

- Ưu điểm:

+ Tránh được cĩ quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được khơng gian sử dụng và cĩ kiến

trúc đẹp,thích hợp với các cơng trình yêu cầu thẩm mỹ cao và khơng gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

- Nhược điểm:

+ Khơng tiết kiệm, thi cơng phức tạp

+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nĩ cũng khơng

tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng

1.1.3 Sàn khơng dầm(khơng cĩ mũ cột )

- - Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

- - Ưu điểm:

+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao cơng trình

+ Tiết kiệm được khơng gian sử dụng

+ Dễ phân chia khơng gian

+ Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước

+ Thích hợp với những cơng trình cĩ khẩu độ vừa (68 m)

Trang 15

H U

+ Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất

công gia công cốp pha, côt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản việc

lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

+ Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu

cầu cao,công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

+ Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với

phương án sàn dầm

- Nhược điểm:

+ Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ

cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang

phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách

chịu và tải trọng đứng do cột chịu

+ Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn

đến tăng khối lượng sàn

1.1.4 Sàn không dầm ứng lực trước:

- Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm

ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm:

 Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác

dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

 Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường

 Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ

mô men do tính tải gây ra, khiến cho tiết kiệm được cốt thép

- Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất

hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:

 Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó

yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu

 Giá thành thiết bị còn cao, các thiết bị còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được

1.1.5 Kết luận:

Qua phân tích các đặc điểm trên và xem xét các đặt điểm về kết cấu ta chọn phương án sàn s ườn toàn

khối để sử dụng cho công trình

2 Lựa chọn vật liệu cho công trình:

- Bê tông sử dụng cho kết cấu bên trên và đài cọc dùng mác 400 với các chỉ tiêu như sau:

 Khối lượng riêng: =2,5 T/m3

 Cường độ tính toán :Rn=170 kG/cm2

 Cường độ chịu kéo tính toán: Rk=12 kG/cm2

 Mođun đàn hồi: Eb=330x10-3 kG/cm2

- Bê tông cọc khoan nhồi dùng mác 250 với các chỉ tiêu như sau:

 Khối lượng riêng: =2,5 T/m3

 Cường độ tính toán :Rn=110 kG/cm2

 Cường độ chịu kéo tính toán: Rk=8.8 kG/cm2

 Mođun đàn hồi: E =265x10-3 kG/cm2

Trang 16

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 v

Cốt thép gân 10 dùng cho kết cấu bên trên và đài cọc dùng loại AIII với các chỉ tiêu:

 Cường độ chịu nén tính tốn Ra’= 3400 kG/cm2

 Cường độ chịu kéo tính tốn Ra= 3400 kG/cm2

 Cường độ tính cốt thép ngang: Rđ=2200 kG/cm2

 Modul đàn hồi Ea = 2,1x106 kG/cm2

- Cốt thép trơn <10 dùng loại AI với các chỉ tiêu :

 Cường độ chịu nén tính tốn Ra’= 2300 kG/cm2

 Cường độ chịu kéo tính tốn Ra = 2300 kG/cm2

 Cường độ tính cốt thép ngang: Rđ=1800 kG/cm2

 Modul đàn hồi Ea=2,1x106 kG/cm2

 Vữa ximăng-cát,gạch xây tường: : =1,8 T/m3

 Gạch lát nền Ceramic: =2 T/m3

Trang 17

H U

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

I/CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

Trang 18

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 - 11 -

- Hồ nước được đổ toàn khối bằng bê tông cốt thép

Công trình gồm có hồ nước mái được thiết kế với kích thước: 6.2 x 4.5 x 1.5 (m) và sức chứa

41.0 (m3) nước cho mỗi hồ, đảm bảo trong việc phục vụ nước sinh hoạt và nước chữa cháy cho

toàn công trình

- Đáy hồ nước cách sàn sân thượng 0.6 (m) nhằm đảm bảo không gian cho người vào sửa chữa

- Do tải trọng tác dụng lên đáy hồ rất lớn so với tải trọng tác dụng lên bản sàn sân thượng, nếu

đặt đáy hồ tiếp giáp với bản sàn thì xảy ra hiên tượng nứt xung quanh bên ngoài đáy hồ nên ta

đặt đáy hồ độc lập với sàn sân thượng

- Cột hồ nước được đặt tại nơi có dầm hoặc dầm giao nhau hoặc tại nơi có cột công trình

- Đảm bảo phục vụ nước sinh hoạt với tiêu chuẩn 200l/người/ngày đêm

- Chọn vật liệu :

Bêtông mác 300 : Rn = 130 (daN/cm2) ; Rk = 10 (daN/cm2)

Thép sàn loại AIII : Ra = 3400 (daN/cm2);

AI : Ra = 2300 (daN/cm2)

Rađai= 1800 (daN/cm2)

II/TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN HỒ NƯỚC MÁI

1) Tính toán bản nắp

1.1 Tải trọng tác dụng

- Chọn sơ bộ chiều dày bản nắp

lm

Dh

s

Trong đó:

D = 1 hệ số phụ thuộc tải trọng;

ms = 40 ÷ 45 đối với bản kê 4 cạnh;

l chiều dài cạnh ngắn của ô bản ;

bn s

Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản nắp

Các lớp cấu tạo sàn (daN/m 3) (m)  (daN/mgtc 2) HSVT (daN/mgtt 2)

0.02  1800 = 36 0.08  2500 = 200 0.015  1800 = 27

1.3 1.1 1.3

46.8

220 35.1

- Hoạt tải sửa chữa

Theo tiêu chuẩn hoạt tải sửa chữa có giá trị tiêu chuẩn là

prc = 75(daN/m2)

Trang 19

- Sơ đồ tính bản nắp

Bản nắp được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng, bản nắp được chia thành 2 ô bản

và tính theo ô bản đơn;

Các ô bản được liên kết ở 4 cạnh và tỉ số 2

1

2 phương;

Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu;

Các cạnh của ô bản thuộc ô thứ v có 4 cạnh được liên kết ngàm theo tỷ số 3

b

d

h

- Xác định nội lực bản nắp

Tải trọng toàn phần tác dụng lên ô bản

l của ô bản

Bảng 3.2: Nội lực tác dụng lên ô bản

(daNm)

M2(daNm)

MI(daNm)

MII(daNm)

- Tính toán cốt thép

Tính bản như cấu kiện chịu uốn , tiết diện bh = 1008 (cm)

Chọn ao = 1.5 (cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương ngắn tới mép

bêtông chịu kéo

Chọn ao = 1.5 +  (cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài tới

Các công thức tính toán:

hbR

M

Trang 20

Để tránh phá hoại nên phải bảo đảm

Bảng 3.3: Tính toán cốt thép cho ô bản nắp

Ô bản (daNm) Nội lực (cm) a (cm) h0 A α (cmFatt2) (mm) achọn

Fgc = 1.5 x 1.13 = 1.6v5(cm2)

lneo  30d = 30 x 12 = 360(mm) chọn lneo = 400(mm)

2) Tính toán dầm đỡ bản nắp

2.1 Tải trọng tác dụng

- Sơ bộ chọn tiết diện dầm

Chiều cao dầm nắp

d d

m

trong đó:

md hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 12 ÷ 16 đối với hệ dầm chính khung nhiều nhịp;

md = 16 ÷ 20 đối với hệ dầm phụ;

1 

Trang 21

H U

Bảng 3.4: Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

- Tải trọng tác dụng

Sơ đồ tải trọng tác dụng vào dầm nắp

Trang 22

+ Tải tam giác g1 = tt

Trang 23

H U

+ Tính cốt dọc

Chọn a = 5(cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo

Bảng 3.5: Tính toán cốt thép cho dầm DN1

M max nhịp

M max nhịp

Q max

Q min

Q min

BIỂU ĐỒ MOMENT M (daNm)

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT Q (daN)

Hình 3.4: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên dầm DN2

Dầm DN2 là dầm liên tục đều nhịp ta có

Qmax = 0.625 qDN1l = 0.625 x 57v.42 x 3.1= 1552.44(daNm) (3.1v) + Tính cốt dọc

Chọn a = 5(cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo

Bảng 3.6: Tính toán cốt thép cho dầm DN2

Trang 24

Hình 3.5: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên dầm DN3

Dầm DN3 là dầm đơn giản 1 nhịp ta có

Chọn a = 5(cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo

Bảng 3.7: Tính toán cốt thép cho dầm DN3

2.3 Tính toán cốt thép đai

Dùng lực cắt Q = 2537.67(daN) của dầm nắp DN3 để tính toán

Xét điều kiện bố trí cốt đai

Ta có:

Trang 25

 Không cần tính toán cho cốt đai

Chọn cốt đai 6 (f= 0.283), đai hai nhánh n = 2

Khoảng cách cốt đai theo tính toán:

Q

bhRnfR

d ad

utt = 2v1.0v7(cm) Khoảng cách cốt đai lớn nhất

150150

u

f

n

 Q = 2537.67< Qđb = 12112(daN) không cần tính cốt xiên

3) Tính toán thành hồ nước

3.1 Tải trọng tác dụng

- Tĩnh tải

Bề dày thành hồ lấy bth = 12(cm)

Bảng 3.8: Tĩnh tải tác dụng lên thành hồ

Các lớp cấu tạo sàn

 (daN/m

Vữa chống thấm

0.02  1800 = 36 0.01 x 2000 = 20 0.12  2500 = 300 0.015  1800 = 27

1.3 1.1 1.1 1.3

46.8

22

330 35.1

Trang 26

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 - 1v -

Trong đó:

W0 = 83(daN/m2) áp lực gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1vv5 khu vực II-A

k = 1.547 hệ số áp lực gió ở độ cao 34.1(m)

C = 0.6 hệ số khí động ở vùng gió hút

n = 1.2

W = 83 x 1.547 x 0.6 x 1.5 = 115.561(daN/m2) 3.2 Tính toán cốt thép

Hình 3.6: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên thành hồ

- Xác định nội lực thành bể phân bố trên 1m dài

Giá trị moment bản thành tại gối

Mgối = 225 + 32.5 = 257.5(daNm) Tính cho lớp thép bên trong Giá trị moment bản thành tại nhịp

- Tính toán cốt thép

Chọn a= 1.5(cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo

h0 = 12 – 1.5 = 10.5(cm)

Trang 27

H U

b = 100(cm) bề rộng tính toán của dải bản

Bảng 3.9: Tính toán cốt thép cho thành hồ

Nội lực

(daNm) (cm) a (cm) h0 A α (cmFatt2) (mm) (mm) achọn Fa(cmchọn2) 

3.3 Kiểm tra bản thành chịu nén lệch tâm

3.4 Kiểm tra nứt bản thành (theo trạng thái giới hạn 2)

- Điều kiện kiểm tra bản nứt

K = 1 cấu kiện chịu uốn;

C = 1.5 hệ số kể đến tác dụng của tải trọng dài hạn;

 = 1 hệ số ảnh hưởng đến bề mặt của thanh thép;

Ea Modun đàn hồi của thép, Ea = 2.1x106(daN/cm2);

d đường kính của thép chịu lực;

h.b

Fmin(

MZ

F

M

a

tc t

- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên bản thành hồ

Aùp lực nước gtcnước = n H = 1000 x 1.5 = 1500(daN/m2)

Aùp lực gió hút W = W0.k.C

Trong đó:

W0 = 83(daN/m2) áp lực gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1vv5 khu vực II-A

k = 1.41 hệ số áp lực gió ở độ cao 36.6(m)

C = 0.6 hệ số khí động ở vùng gió hút

Wtc = 83 x 1.547 x 0.6 = 77.041(daN/m2)

- Nội lực tiêu chuẩn tác dụng lên thành hồ

Từ (3.2v), (3.30), (3.31), (3.32) ta có:

Trang 28

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 - 21 -

Bảng 3.10: Bảng nội lực tiêu chuẩn

Từ (3.33) và bảng 3.11  điều kiện kiểm tra khe nứt bản thành thoả

4) Tính toán bản đáy

4.1 Tải trọng tác dụng

- Chọn sơ bộ chiều dày bản đáy

Bảng 3.12: Tĩnh tải tác dụng lên bản đáy

Các lớp cấu tạo sàn (daN/m

0.01 x 1200 = 12 0.02  1800 = 36 0.01 x 2000 = 20 0.12  2500 = 300 0.015  1800 = 27

1.1 1.3 1.3 1.1 1.3

13.2 46.8

26

330 35.1

- Hoạt tải

Hoạt tải sửa chữa

Từ (3.2)  ptts.chữa = v7.5(daN/m2) Aùp lực nước

Từ (3.27)  gnước = 1500(daN/m2)

Trang 29

4.2 Tính toán cốt thép

- Sơ đồ tính bản đáy

Bản nắp được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng, bản nắp được chia thành 2 ô bản

và tính theo ô bản đơn;

Các ô bản được liên kết ở 4 cạnh và tỉ số 2

1

2 phương;

Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu;

Các cạnh của ô bản thuộc ô thứ v có 4 cạnh được liên kết ngàm theo tỷ số 3

b

d

h

- Xác định nội lực bản đáy

Từ (3.3), (3.4), (3.5), (3.6), (3.7) và tra bảng với tỷ số

- Tính toán cốt thép

Bảng 3.14: Tính toán cốt thép cho ô bản đáy

Ô bản (daNm) Nội lực (cm) a (cm) h0 A α (cmFatt2) (mm) (mm) achọn Fa(cmchọn2) 

- Kiểm tra nứt cho bản đáy

Tương tự tính nứt cho bản thành từ (3.33), (3.34), (3.35) ta có:

Bảng 3.15: Nội lực tiêu chuẩn tác dụng lên bản đáy

(daNm)

M2(daNm)

MI(daNm)

MII(daNm) Bản đáy 1.452 0.020v 0.0100 0.046v 0.0222 574.275 274.1v4 1288.44 611.33

Trang 30

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 - 23 -

Bảng 3.16: Kiểm tra bề rộng khe nứt bản đáy

Nội lực

(daNm)

h0 (cm)

d (mm)

Fa

Zt (cm)

(daN/cm

an (mm)

Từ (3.33) và bảng (3.16)  điều kiện kiểm tra khe nứt bản thành thoả

5) Tính toán dầm đỡ bản đáy

5.1 Tải trọng tác dụng

- Sơ bộ chọn tiết diện dầm

Chiều cao dầm nắp, tương tự (3.12) ta có bảng kích thước tiết diện dầm đáy với

md = 8 ÷ 12 đối với dầm chính, khung 1 nhịp;

d

4

12

1(

Bảng 3.17: Kích thước sơ bộ tiết diện dầm đáy

- Tải trọng tác dụng

Sơ đồ tải trọng tác dụng vào dầm đáy

Trang 31

Hình 3.7: Sơ đồ tải trọng bản đáy tác dụng lên dầm đáy

Tải trọng bản thân dầm

gDĐ1 = bd.hd.d.n = 0.2 x 0.4 x 2500 x 1.1 = 220(daN/m)

gDĐ2 = bd.hd.d.n = 0.2 x 0.4 x 2500 x 1.1 = 220(daN/m)

gDĐ2 = bd.hd.d.n = 0.2 x 0.4 x 2500 x 1.1 = 220(daN/m) Tải trọng do bản nắp truyền vào bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

8

5x6.2048x2

1l8

5q2

g3 = gtt

Trang 32

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 - 25 -

Tổng tải trọng

qDĐ1 = gDĐ1 + g2 + g3 = 220 + 2551.637 + 656.85 = 3428.487(daN/m)

qDĐ2 = gDĐ2 + g1 + g3 = 220 + 1v84.581 + 656.85 = 2861.431(daN/m)

qDĐ3 = gDĐ3 + 2g2 = 220 + 2 x 2551.637 = 5323.274(daN/m) 5.2 Tính toán cốt thép dọc

Hình 3.8: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên dầm DĐ1

Dầm DĐ1 là dầm đơn giản 1 nhịp và từ (3.15), (3.16) ta có

8

5.4x487

34288

34282

l

1

Chọn a = 3.5(cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo

Bảng 3.18: Tính toán cốt thép cho dầm DĐ1

Trang 33

BIỂU ĐỒ MOMENT M (daNm)

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT Q (daN)

Hình 3.9: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên dầm DĐ2

Dầm DĐ2 là dầm liên tục đều nhịp, từ (3.17), (3.18), (3.1v) ta có

Chọn a = 3.5(cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo

Bảng 3.19: Tính toán cốt thép cho dầm DĐ2

Trang 34

Hình 3.10: Sơ đồ tải trọng và nội lực tác dụng lên dầm DĐ3

Dầm DĐ3 là dầm đơn giản 1 nhịp ta có

8

5.4x274.323

58

52

l

+ Tính cốt dọc

Chọn a = 3(cm) khoảng cách từ trọng tâm cốt thép tới mép bêtông chịu kéo

Bảng 3.20: Tính toán cốt thép cho dầm DĐ3

5.3 Tính toán cốt thép đai

Dùng lực cắt Q = 11v77.4(daN) của dầm đáy DĐ3 để tính toán

Xét điều kiện bố trí cốt đai

k1.Rk.b.h0  Q  k0.Rn.b.h0

Ta có:

Q  k0.Rn.b.h0 = 0.35 x 130 x 20 x 37 = 33670(daN)

Trang 35

 Phải tính toán cho cốt đai

Chọn cốt đai 6 (f= 0.283), đai hai nhánh n = 2

Khoảng cách cốt đai theo tính toán:

d ad

bhR8nfR

4.11977

37x20x10

utt = 23.33(cm) Khoảng cách cốt đai lớn nhất

4.11977

37x20x10x5

1Q

bhR5.1

Khoảng cách theo cấu tạo

d ct

300300

 Q = 11v77.4 < Qđb = 14v38.5(daN) không cần tính cốt xiên

6) Tính toán cột hồ nước

Hồ nước mái có 4 cột chính của hệ khung nhà được tính trong phần khung, 2 cột cấy tiết diện

(25x30)(cm) lấy giá trị cốt thép theo cấu tạo 416

Trang 36

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 29

-CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

I/CẤU TẠO CẦU THANG BỘ

5 7

9 11

21 19

17 15

Trang 37

+7.500 +11.000 +18.000 +21.500 +28.500 +32.000

Hình 2.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang II/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

1) Chọn kích thước bậc thang và chiều dày bản thang

Chọn chiều dày bản thang hbt = 12(cm)

Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau:

ni là hệ số vượt tải của lớp thứ i

i

 là khối lượng riêng của lớp thứ i

Trang 38

H U

SVTH : Trương Nguyễn Thái Duy Lớp:06VXD2 – MSSV:506105223 31

-Bảng 2.1: Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ

Các lớp cấu tạo (daN/m 3) (m)  (daN/mgtc 2) HSVT (daN/mgtt 2)

0.01 2000 = 20 0.02  1800 = 36 0.12  2500 = 300 0.015  1800 = 27

1.1 1.3 1.1 1.3

22 46.8

330 35.1

ni là hệ số vượt tải của lớp thứ i

i

 là chiều dày của lớp thứ i

+ Đối với lớp đá granit và vữa chiều dày tương đương được xác định như sau:

b

i b b

cos)h

+ Đối với bậc thang chiều dày tương đương được xác định như sau:

Hình 2.2: Các lớp cấu tạo bản thang

Trang 39

H U

Bảng 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

31

30

x = 25.161(daN/m2) với gtc = 30(daN/m2)

3) Hoạt tải tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ

Trong đó:

ptc tải trọng tiêu chuẩn được lấy theo TCVN 2737:1995

Cầu thang chung cư ptc = 300(daN/m2)

np hệ số tin cậy

np = 1.3 khi ptc ≤ 200(daN/m2)

np = 1.2 khi ptc > 200(daN/m2)

ptt = 300 x 1.2 = 360 (daN/m2)

4) Tổng tải trọng tác dụng

Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang

q1tt= gbtt + glc + ptt = 573.8 + 25.161 + 360 = 958.929(daN/m2) Tải trọng tác dụng cho bản có bề rộng 1m

q1tt = 958.929(daN/m) Tổng tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ

q2tt = gcntt + Ptt= 433.9 + 360 = 793.9(daN/m2) Tải trọng tác dụng cho bản có bề rộng 1m

q2tt = 793.9(daN/m)

III/ TÍNH TOÁN CỐT THÉP

Chọn vật liệu :

Bêtông mác 300 : Rn = 130 (daN/cm2) ; Rk = 10 (daN/cm2);

Thép sàn loại AIII : Ra = 3400(daN/cm2);

AI : Ra = 2100(daN/cm2);

Trang 40

q tt 1

q tt 2

Hình 2.3: Sơ đồ tính toán bản thang

1.2 Xác định nội lực và phản lực gối tựa:

Ngày đăng: 27/04/2014, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tải trọng tác dụng vào dầm nắp - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Sơ đồ t ải trọng tác dụng vào dầm nắp (Trang 21)
Hình 3.7: Sơ đồ tải trọng bản đáy tác dụng lên dầm đáy - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Hình 3.7 Sơ đồ tải trọng bản đáy tác dụng lên dầm đáy (Trang 31)
Hình 2.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang  II/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Hình 2.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang II/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG (Trang 37)
Hình 2.3: Sơ đồ tính toán bản thang. - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Hình 2.3 Sơ đồ tính toán bản thang (Trang 40)
Hình 2.5: Biểu đồ phản lực gối tựa vế 1 (daN) - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Hình 2.5 Biểu đồ phản lực gối tựa vế 1 (daN) (Trang 41)
4.2: Sơ đồ truyền tải từ sàn tầng 1-9 vào khung trục 3 - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
4.2 Sơ đồ truyền tải từ sàn tầng 1-9 vào khung trục 3 (Trang 76)
Hình 4.6: Tĩnh tải - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Hình 4.6 Tĩnh tải (Trang 84)
Bảng tổ hợp nội lực cho dầm khung trục 3 - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Bảng t ổ hợp nội lực cho dầm khung trục 3 (Trang 96)
Bảng tổ hợp nội lực cho cột khung trục 3 - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Bảng t ổ hợp nội lực cho cột khung trục 3 (Trang 102)
HÌNH I-1: MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
1 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (Trang 122)
Bảng 1.2: Lực cắt Q Z  dọc thân cọc - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Bảng 1.2 Lực cắt Q Z dọc thân cọc (Trang 172)
Bảng 2.1: Moment uốn M Z  dọc thân cọc - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Bảng 2.1 Moment uốn M Z dọc thân cọc (Trang 181)
Bảng 2.3: Ứng suất s z  dọc thân cọc - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Bảng 2.3 Ứng suất s z dọc thân cọc (Trang 182)
Bảng 3.2: Lực cắt Q Z  dọc thân cọc - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Bảng 3.2 Lực cắt Q Z dọc thân cọc (Trang 191)
Bảng 4.2: Lực cắt Q Z  dọc thân cọc - Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế chung cư ban quản lý thủy điện Srêpok
Bảng 4.2 Lực cắt Q Z dọc thân cọc (Trang 200)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w