Khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn móng .... Khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn móng .... Bảng tính khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn cột vách tầng hầm .... - Mục tiêu của đ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ NHƠN HÒA QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: ĐOÀN VĂN DUY
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: CHUNG CƯ NHƠN HÒA QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: ĐOÀN VĂN DUY
Trong những thập niên gần đây, kết cấu nhà cao tầng luôn là xu hướng của toàn cầu Ở Việt Nam hiện đã có một số công trình cao tầng với kiến trúc, kết cấu, và biện pháp thi công khác nhau Nhận thấy sự phát triển của nhà cao tầng, em xin chọn đề tài: Thiết kế, tính toán thi công công trình “Chung cư Nhơn Hòa quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng” Nội dung của đồ án:
Phần Thuyết Minh:
+ Kiến Trúc (10%): Thể hiện tổng quan kiến trúc, cấu tạo của công trình
+ Kết Cấu (30%): Trình bày cách tính toán, thiết kế các cấu kiện sàn, cầu thang, dầm D1 + Thi Công (60%): Trình bày biện pháp thi công cọc khoan nhồi, thi công đài móng , thi
công phần thân, lập tổng tiến độ cho quá trình thi công
Phần Bản Vẽ:
+ Kiến Trúc (5 bản): Thiết kế mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng công trình
+ Kết Cấu (3 bản): Bản vẽ kết cấu sàn, cầu thang, dầm D1
+ Thi Công (7 bản): Bản vẽ thi công tường vây, thi công cọc, thi công phần ngầm, phần
thân, tổng tiến độ và tổng mặt bằng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi
ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình
độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức
đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “CHUNG CƯ NHƠN HÒA ,Q CẨM LỆ
-TP ĐÀ NẴNG” gồm các nội dung :
Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: KS Đặng Hưng Cầu
Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Cẩm Vân
Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: KS Đặng Hưng Cầu
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
-Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
-Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
-Không giả mạo hồ sơ học thuật
-Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
-Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
-Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa
hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng
và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
Đoàn Văn Duy
Trang 5MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 2
1.2 Giới thiệu chung về công trình 2
1.2.1 Tên công trình 2
1.2.2 Vị trí xây dựng 2
1.2.3 Đặc điểm công trình 2
1.3 Điều kiện tự nhiên khu đất 2
1.3.1 Khí hậu 2
1.3.2 Địa chất thủy văn 2
1.3.3 Hiện trạng khu vực cây dựng công trình 2
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 3
2.1 Giải pháp thiết kế kiên trúc công trình 3
2.1.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3
2.1.2 Giải pháp mặt đứng 3
2.1.3 Giải pháp mặt bằng 3
2.1.4 Giải pháp kết cấu công trình 3
2.2 Giải pháp kỹ thuật công trình 4
2.2.1 Hệ thống điện 4
2.2.2 Hệ thống nước 4
2.2.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4
2.2.4 Hệ thống giao thông 5
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5
2.2.6 Hệ thống thu gom rác thải 5
2.2.7 Hệ thống chống sét 5
Trang 62.2.8 Hệ thống thông tin liên lạc và an ninh 5
2.2.9 Vệ sinh môi trường 6
2.3 Kết luận 6
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 7
3.1 Phân loại ô bản: 7
3.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn 8
3.3 Xác định tải trọng 9
3.3.1 Tĩnh tải sàn 9
3.4 Vật liệu sàn tầng 5: 12
3.5 Xác định nội lực trong các ô sàn: 12
3.6 Tính toán cốt thép: 12
3.6.1 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (ô sàn S7) 12
3.6.2 Sàn bản kê bốn cạnh 19
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 20
4.1 KIẾN TRÚC 20
4.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 21
4.2.1 Vật liệu 21
4.2.2 Sơ bộ kích thước 21
4.2.3 Tải trọng 21
4.3 TÍNH TOÁN BẢN THANG 25
4.3.1 Sơ đồ tính bản thang 25
4.3.2 Tính thép 25
TÍNH TOÁN DẦM D1 27
5.1 Sơ đồ tính 27
5.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 27
Trang 75.3.1 Tĩnh tải 27
5.3.2 Hoạt tải 30
5.4 Chất tải cho dầm 30
5.4.1 Tổ hợp nội lực 37
5.5 Tính toán cốt thép 40
5.5.1 Vật liệu 40
5.5.2 Tính toán cốt thép dọc 40
5.5.3 Tính cốt đai: 41
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 46 6.1 Đặc điểm công trình: 46
6.1.1 Đặc điểm địa chất công trình: 46
6.1.2 Kết cấu và qui mô công trình: 46
6.2 Mặt bằng thi công và số lượng cọc: 47
6.2.1 Mặt bằng thi công cọc khoan nhồi 47
6.2.2 Số lượng cọc và thông số của cọc: 47
6.3 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm: 47
6.3.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi 47
6.3.2 Công tác tường trong đất 47
6.3.3 Công tác thi công đất phần ngầm 48
6.4 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi: 48
6.5 Chọn máy thi công cọc: 48
6.5.1 Máy khoan: 48
6.5.2 Máy cẩu: 48
6.5.3 Máy trộn Bentonite: 49
6.6 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 49
6.6.2 Công tác chuẩn bị: 50
Trang 86.6.3 Xác định tim cọc: 50
6.6.4 Hạ ống vách: 51
6.6.5 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 52
6.6.6 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 53
6.6.7 Thi công hạ lồng cốt thép: 54
6.6.8 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 54
6.6.9 Công tác đổ bê tông: 55
6.6.10 Rút ống vách: 58
6.6.11 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 58
6.7 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 59
6.7.1 Sụt lỡ vách hố đào 59
6.7.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 60
6.7.3 Nghiêng lêch hố đào 61
6.7.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 61
6.7.5 Không rút được ống vách lên 61
6.7.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 62
6.7.7 Mất dung dịch giữ vách 62
6.7.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc: 62
6.8 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 63
6.8.1 Số công nhân trong 1 ca 63
6.8.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 63
6.9 Công tác phá bê tông đầu cọc 63
6.9.1 Phương pháp phá đầu cọc: 63
6.9.2 Tính thời gian thi công phá đầu cọc 65
6.10 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 65
Trang 96.11.1 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 65
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 68
7.1 Lựa chọn biện pháp chống vách hố đào: 68
7.2 Thi công cừ Larsen 68
7.2.1 Tính toán sơ bộ: 68
7.2.2 Xác định chiều dài mỗi tấm cừ: 68
7.2.3 Chọn máy thi công 71
7.2.4 Thi công tường cừ: 71
7.3 Biện pháp thi công đào đất: 72
7.3.1 Chọn biện pháp thi công: 72
7.3.2 Chọn phương án đào móng 72
7.3.3 Tính khối lượng đào đất 73
7.3.4 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng và khối lượng đất chở đi 75
7.3.5 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 76
7.3.6 Tổ chức quá trình thi công đào đất 78
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊTÔNG LÓT, ĐÀI MÓNG, SÀN TẦNG HẦM 79
8.1 Cách tính chi phí nhân lực, máy và thời gian thi công: 79
8.1.1 Cách tính chi phí nhân lực, máy 79
8.1.2 Thời gian thi công 79
8.2 Công tác thi công bê tông lót 79
8.2.1 Tính khối lượng công tác 79
8.2.2 Tính thời gian thi công 79
8.3 Công tác cốt thép móng 80
8.3.1 Khối lượng công tác 80
8.3.2 Thời gian thi công 80
8.4 Công tác ván khuôn móng: 81
Trang 108.4.1 Sơ lược về ván khuôn: 81
8.4.2 Tính toán ván khuôn móng M4 81
8.4.3 Khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn móng 86
8.4.4 Thời gian thi công công tác lắp dựng ván khuôn móng 86
8.5 Công tác đổ bê tông móng 87
8.5.1 Khối lượng công tác bê tông móng 87
8.5.2 Thời gian thi công công tác đổ bê tông móng 87
8.6 Công tác tháo ván khuôn móng 88
8.6.1 Khối lượng công tác tháo ván khuôn móng 88
8.6.2 Thời gian thi công công tác tháo ván khuôn 88
8.7 Công tác đắp đất đợt 1 88
8.8 Công tác đổ bê tông lót giằng 90
8.9 Công tác xây gạch làm ván khuôn đổ bê tông giằng móng 90
8.10 Công tác đắp đất đợt 2 90
8.11 Công tác đổ bê tông lót sàn 91
8.12 Công tác cốt thép sàn, dầm tầng hầm 92
8.13 Công tác đổ bê tông sàn, dầm tầng hầm 93
8.14 Công tắp dựng cốt thép vách, cột tầng hầm 94
8.15 Tính toán tổ chức thi công lắp dựng ván khuôn cột vách tầng hầm 94
8.16 Tính toán tổ chức thi công công tác bê tông cột vách tầng hầm 96
8.17 Công tác lấp đất đợt 3 97
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM, SÀN,CẦU THANG 98
9.1 Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chống đỡ 98
9.1.1 Ván khuôn 98
9.1.2 Xà gồ 99
Trang 119.2 Thiết kế ván khuôn sàn ô sàn S5 điển hình tầng 5 102
9.2.1 Vị trí ô sàn trên mặt bằng 102
9.2.2 Chọn ván khuôn sàn: 102
9.3 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐÁY DẦM CHÍNH 109
9.3.1 Chọn ván khuôn: 109
9.3.2 Sơ đồ làm việc: 109
9.3.3 Tải trọng tác dụng: 109
9.3.4 Kiểm tra khoảng cách xương dọc (lxd): 110
9.3.5 Tính toán khoảng cách các xương ngang (lxn): 111
9.3.6 Kiểm tra xà gồ ngang 112
9.3.7 Kiểm tra cột chống 112
9.4 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THÀNH DẦM CHÍNH: 114
9.4.1 Chọn ván khuôn: 114
9.4.2 Sơ đồ làm việc: 114
9.4.3 Tải trọng tác dụng: 114
9.4.4 Kiểm tra khoảng cách xương dọc (lxd): 114
9.4.5 Kiểm tra khoảng cách các nẹp đứng (lnd): 116
9.5 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐÁY DẦM PHỤ 116
9.5.1 Chọn ván khuôn: 117
9.5.2 Sơ đồ làm việc: 117
9.5.3 Tải trọng tác dụng: 117
9.5.4 Kiểm tra khoảng cách xương dọc (lxd): 118
9.5.5 Tính toán khoảng cách các xương ngang (lxn): 118
9.5.6 Kiểm tra xà gồ ngang 120
9.5.7 Kiểm tra cột chống 121
9.6 Thiết kế ván khuôn thành dầm phụ 122
Trang 129.6.1 Chọn ván khuôn 122
9.6.2 Sơ đồ làm việc: 122
9.6.3 Tải trọng tác dụng: 122
9.6.4 Kiểm tra khoảng cách các nẹp đứng (lnd): 123
9.7 Thiết kế ván khuôn cột tầng 2 (Trục B-Trục 6) 124
9.7.1 Chọn kích thước ván khuôn cột: 125
9.7.2 Sơ đồ làm việc của ván khuôn cột: 125
9.7.3 Tải trọng tác dụng: 125
9.7.4 Tính toán khoảng cách giữa các xương dọc (lxd): 126
9.7.5 Tính toán khoảng cách giữa các gông cột (lg): 127
9.8 Thiết kế ván khuôn cầu thang 128
9.8.1 Tính toán ván bản nghiêng 128
9.8.2 Tính toán khoảng cách xà gồ ngang (lxgn): 130
9.8.3 Tính toán khoảng cách giữa các cột chống 131
9.8.4 Tính toán và kiểm tra cột chống 133
9.8.5 Tính toán ván bản chiếu nghỉ 134
9.9 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn buồng thang máy 137
9.9.2 Sơ đồ làm việc của ván buồng thang máy: 138
9.9.3 Tải trọng tác dụng: 138
9.9.4 Tính toán khoảng cách giữa các xương dọc (lxd) đỡ vách: 139
9.9.5 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ lớp 2 (lxg2): 140
9.9.6 Tính khoảng cách các bu lông liên kết 141
9.9.7 Tính toán và kiểm tra ti neo 142
9.10 Tính toán hệ consle đỡ giàn giáo thi công: 142
9.10.1 Sơ đồ tính 142
Trang 139.10.3 Sơ đồ tính và nội lực: 143
9.10.4 Thép neo chờ sẵn ở sàn 144
Lập kế hoạch và vẽ biểu đồ sử dụng, cung cấp và dự trữ vật liệu 145
10.1 Xác định các công tác thi công 145
10.1.1 Phần ngầm 145
10.1.2 Phần thân 145
10.1.3 Phần hoàn thiện 145
10.2 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 146
10.3 Xác định năng lực vận chuyển của xe 146
Thiết kế tổng mặt bằng cho thi công phần thân công trình 148
11.1 Thiết bị thi công 148
11.1.1 Cần trục tháp 148
11.1.2 Vận thăng 149
11.2 Tính toán diện tích kho bãi 150
11.2.1 Kho xi măng 150
11.2.2 Bãi chứa cát 150
11.2.3 Tính toán diện tích nhà tạm 151
11.2.4 Tính toán cấp điện phục vụ công trình 151
11.3 Tính toán cấp nước 152
11.3.1 Xác định lưu lượng nước cần dùng 152
AN TOÀN LAO ĐỘNG 155
12.1 An toàn lao động khi thi công phần ngầm 155
12.1.1 Đào đất bằng máy 155
12.1.2 Đào đất thủ công 155
12.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 155
12.3 Lắp dựng và tháo dở giàn giáo 155
Trang 1412.4 Công tác gia công và lắp dựng cốp pha 156
12.5 Công tác gia công lắp dựng cốt thép 156
12.6 Đổ và đầm bê tông 156
12.7 An toàn cẩu lắp vật liệu 156
12.8 An toàn lao động điện 157
12.9 Vệ sinh lao động 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO 158
Trang 15DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Sơ đồ kết cấu sàn tầng 5 7
Hình 3.2 Cấu tạo của sàn 9
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang 20
Hình 4.2 Mặt cắt cầu thang 20
Hình 4.3 Cấu tạo bản thang 22
Hình 4.4 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 24
Hình 4.5 Sơ đồ tải trọng và nội lực cầu thang (LK Khớp- Ngàm) 25
Hình 5.1 Sơ đồ tính dầm 27
Hình 5.2 Sơ truyền tải từ sàn vào dầm D1 (Trục A’) 28
Hình 6.1 Mặt bằng thi công cọc 47
Hình 6.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 49
Hình 6.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 50
Hình 6.4 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 50
Hình 6.5 Sơ đồ công tác định vi tim cọc 51
Hình 6.6 Cấu tạo ống vách 51
Hình 6.7 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 52
Hình 6.8 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 53
Hình 6.9 Đệm định vị lồng thép 54
Hình 6.10 Hệ thống ống thổi rửa 55
Hình 6.11 Chi tiết quả dọi 58
Hình 6.12 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 59
Hình 7.1 Cừ thép AU 70
Hình 7.2 Hình dạng hố đào 74
Hình 8.1 Ván khuôn phẳng 81
Trang 16Hình 8.2 Sơ đồ bố trí ván khuôn móng M4 82
Hình 8.3 Sơ đồ tính ván khuôn HP1250 83
Hình 8.4 Sơ đồ tính sườn đứng 84
Hình 9.1 Sàn tầng 5 102
Hình 9.2 Bố trí ván khuôn ô sàn điển hình 103
Hình 9.3 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ ( lớp 1) đỡ sàn 104
Hình 9.4 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ ngang 105
Hình 9.5 Sơ đồ tính khoảng cách các cột chống 106
Hình 9.6 Biểu đồ momen (N.m) 107
Hình 9.7 Gía trị phản lực tại gối (N) 107
Hình 9.8 Sơ đồ tính cột chống 108
Hình 9.9 Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xương dọc 110
Hình 9.10 Sơ đồ tính khoảng cách xương ngang 111
Hình 9.11 Sơ đồ tính cột chống dầm 113
Hình 9.12 Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 115
Hình 9.13 Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 116
Hình 9.14 Sơ đồ làm việc ván khuôn đáy dầm 118
Hình 9.15 Sơ đồ tính khoảng cách xương ngang 119
Hình 9.16 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 120
Hình 9.17 Sơ đồ tính cột chống dầm 121
Hình 9.18 Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 123
Hình 9.19 Sơ đồ tính khoảng cách nẹp đứng 124
Hình 9.20 Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 126
Hình 9.21 Sơ đồ tính khoảng cách gông cột 127
Hình 9.22 Sơ đồ bố trí ván khuôn cầu thang 128
Trang 17Hình 9.24 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ lớp 2 131
Hình 9.25 Sơ đồ tính khoảng cách các cột chống 132
Hình 9.26 Biểu đồ mômen (N.m) 132
Hình 9.27 Phản lực tại gối (N) 132
Hình 9.28 Sơ đồ tính cột chống 134
Hình 9.29 Sơ đồ tính khoảng cách các cột chống bản chiếu nghỉ cầu thang 135
Hình 9.30 Biểu đồ momen (N.m) 135
Hình 9.31 Giá trị phản lực tại gối (N) 135
Hình 9.32 Sơ đồ tính cột chống bản chiếu nghỉ 136
Hình 9.33 Ván khuôn cầu thang tầng 4 lên tầng 5 137
Hình 9.34 Ván khuôn thang máy 138
Hình 9.35 Sơ đồ tính khoảng cách xương dọc 139
Hình 9.36 Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ lớp 2 140
Hình 9.37 Sơ đồ tính toán khoảng cách các ti 141
Trang 18DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng thống kê các ô sàn 8
Bảng 3.2 Bảng tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán đối với ô sàn 9
Bảng 3.3 Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 5 10
Bảng 3.4 Bảng tính hoạt tải các ô sàn tầng 5 11
Bảng 3.5 Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh 16
Bảng 4.1 Bảng quy đổi chiều dày trên bản thang 23
Bảng 4.2 Bảng tải các lớp cấu tạo cảu bản thang 23
Bảng 4.3 Tĩnh tải tác dụng lên 1m dài bản chiếu nghỉ 24
Bảng 4.4 Kết quả tính thép 26
Bảng 5.1 Bảng tải trọng (tĩnh tải) do sàn truyền lên dầm 29
Bảng 5.2 Bảng tải trọng (hoạt tải) do sàn truyền lên dầm 30
Bảng 5.3 Bảng tổ hợp moment dầm liên tục 38
Bảng 5.4 Bảng tổ hợp lực cắt dầm liên tục 39
Bảng 5.5 Tính cốt dọc dầm liên tục d1 (trục A’) 43
Bảng 5.6 Bảng tính cốt thép đai dầm liên tục D1 (Trục A’) 44
Bảng 5.7 Tính cốt dọc dầm liên tục D1 (Trục A’) 45
Bảng 6.1 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông : 64
Bảng 6.2 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 64
Bảng 7.1 Bảng tính thể tích đất đào bằng máy đợt 2 74
Bảng 7.2 Tính toán khối lượng đào đất hố móng: 75
Bảng 7.3 Bảng tính thể tích bê tông lót chiếm chỗ 75
Bảng 7.4 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 76
Bảng 8.1 Khối lượng bê tông lót móng được tính toán trong bảng sau: 79
Trang 19Bảng 8.3 Khối lượng côt tác cốt thép 80
Bảng 8.4 Thời gian thi công công tác cốt thép móng 81
Bảng 8.5 Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M4 82
Bảng 8.6 Khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn móng 86
Bảng 8.7 Thời gian thi công công tác lắp dựng ván khuôn móng 87
Bảng 8.8 Khối lượng bê tông móng 87
Bảng 8.9 Thời gian thi công 87
Bảng 8.10 Khối lượng công tác tháo ván khuôn móng 88
Bảng 8.11 Thời gian thi công công tác tháo ván khuôn 88
Bảng 8.12 Khối lượng bê tông lót đài móng 89
Bảng 8.13 Khối lượng bê tông đài móng đợt 1 89
Bảng 8.14 Thể tích hố móng 2 91
Bảng 8.15 Khối lượng bê tông đài móng đợt 2 91
Bảng 8.16 Bảng ước lượng tỉ lệ thép trong 1m3 bê tông 92
Bảng 8.17 Khối lượng bê tông móng 93
Bảng 8.18 Bảng tính khối lượng công tác cốt thép cột vách tầng hầm 94
Bảng 8.19 Bảng tính thời gian thi công công tác cốt thép cột, vách tầng hầm 94
Bảng 8.20 Bảng tính khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn cột vách tầng hầm 95
Bảng 8.21 Thời gian thi công công tác lắp dựng ván khuôn cột vách tầng hầm 95
Bảng 8.22 Bảng tính khối lượng công tác bê tông cột vách tầng hầm 96
Bảng 8.23 Thời gian thi công bê tông cột vách tầng hầm 96
Trang 20Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
- Mục đích chọn đề tài: Nhà cao tầng luôn là xu hướng trên toàn cầu cũng như ở Việt Nam Nhà cao tầng không chỉ giải quyết về vấn đề cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt mới cho đô thị Để xây dựng được những tòa nhà ấy, biện pháp và kỹ thuật thi công phần ngầm là một trong những yêu cầu hàng đầu Vì vậy em xin lựa chọn đề tài tính toán công trình “Chung cư Nhơn Hòa thành phố Đà Nẵng”
- Mục tiêu của đề tài: Thiết kế công trình bao gồm thiết kế kiến trúc, thiết kế các kết cấu chịu lực và lập biện pháp thi công cho công trình phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành
- Phạm vi và đối tượng đề tài: Tính toán công trình nhà cao tầng Đề tài tập trung thiết kế các kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng bao gồm: Sàn, khung trục, móng của khung trục
và đặc biệt lập biện pháp thi công và triển khai tiến độ thi công công trình
- Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp: Phần Thuyết Minh trình bày về cách tính toán, thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập biện pháp thi công Phần Bản Vẽ bao gồm các bản vẽ trình bày kết quả tính toán và thiết kế
Trang 21Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Chung cư Nhơn Hòa được xây dựng tại quận Cẩm Lệ - TP Đà Nẵng Tòa nhà được thiết kế nằm trên khu đất có 3 mặt tiền Được xây dựng để đáp ứng nhu cầu thuê nhà ở dạng chung cư trên địa bàn
1.2 Giới thiệu chung về công trình
1.3 Điều kiện tự nhiên khu đất
1.3.1 Khí hậu
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Trung Bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết TP Đà Nẵng là khá khắc nghiệt của các tỉnh miền Trung, ảnh hưởng bởi gió Lào, mùa mưa lại khá là lạnh
Về gió, Thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc
1.3.2 Địa chất thủy văn
Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới (xem chương 6)
1.3.3 Hiện trạng khu vực cây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong
Trang 22Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
2.1 Giải pháp thiết kế kiên trúc công trình
2.1.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Tổng diện tích mặt bằng quy hoạch xây dựng là 3200 m2, diện tích mặt bằng xây dựng là 1297 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân thể thao và giao thông nội bộ
2.1.2 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Tầng một công trình lắp kính tăng tính thẩm mỹ công trình và sử dụng được ánh sáng tự nhiên Các tầng khác của khối đế được áp đá granit kết hợp với vách, của kính tạo điểm nhấn Tầng chung cư xây tường ngoài kết hợp với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà
2.1.4 Giải pháp kết cấu công trình
Sử dụng kết cấu bê tông cốt thép cho công trình
Kết cấu công trình được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (lõi khu vực thang máy và thang bộ) kết hợp với sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định
và bền vững cho công trình
Chiều cao công trình lớn, tải trọng tác dụng lên móng là rất lớn Do đó phương án nền móng của công trình là móng trên hệ cọc ép đảm bảo công trình thỏa mãn các trạng
Trang 23Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Phương án bao che là tường xây gạch rỗng kết hợp hệ vách và cửa kính tăng tính thẩm mỹ cho công trình
Vách ngăn công trình sử dụng vách thạch cao và vách kính đối với khối đế là khu trung tâm thương mại để tăng không gian sử dụng và tính thẩm mỹ Đối với tầng chung
cư, sử dụng tường ngăn và vách kính nội thất
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng được các yêu cầu thẩm mỹ, độ bền của khu thương mại và chung cư cao cấp
2.2 Giải pháp kỹ thuật công trình
2.2.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
2.2.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Hệ thống thông gió nhân tạo được ưu tiên sử dụng (hệ thống máy điều hòa nhiệt độ)
để phù hợp với cấu tạo nhà cao tầng và vì vấn đề ô nhiễm không khí của khu vực
Giải pháp chiếu sáng công trình được tính toán riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và yêu cầu về màu sắc, thẩm mỹ
Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên để giảm lượng tiêu thụ năng lượng điện, thân thiện với môi trường Ở các khu vực không sử dụng được ánh sáng tự nhiên sử dụng hệ thống đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn downlight dùng bóng compact (tiết kiệm điện) Hạn chế tối đa việc sử dụng đèn loại nung nóng dây tóc Riêng khu vực ngoài dùng đèn cao áp halogen hoặc sodium loại chống thấm
Trang 24Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
2.2.4 Hệ thống giao thông
a) Giao thông theo phương ngang
Giao thông theo phương ngang chính của công trình là các hành lang và sảnh
b) Giao thông theo phương đứng
Giao thông theo phương đứng sử dụng hệ thống thang máy kết hợp với thang bộ Diện tích sàn lớn, lượng người phục vụ nhiều nên sử dụng 6 thang máy và 2 cầu thang bộ đặt tại vị trí trung tâm của mặt bằng
Đối với khối đế trung tâm thương mại sử dụng thêm hệ thống thang cuốn để đáp ứng nhu cầu giao thông lớn đồng thời tăng tính thẩm mỹ công trình Ở biên của khối đế bố trí thêm hệ thống thanh thoát hiểm vằng kính với hệ kết cấu chịu lực chính là thép hình gồm
2 thang máy và 1 thang bộ
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
2.2.6 Hệ thống thu gom rác thải
Rác thải của toàn tòa nhà thông qua ống dẫn rác sẽ được tập kết về tầng hầm 1 của tòa nhà Tại đây rác được phân loại và xử lý sơ bộ trước khi được vận chuyển ra xe chở rác
2.2.7 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
2.2.8 Hệ thống thông tin liên lạc và an ninh
Hệ thống thông tin liên lạc gồm các hệ thống sau:
+Hệ thống cáp điện thoại
+Hệ thống mạng máy tính
+Hệ thống truyền hình cáp
Trang 25Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
+Hệ thống báo động và chống đột nhập
+Hệ thống kiểm soát xe ra vào
2.2.9 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
2.3 Kết luận
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và
hệ thống cửa kính Quan hệ giữa các khu chức năng trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh Hệ thống 3 tầng hầm đáp ứng đầy
đủ nhu cầu để xe, bãi nước ngầm, bể phốt và hệ thống kỹ thuật thông gió
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với bè móng trên hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Vì vậy dự án xây dựng “Chung cư NHƠN HÒA,QUẬN CẨM LỆ- TP Đà Nẵng” là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu mua sắm và không gian sống đối với thành phố đông dân như Tp Đà Nẵng
Trang 26Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
3.1 Phân loại ô bản:
Quan niệm tính toán:
Chia sàn thành các ô nhỏ và tính toán như các ô sàn độc lập
l -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1- kích thước ô sàn theo phương cạnh ngắn
l2- kích thước ô sàn theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Hình 3.1 Sơ đồ kết cấu sàn tầng 5
Trang 27Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
3.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn
Chiều dày của sàn xác định sơ bộ theo công thức: h =S D × l
mTrong đó:
Trang 28Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Từ kết quả tính toán trên bảng 3.1, để đơn giản cho thi công ta chọn chiều dày sàn h =
110mm cho các ô bản sàn để thuận tiện cho công tác thi công
3.3 Xác định tải trọng
3.3.1 Tĩnh tải sàn
a) Trọng lượng các lớp sàn
Cấu tạo sàn phòng ở, sảnh và hành lang
Hình 3.2 Cấu tạo của sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Bảng 3.2 Bảng tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán đối với ô sàn
Lớp vật liệu
Chiều dày
Trang 29Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hs = 3,6 – 0,11 = 3,49 (m)
Trong đó:
ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
+St (m2): diện tích bao quanh tường
+Sc (m2): diện tích cửa
+nt, nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa (nt=1.1; nc=1.3)
+t= 0.1 (m): chiều dày của mảng tường 100
+t= 15 (kN/m3): trọng lượng riêng của tường
+c = 0.18 (kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
+Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 30Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Trang 31Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
3.6.1 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (ô sàn S7)
b) Tải trọng và nội lực trong ô sàn:
Tải trọng: (như đã tính ở phần trên)
Trang 32Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Trang 33Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
1 s
%
Trang 34Chung cư Nhơn Hòa ,Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
+Cốt thép trên chịu momen âm theo phương cạnh dài (MII=-6.129 kN.m):
Trang 35S2 8 4.80 4.80 5,958.8 1,510 110
20.0 90.0
1.00
α 1 = 0.0198 M 1 = 3,407 0.0290 0.9853 1.71 0.19% 6 166 150 1.88 0.21% 26.0 84.0 α 2 = 0.0226 M 2 = 3,889 0.0380 0.9806 2.10 0.25% 6 135 130 2.17 0.26% 20.0 90.0 β 1 = 0.0417 M I = -7,176 0.0611 0.9685 3.66 0.41% 8 137 130 3.87 0.43% 20.0 90.0 β 2 = 0.0556 M II = -9,568 0.0815 0.9575 4.93 0.55% 8 102 100 5.03 0.56%
S3 8 4.80 5.00 5,990.0 1,496 110
15.0 95.0
1.04
α 1 = 0.0210 M 1 = 3,782 0.0289 0.9853 1.80 0.19% 6 157 150 1.88 0.20% 21.0 89.0 α 2 = 0.0222 M 2 = 3,986 0.0347 0.9823 2.03 0.23% 6 140 120 2.36 0.26% 15.0 95.0 β 1 = 0.0444 M I = -7,986 0.0610 0.9685 3.86 0.41% 8 130 120 4.19 0.44% 15.0 95.0 β 2 = 0.0547 M II = -9,825 0.0751 0.9609 4.78 0.50% 8 105 100 5.03 0.53%
S4 8 4.60 4.80 5,589.7 2,400 110
20.0 90.0
1.04
α 1 = 0.0211 M 1 = 3,723 0.0317 0.9839 1.87 0.21% 6 151 150 1.88 0.21% 26.0 84.0 α 2 = 0.0222 M 2 = 3,910 0.0382 0.9805 2.11 0.25% 6 134 120 2.36 0.28% 20.0 90.0 β 1 = 0.0446 M I = -7,863 0.0669 0.9653 4.02 0.45% 8 125 120 4.19 0.47% 20.0 90.0 β 2 = 0.0546 M II = -9,640 0.0821 0.9571 4.97 0.55% 8 101 90 5.59 0.62% S5
7 4.05 4.80 6,798.6 2,400 110 20.0 90.0 1.19 α1 = 0.0236 M 1 = 4,220 0.0359 0.9817 2.12 0.24% 6 133 120 2.36 0.26%
Trang 3626.0 84.0 α 2 = 0.0146 M 2 = 2,603 0.0254 0.9871 1.40 0.17% 6 203 150 1.88 0.22% 20.0 90.0 β 1 = 0.0561 M I = -10,035 0.0854 0.9553 5.19 0.58% 8 97 90 5.59 0.62% 20.0 90.0 β 2 = 0.0300 M II = -5,365 0.0457 0.9766 2.71 0.30% 8 185 150 3.35 0.37%
S6 8 4.80 4.80 6,398.1 1,510 110
20.0 90.0
1.00
α 1 = 0.0198 M 1 = 3,608 0.0307 0.9844 1.81 0.20% 6 156 150 1.88 0.21% 26.0 84.0 α 2 = 0.0226 M 2 = 4,118 0.0402 0.9795 2.22 0.26% 6 127 110 2.57 0.31% 20.0 90.0 β 1 = 0.0417 M I = -7,598 0.0647 0.9665 3.88 0.43% 8 129 110 4.57 0.51% 20.0 90.0 β 2 = 0.0556 M II = -10,130 0.0863 0.9548 5.24 0.58% 8 96 90 5.59 0.62%
S7 9 4.80 4.80 4,873.5 1,510 110
20.0 90.0
1.00
α 1 = 0.0179 M 1 = 2,633 0.0224 0.9887 1.31 0.15% 6 215 200 1.41 0.16% 26.0 84.0 α 2 = 0.0179 M 2 = 2,633 0.0257 0.9870 1.41 0.17% 6 200 200 1.41 0.17% 20.0 90.0 β 1 = 0.0417 M I = -6,133 0.0522 0.9732 3.11 0.35% 8 162 150 3.35 0.37% 20.0 90.0 β 2 = 0.0417 M II = -6,133 0.0522 0.9732 3.11 0.35% 8 162 150 3.35 0.37%
S8 9 4.80 5.00 6,116.4 3,600 110
20.0 90.0
1.04
α 1 = 0.0186 M 1 = 4,330 0.0369 0.9812 2.18 0.24% 6 130 120 2.36 0.26% 26.0 84.0 α 2 = 0.0172 M 2 = 4,019 0.0393 0.9800 2.17 0.26% 6 130 120 2.36 0.28% 20.0 90.0 β 1 = 0.0434 M I = -10,113 0.0861 0.9549 5.23 0.58% 8 96 90 5.59 0.62% 20.0 90.0 β 2 = 0.0398 M II = -9,277 0.0790 0.9588 4.78 0.53% 8 105 90 5.59 0.62%
S9 9 4.60 4.80 7,602.9 3,600 110
20.0 90.0
1.04
α 1 = 0.0186 M 1 = 4,600 0.0392 0.9800 2.32 0.26% 6 122 120 2.36 0.26% 26.0 84.0 α 2 = 0.0172 M 2 = 4,256 0.0416 0.9788 2.30 0.27% 6 123 120 2.36 0.28% 20.0 90.0 β 1 = 0.0434 M I = -10,745 0.0915 0.9519 5.57 0.62% 8 90 90 5.59 0.62% 20.0 90.0 β 2 = 0.0397 M II = -9,820 0.0836 0.9563 5.07 0.56% 8 99 90 5.59 0.62%
9 20.0 90.0 α1 = 0.0203 M 1 = 4,314 0.0367 0.9813 2.17 0.24% 6 130 120 2.36 0.26%
α
Trang 37S12 9 4.35 4.80 6,327.6 1,548 110
20.0 90.0
1.10
α 1 = 0.0194 M 1 = 3,197 0.0272 0.9862 1.60 0.18% 6 177 150 1.88 0.21% 26.0 84.0 α 2 = 0.0160 M 2 = 2,635 0.0258 0.9870 1.41 0.17% 6 200 150 1.88 0.22% 20.0 90.0 β 1 = 0.0451 M I = -7,412 0.0631 0.9674 3.78 0.42% 8 133 130 3.87 0.43% 20.0 90.0 β 2 = 0.0370 M II = -6,091 0.0519 0.9734 3.09 0.34% 8 163 130 3.87 0.43%
S13 9 4.35 5.00 3,995.0 3,600 110
20.0 90.0
1.15
α 1 = 0.0200 M 1 = 3,303 0.0281 0.9857 1.65 0.18% 6 171 150 1.88 0.21% 26.0 84.0 α 2 = 0.0150 M 2 = 2,480 0.0242 0.9877 1.33 0.16% 6 213 150 1.88 0.22% 20.0 90.0 β 1 = 0.0461 M I = -7,613 0.0648 0.9665 3.89 0.43% 8 129 120 4.19 0.47% 20.0 90.0 β 2 = 0.0349 M II = -5,770 0.0491 0.9748 2.92 0.32% 8 172 150 3.35 0.37%
S14 8 3.30 3.30 3,995.0 3,600 110
20.0 90.0
1.00
α 1 = 0.0198 M 1 = 1,638 0.0139 0.9930 0.90 0.10% 6 314 200 1.41 0.16% 26.0 84.0 α 2 = 0.0226 M 2 = 1,869 0.0183 0.9908 1.00 0.12% 6 283 200 1.41 0.17% 20.0 90.0 β 1 = 0.0417 M I = -3,449 0.0294 0.9851 1.73 0.19% 8 291 200 2.51 0.28% 20.0 90.0 β 2 = 0.0556 M II = -4,599 0.0392 0.9800 2.32 0.26% 8 217 200 2.51 0.28%
Trang 38Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn :
Qmax = 16,13 (kN) < Qbo = 56,7 (kN) = > Bê tông đủ khả năng chịu cắt
Trang 39THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
4.1 KIẾN TRÚC
Vì công trình có kích thước lớn, không gian rộng nên lưu lượng người đi lại lớn Do
đó cầu thang bộ phải được thiết kế sao cho đảm bảo việc lưu thông
Nhiệm vụ thiết kế: cầu thang bộ tầng 2 đến tầng 20, nằm giữa trục B*-C
Kiến trúc và cấu tạo được thể hiện trong hình vẽ dưới đây:
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang
Hình 4.2 Mặt cắt cầu thang
Trang 404.2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
4.2.1 Vật liệu
Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa; Rbt = 1,05 MPa; Eb = 3.104 MPa
Thép AIII (16): Rs = Rsc = 365 MPa; Rsw = 280 MPa; Es = 20.104 MPa
Thép AII (1016): Rs = Rsc = 280 MPa; Rsw = 225 MPa; Es = 21.104 MPa
Thép AI (<10): Rs = Rsc = 225 MPa; Rsw = 175 MPa; Es = 21.104 Mpa