Mục tiêu của đề tài: Thiết kế công trình bao gồm thiết kế kiến trúc, thiết kế các kết cấu chịu lực và lập biện pháp thi công cho công trình phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hà
Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ AN LẠC – Q BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: TRẦN XUÂN THÀNH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: CHUNG CƯ AN LẠC – Q BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: TRẦN XUÂN THÀNH
Số thẻ SV: 110.140.141 Lớp: 14X1B
Trong những thập niên gần đây, kết cấu nhà cao tầng luôn là xu hướng của toàn cầu Ở Việt Nam hiện đã có một số công trình cao tầng với kiến trúc, kết cấu, và biện pháp thi công khác nhau Nhận thấy sự phát triển của nhà cao tầng, em xin chọn đề tài: Thiết
kế, tính toán thi công công trình “Chung cư An Lạc – Q.Bình Tân – TP HỒ CHÍ
MINH”
Nội dung của đồ án:
- Phần Thuyết Minh:
+ Kiến Trúc (10%): Thể hiện tổng quan kiến trúc, cấu tạo của công trình
+ Kết Cấu (30%): Trình bày cách tính toán, thiết kế các cấu kiện sàn, cầu thang, dầm
phụ
+ Thi Công (60%): Trình bày biện pháp thi công cọc khoan nhồi, thi công cừ larsen,
biện pháp thi công đào đất và bê tông móng, thi công phần thân, lập tổng tiến độ cho quá trình thi công, lâp biểu đồ dự trữ và vận chuyển vật tư, thiết kế tổng mặt bằng thi công, lập biện pháp an toàn lao động
- Phần Bản Vẽ:
+ Kiến Trúc (5 bản): Thiết kế mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng công trình
+ Kết Cấu (3 bản): Bản vẽ kết cấu sàn, cầu thang và dầm phụ
+ Thi Công (7 bản): Bản vẽ thi công móng cọc khoan nhồi, thi công phần ngầm, phần
thân, tổng tiến độ và tổng mặt bằng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư An Lạc – Q.Bình Tân – TP
HỒ CHÍ MINH” Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: KS Đặng Hưng Cầu
Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tùng
Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: KS Đặng Hưng Cầu
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày tháng 12 năm 2019
Sinh Viên
Trần Xuân Thành
Trang 4CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp độc lập của riêng tôi Các số liệu, công thức, hình vẽ sử dụng trong đồ án có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả tính toán trong đồ
án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả của đồ
án này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Sinh viên thực hiện
Trần Xuân Thành
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 13
1.1 N HU CẦU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 13
1.2 V Ị TRÍ , ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU ĐẤT XÂY DỰNG 13
1.2.1 Vị trí: 13
1.2.2 Đặc điểm: 13
1.2.3 Điều kiện tự nhiên: 13
1.3 Q UY MÔ CÔNG TRÌNH 14
1.4 G IẢI PHÁP KIẾN TRÚC 15
1.5 C ÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 15
1.6 Đ ÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KĨ THUẬT 16
1.6.1 Mật độ xây dựng 16
1.6.2 Hệ số sử dụng 16
1.6.3 Kết luận 16
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 18
2.1 S Ơ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN 18
2.2 C ÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU 18
2.3 C HỌN CHIỀU DÀY SƠ BỘ CỦA SÀN 18
2.4 X ÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 19
2.4.1 Tĩnh tải sàn 19
2.4.2 Hoạt tải sàn: 22
2.4.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 23
2.5 X ÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO CÁC Ô SÀN 23
2.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 24
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 24
2.6 T ÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC Ô SÀN 24
2.7 T ÍNH Ô SÀN BẢN LOẠI DẦM : (S4) 26
2.8 T ÍNH Ô SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH : (S2) 27
2.8.1 Tải trọng: 27
2.8.2 Nội lực 27
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 LÊN TẦNG 5 30
Trang 63.3.2 X ÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG , BẢN CHIẾU NGHỈ VÀ BẢN
CHIẾU TỚI 32
3.3.2.1 T ĨNH TẢI : 32
3.3.2.2 H OẠT TẢI : 33
3.4.1 X ÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ 34
3.4.1.1 N ỘI LỰC BẢN THANG 34
3.4.1.2 N ỘI LỰC BẢN CHIẾU NGHỈ 34
3.4.2 T ÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN THANG , BẢN CHIẾU NGHỈ , CHIẾU TỚI 34
3.5T ÍNH TOÁN CÁC CỐN THANG (CT1 VÀ CT2) 35
3.5.1Tính toán tải trọng tác dụng lên cốn 35
3.5.2Sơ đồ tính cốn 35
3.5.3Tính toán cốt thép cốn 36
3.6T ÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ (DCN) 37
3.6.1Sơ đồ tính DCN 37
3.6.2Chọn kích thước DCN 37
3.6.3Tính toán tải trọng tác dụng lên DCN 38
3.6.4Tính toán nội lực 38
3.6.5Tính toán cốt thép 38
3.7T ÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI (DCT) 40
3.7.1Sơ đồ tính DCT 40
3.7.2Kích thước tiết diện 40
3.7.3Tính toán tải trọng 40
3.7.4Tính toán nội lực 40
3.7.5Tính toán cốt thép 40
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM TRỤC 2 & 3 43
4.1S Ơ ĐỒ TÍNH 43
4.2V ẬT LIỆU 43
4.3X ÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM 44
4.3.1Tỉnh tải 44
4.3.2Hoạt tải 47
4.4S Ơ ĐỒ TẢI TRỌNG 48
4.4.1Dầm trục 3 48
4.5X ÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC DẦM TRỤC 3 49
4.5.1X ÁC ĐỊNH NỘI LỰC 49
Trang 7CHƯƠNG 5: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN,
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT TOÀN CÔNG TRÌNH 57
5.1 Đ ẶC ĐIỂM CHUNG CÔNG TRÌNH 57
5.2 C ÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN 57
5.2.1 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn .57
5.2.2 Nguồn nước thi công .57
5.2.3 Nguồn điện thi công .57
5.2.4 Tình hình cung ứng vật tư .57
5.2.5 Máy móc thi công .58
5.2.6 Nguồn nhân công .58
5.3 L ỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 58
5.3.1Phương án thi công đất - cọc khoan nhồi 60
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ 63
CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN NGẦM 63
6.16.1 Số liệu tính toán 95
6.16.2 Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 96
6.17.3 T HIẾT KẾ TUYẾN DI CHUYỂN KHI THI CÔNG ĐẤT 106
6.17.3.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 106
6.17.3.2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 106
6.17.4.1Phương pháp phá đầu cọc 106
6.17.4.2Tính khối lượng công tác 106
6.17.4.3Biện pháp kỹ thuật thi công 107
6.17.4.4Tổ chức thi công sửa đầu cọc 107
6.18 P HƯƠNG ÁN LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO 1 ĐÀI MÓNG 107
6.18.1 C HỌN PHƯƠNG ÁN VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 107
6.18.2 T ÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 110
6.18.3 Đài móng M1 111
6.19 T HIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÀI MÓNG 114
6.19.1 Các khái niệm về thiết kế tổ chức thi công 114
6.19.2 Xác định cơ cấu của quá trình 115
6.19.3 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác 116
6.19.4 Lập tiến độ thi công đài móng: 118
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 123 7.1L ỰA CHỌN VÁN KHUÔN VÀ KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ 123
Trang 87.1.1 Ván khuôn 123
7.1.2Xà gồ 125
7.1.3Hệ giáo chống 126
7.2T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN Ô S2 TẦNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 131
7.2.1Vị trí ô sàn trên mặt bằng 131
7.2.2Tổ hợp ván khuôn 131
7.2.3Tải trọng 132
7.2.4Thiết kế ván khuôn sàn 132
7.2.5Thiết kế xà gồ lớp 1 134
7.2.6Kiểm tra sự làm việc của xà gồ lớp 2 với khoảng cách giữa các đầu kích 1m.135 7.3T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM D1 TRỤC 3 136
7.3.1Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 136
7.3.2Tải trọng 136
7.3.3Tính toán ván thành dầm 142
7.4T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT VÀ GÔNG CỘT : 142
7.4.1Xác định tải trọng 142
7.4.2Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 143
7.4.3Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách các gông cột) 143
7.5T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 145
7.5.1Tổ hơp ván khuôn cầu thang 145
7.5.2Tính toán với bản nghiêng 145
7.5.3Bản chiếu nghỉ 151
7.6T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN LÕI THANG MẤY TẦNG ĐIỂN HÌNH 151
7.6.1Tải trọng 151
7.6.2Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn lõi thang máy 152
7.6.3Kiểm tra sự làm việc của xà gồ ngang (kiểm tra khoảng cách các thanh ty) 153
7.6.4T ÍNH TOÁN THANH GIẰNG ( XUYÊN TY ) 154
7.7.B IỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC PHẦN THÂN 155
7.7.1Công tác cốt thép 155
7.7.2Công tác ván khuôn 156
7.7.3Công tác đổ bê tông 158
7.7.4Công tác bảo dưỡng bê tông 159
7.7.5Công tác tháo dỡ ván khuôn 159
7.7.6Xử lý khuyết tật bề mặt kết cấu 160
7.7.7Công tác xây 161
7.7.8Công tác hoàn thiện 161
Trang 9CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 164
8.1D ANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THEO CÔNG NGHỆ THI CÔNG 164
8.1.1Công tác phần ngầm 164
8.1.2Công tác phần thân 164
8.1.3Công tác hoàn thiện 164
8.1.4Công tác khác 164
8.2.3Thống kê khối lượng các công tác thi công phần hoàn thiện 166
8.3T Ổ CHỨC THI CONG CAC QUA TRINH CHỦ YẾU 168
8.3.1Công tác đổ bê tông đài móng: 168
8.3.2Bê tông phần thân 168
8.3.3Công tác hoàn thiện 169
8.3.4Công tác khác 171
8.4L ẬP TỔNG TIẾN DỘ THI CONG CONG TRINH 171
8.4.1Lựa chọn mô hình tiến độ 171
8.4.2Lập khung tiến độ 172
8.4.3Ghép sát các công việc 173
8.5L ẬP KẾ HOẠCH ; VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG , SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 173
8.5.1Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 173
8.5.2Xác định nguồn cung cấp vật liệu 173
8.5.3Xác định khối lượng vật liệu (cát, xi măng) 174
8.5.4Xác định năng lực vận chuyển của xe 175
8.6T HIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 177
8.6.1Thiết bị thi công 177
8.6.2Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 180
8.6.3Tính toán cấp điện, nước tạm: 182
CHƯƠNG 9THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 187
9.1A N TOÁN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG PHẦN NGẦM 187
9.1.1Đào đất bằng máy 187
9.1.2Đào đất thủ công 187
9.1.3An toàn lao động khi thi công cọc nhồi 187
9.2L ẮP DỰNG VÀ THÁO DỞ GIÀN GIÁO 187
9.3C ÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA 188
9.4C ÔNG TÁC GIA CÔNG LẮP DỰNG CỐT THÉP 188
9.5Đ Ổ VÀ ĐẦM BÊ TÔNG 188
9.6A N TOÀN CẨU LẮP VẬT LIỆU 188
Trang 109.7A N TOÀN LAO ĐỘNG ĐIỆN 189
9.8V Ệ SINH LAO ĐỘNG 189
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2-1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5 .18
Hình 2.2 Chi tiết cấu tạo sàn 20
Hình 2.3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 24
Hình 2.4 Sơ đồ tính thép sàn 25
Hình 2.5 Sơ đồ tính bản loại dầm 26
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình .30
Hình 3.2 Chi tiết cấu tạo cầu thang 31
Hình 3.3 Sơ đồ tính bản thang 34
Hình 3.4 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ 34
Hình 3.5 Sơ đồ tính cốn thang 35
Hình 3.6 Biểu đồ momen và lực cắt của cốn thang 36
Hình 3.7 Sơ đồ tính DCN .37
Hình 3.8 Nội lực DCN .38
Hình 3.9 Nội lực DCT .40
Hình 4.1 Sơ đồ tính dầm trục 2 & 3 .43
Hình 4.2 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên dầm 44
Hình 4.3 Sơ đồ truyền tải của ô bản kê 4 cạnh 44
Hình 4.4 Cách qui đổi các diện truyền tải về dạng phân bố đều 45
Hình 4.5 Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm trục 3 48
Hình 4.6 Sơ đồ hoạt tải tác dụng lên dầm trục 3 49
Hình 4.7 Biểu đồ nội lực tác dụng lên dầm trục 3 52
Hình 6.1 Máy khoan ED 5800H 65
Hình 6.2 Cần trục MKG-25BR tay cần dài L=18,5m 67
Hình 6.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 67
Hình 6.4 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 68
Hình 6.5 Công tác định vị máy 69
Hình 6.6 Ống vách 70
Hình 6.7 Cấu tạo mũi khoan 72
Hình 6.8 Thổi rửa hố khoan 77
Hình 6.9 Sơ đồ tuẩn hoàn dung dịch giữ thành hố khoan 78
Hình 6.10 Chi tiết cốt thép cọc 79
Hình 6.11 Quả rọi 81
Hình 6.12 Phương pháp siêu âm 85
Hình 6.13 Xe trộn bê tông 93
Trang 12Hình 6.14: Đặc trưng hình học của cừ thép 97
Hình 6.15: Sơ đồ tính toán cừ 98
Hình 6.15: Biểu đồ để xác định độ ngập t trong nền đất của tường cừ 99
Hình 6.16: Mái dốc 103
Hình 6.17: Tính thể tích đất đào 104
Hình 6.18 :Ván khuôn phẳng 109
Hình 6.19: Ván khuôn đài móng M1 112
Hình 6.20: Phân chia phân đoạn thi công đài móng 117
Hình 7.1 Thông số kích thước cột chống nêm 127
Hình 7.2 Thông số kích thước thanh giằng ngang 128
Hình 7.3 Thông số kích thước chống đà 129
Hình 7.4 Đầu tang thanh chống 130
Hình 7.5: Nêm chống đà biên, nêm chống đà giữa 130
Hình 7.6 Vị trí ô sàn S2 tầng điển hình 131
Hình 7.7 Sơ đồ tính ván khuôn 133
Hình 7.8: Khoảng cách xà gồ lớp 1 134
Hình 7.9: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 134
Hình 7.10: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 135
Hình 7.11: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 137
Hình 7.12: Ván khuôn dầm D1 trục 3 tầng điển hình 138
Hình 7.13: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 đáy dầm 139
Hình 7.14: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 đáy dầm 140
Hình 7.15: Sơ đồ tính xà gồ dọc (sườn đứng) 144
Hình 7.16: Ván khuôn cột tầng điển hình 145
Hình 7.17: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 146
Hình 7.18: Sơ đồ tính của xà gồ lớp 1 147
Hình 7.19: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 148
Hình 7.20: Ván khuôn cầu thang tầng điển hình 151
Hình 7.21: Sơ đồ tính ván khuôn lõi thang máy 152
Hình 8.1: Biểu đồ tiến độ thi công bêtông đài móng 166
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân loại các ô sàn 19
Bảng 2.2: Tải trọng các lớp sàn 20
Bảng 2.3: Bảng tính tĩnh tải sàn 21
Bảng 2.4: Hoạt tải sử dụng của sàn 22
Bảng 2.5: Hoạt tải truyền vào các ô sàn 22
Bảng 2.6: Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên ô sàn 23
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 33
Bảng 3.2 Kết quả tính toán cốt thép các ô bản 35
Bảng 4.1.Tĩnh tải từ sàn truyền lên dầm 45
Bảng 4.2.Tĩnh tải từ tường truyền lên dầm 46
Bảng 4.3.Tổng tĩnh tải phân bố tác dụng lên dầm 47
Bảng 4.4.Tổng hoạt tải phân bố tác dụng lên dầm 47
Bảng 4.5: Tổ hợp momen dầm trục 3 52
Bảng 4.6: Tổ hợp lực cắt dầm trục 3 53
Bảng 5.1 So sánh phương án thi công hợp lý 60
Bảng 6.1 Thông số kĩ thuật máy khoan ED 5800H 64
Bảng 6.2 Thông số kĩ thuật máy trộn Bentonite 65
Bảng 6.3 Thông số kĩ thuật búa rung ICE416 70
Bảng 6.4 Chỉ số của dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan 73
Bảng 6.5 Kiểm tra các thông số lỗ khoan theo TCVN 9365-2012 76
Bảng 6.6 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 86
Bảng 6.7 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 87
Bảng 6.8 Bảng tốc độ khoan theo từng loại đất 88
Bảng 6.9 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 94
Bảng 6.10: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 96
Bảng 6.11: Đặc trưng hình học của cừ thép 96
Bảng 6.12: Bảng tra hệ số 98
Bảng 6.13 Góc dốc alpha 102
Bảng 6.14: Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong 109
Bảng 6.15: Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài 109
Bảng 6.16: Catalog ván khuôn thép của nhà sản xuất 109
Bảng 6.17: Các thông số kỹ thuật của cột chống Hòa Phát 110
Bảng 6.18: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 111
Bảng 6.19: Khối lượng bê tông đài móng 117
Trang 14Bảng 6.20: Khối lượng ván khuôn đài móng 118
Bảng 6.21: Khối lượng cốt thép đài móng 118
Bảng 6.22: Khối lượng công tác các phân đoạn 119
Bảng 6.23: Công tác các phân đoạn gia công, lắp đặt cốt thép đài móng 119
Bảng 6.24: Công tác các phân đoạn lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn đài móng 120
Bảng 6.25: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 121
Bảng 6.26 Nhịp dây chuyền (kij) 121
Bảng 6.27: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 121
Bảng 6.28 Tính dãn cách 122
Bảng 7.1 Thông số ván khuôn 125
Bảng 7.2 Thông số xà gồ 125
Bảng 8.1: Thống kê khối lượng công tác xây gạch bậc thang 167
Bảng 8.2: Thống kê khối lượng công tác lát gạch sàn 167
Bảng 8.3: Thống kê công tác đổ bê tông nền sân 168
Bảng 8.4: Chi phí nhân công công tác xây tường 169
Bảng 8.5: Chi phí nhân công công tác xây cầu thang 170
Bảng 8.6: Lựa chọn nhân lực công tác xây cầu thang 170
Bảng 8.7: Khối lượng cát, xi măng dùng trong các công việc 174
Bảng 8.8: Cường độ sử dụng cát, xi măng hang ngày 175
Bảng 8.3: Tính toán cấp nước tạm 185
Trang 15MỞ ĐẦU
Mục đích chọn đề tài: Nhà cao tầng luôn là xu hướng trên toàn cầu cũng như ở Việt Nam Nhà cao tầng không chỉ giải quyết về vấn đề cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt mới cho đô thị Để xây dựng được những tòa nhà ấy, biện pháp và kỹ thuật thi công phần ngầm là một trong những yêu cầu hàng đầu Vì vậy em xin lựa chọn đề tài tính toán công trình “Chung cư
An Lạc – Q.Bình Tân – TP.Hồ Chí Minh”
Mục tiêu của đề tài: Thiết kế công trình bao gồm thiết kế kiến trúc, thiết kế các kết cấu chịu lực và lập biện pháp thi công cho công trình phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành
Phạm vi và đối tượng đề tài: Tính toán công trình nhà cao tầng Đề tài tập trung thiết kế các kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng bao gồm: Sàn, khung trục, móng của khung trục và đặc biệt lập biện pháp thi công và triển khai tiến độ thi công công trình
Cấu trúc của đồ án tốt nghiệp: Phần Thuyết Minh trình bày về cách tính toán, thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập biện pháp thi công Phần Bản Vẽ bao gồm các bản vẽ trình bày kết quả tính toán và thiết kế
Trang 16CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay, nước ta với tốc độ phát triển nhanh chóng, mật độ dân số ngày càng tăng, đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại… là vô cùng lớn Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng văn phòng làm việc cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ làm việc, nhất là các khu vực trung tâm thành phố Điều quan trọng hơn là không những các tòa nhà cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, chứng minh cho sự phát triển của đất nước Với những ưu điểm đó, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng các tòa nhà như “CHUNG CƯ AN LẠC” sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề văn phòng làm việc, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.2.1 Vị trí:
− Tên công trình: Chung cư An Lạc
− Địa điểm: Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
− Phía Bắc: Giáp đường Hồ Văn Long
− Phía Nam: Giáp khu dân cư
− Phía Đông: Giáp đường Võ Trần Chí
− Phía Tây: Giáp đường Lê Thanh Nghị
1.2.2 Đặc điểm:
Tòa nhà “Chung cư An Lạc” là nơi cho thuê các căn hộ; văn phòng đại diện của các công ty chưa có trụ sở làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo đáp ứng dây chuyền công năng sử dụng của mỗi căn hộ và văn phòng riêng biệt
1.2.3 Điều kiện tự nhiên:
a Khí hậu
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt
độ cao và ít biến động Khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng
Trang 177, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài
b Địa hình
Địa hình thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là đồng bằng Từ đây có nhiều con sông chạy ra biể Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng nhiều của biển bị nhiễm mặn
c Thủy văn
Hệ thống sông ngòi dài và tương đối bằng phẳng Vùng biển Hồ Chí Minh có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống
d Địa chất
− Địa chất công trình thuộc lớp đất trung bình, bao gồm các lớp:
• Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
• Lớp cát trung màu xám đen, xám xanh trạng thái bão hòa, kết cấu đến chặt vừa
• Lớp sét màu xám xanh trạng thái dẻo cứng
• Lớp cát mịn, màu xám xanh, trạng thái bảo hòa, kết cấu xốp
• Lớp cát sỏi sạn, màu xám vàng trạng thái bảo hòa, kết cấu chặt dày
• Lớp đá phiến, phong hóa mạnh đến hoàn toàn
• Lớp cát pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng trạng thái cứng
• Lớp sạn sỏi thạch anh, màu xám trắng đến xám vàng, trạng thái bão hòa, kết cấu chặt
• Lớp đá phiến, phong hóa mạnh đến trung bình
1.3 Quy mô công trình
Công trình là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều cao tương đối lớn) được thiết kế với quy mô: 1 tầng hầm (chiều cao tầng là 3m), 17 tầng nỗi (chiều cao mỗi tầng là 3,6m) và tầng mái (chiều cao tầng 3m) Mặt đất tự nhiên có cao độ -
1.100m so với cao độ mặt sàn tầng 1 (±0,000m) Chiều cao công trình là 64.20m tính
từ cao độ ±0,000m
Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 3880m2 với diện tích xây dựng là 1637m2, phần còn lại bố trí lối đi, cây cảnh và bóng mát quanh công trình
Công trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:
− Không gian dịch vụ và văn phòng cho thuê
− Căn hộ cho thuê
❖ Hệ thống tầng hầm:
Tầng hầm dùng làm nơi đỗ xe ô tô, xe máy và bố trí các phòng kỹ thuật, phục vụ hệ
Trang 18thống kỹ thuật của toà nhà với tổng diện tích sử dụng là 1470 m2 Với 1 tầng hầm đủ đảm bảo được nhu cầu hiện tại về diện tích đỗ xe của công trình cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai phù hợp với nhu cầu phát triển giao thông đô thị hiện đại
❖ Hệ thống tầng nổi
Với mục tiêu đảm bảo hai chức năng chính của công trình như đã nêu trên, thiết kế mặt bằng công năng của công trình đòi hỏi phải bố trí hợp lý về mặt bố cục không gian cũng như thẩm mỹ công trình Hệ thống tầng nổi công trình gồm 13 tầng, bao gồm:
− Văn phòng cho thuê và dịch vụ: Không gian bố trí ở tầng 1
− Căn hộ cho thuê: Không gian bố trí từ tầng 2 đến tầng 17
− Tầng mái làm tầng kỹ thuật
1.4 Giải pháp kiến trúc
Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự hòa hợp với các không gian kiến trúc lân cận Chất liệu bề mặt được sử dụng một cách đơn giản nhưng vẫn tạo toát lên được nét đẹp riêng và sự sang trọng Không gian trong nhà được tổ chức thành các phòng liên hệ chặt chẽ với các hành lang, các cầu thang bộ và thang máy tạo ra các nút giao thông thuận tiện trong sử dụng
Giao thông trong công trình:
Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm: 4 buồng thang máy và 3 thang bộ (chủ yếu dành cho thoát hiểm)
Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với các sảnh và hành lang, đảm bảo việc đi lại, làm việc thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp
1.5 Các giải pháp kĩ thuật
❖ Hệ thống điện:
Công trình được lấy điện từ nguồn điện cao thế thuộc Trạm biến áp hiện có trên địa bàn Toàn bộ hệ thống điện được đi trần và âm tường Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sửa chữa Hệ thống ngắt điện tự động bố trí theo tầng và theo khu vực đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra
❖ Hệ thống cấp nước
Công trình được cấp nước từ mạng lưới phân phối hiện có của khu vực dọc theo trục đường Võ Trần Chí Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Công trình có 2 bể chứa nước đặt tại tầng mái, nhằm cấp nước cho toàn công trình bên dưới và dự trữ một lượng nước đáng kể đề phòng khi hệ thống cấp nước của thành phố có sự cố, cũng như dự trữ nước dùng cho chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra
Trang 19❖ Hệ thống thoát nước thải và nước mưa
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải
từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm
Toàn bộ hệ thống nước thải và nước mưa sau khi được xử lý đảm bảo các Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố
❖ Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa
sổ và vách kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho vấn
đề chiếu sáng của công trình được đảm bảo tốt nhất
Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng điều hòa tạo ra một môi trường làm việc mát mẻ và hiện đại
❖ An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện, thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động
Thang bộ có bố trí 2 cửa kín để khói không vào được, dùng làm cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
❖ Hệ thống chống sét
Sử dụng hệ thống thu sét được lắp đặt ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ
1.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng
và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”
Trang 20Việc Q.Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh đầu tư xây dựng Chung Cư An Lạc là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ ở cho người dân trong hoàn cảnh dân số tăng nhanh như hiện nay Đồng thời những công trình
có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại, xứng đáng tầm vóc của một thành phố lớn, năng động như hiện nay
Trang 21TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
1.7 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 1-1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5
1.8 Các số liệu tính toán của vật liệu
Bê tông B30 có: Rb = 17 MPa; Rbt = 1,2 MPa; Eb = 32500 MPa
Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có: Rs = Rsc = 225 MPa
Cốt thép Ø ≥ 10 dùng thép CII có : Rs = Rsc = 280 MPa
1.9 Chọn chiều dày sơ bộ của sàn
Chọn chiều dày sàn theo công thức: h b= D l m / Với hb ≥ hmin = 60 mm
10500 8100
Trang 22Chiều dày sơ bộ
Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân của bản BTCT, các lớp cấu tạo, trọng
lượng bản thân tường ngăn, cửa, lan can, nằm trên sàn
Trang 23Hình 2.2 Chi tiết cấu tạo sàn
Trọng lượng của các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
(kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
(mm): chiều dày của lớp cấu tạo sàn
n: hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995
Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hd-s
Trong đó:
Trang 24 ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hd-s: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
− St (m2): diện tích bao quanh tường
− Sc (m2): diện tích cửa trên tường gạch, vách thạch cao, tổng diện tích cửa
− Svtc (m2): diện tích vách thạch cao
− nt, nc, nv, nvtc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa, vữa và vách thạch cao
− (nt = 1,1; nc = 1,3; nv = 1,3; nvtc = 1,3)
− t, v = 0,015 (m): chiều dày của tường xây và lớp vữa trát tường
− t = 15, v= 16, c = 0.4 (kN/m3): trọng lượng riêng của tường, vữa, cửa
− vtc= 0.22 (kN/m2): trọng lượng của 1m2 vách ngăn làm bằng thạch cao
− Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
S1 3.5 7.2 22.74 0 19.24 38.48 3.5 2.374 4.095 6.469 S2 4.45 5.7 33 0 27.9 55.8 5.06 3.415 4.095 7.51
S4 3.5 7.8 11.97 0 11.97 23.94 0 1.32 4.095 5.415 S5 3.45 3.5 24.25 0 22.71 45.42 1.54 5.729 4.095 9.824
Trang 25`
1.10.2 Hoạt tải sàn: ptt = ptc.n
p tc : lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng
n: hệ số độ tin cậy với: n = 1,3 khi p tc < 2 (kN/m 2 ); n = 1,2 khi p tc ≥ 2 (kN/m 2 )
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, tính hoạt tải trung bình dựa vào các diện của mỗi loại hoạt tải tác dụng
Bảng 2.4: Hoạt tải sử dụng của sàn
Chức năng phòng ptc
(daN/m2) N
ptt
(daN/m2) Hành lang 300 1.2 360
Trang 261.10.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: q tt = (g tt + p tt )
Bảng 2.6: Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên ô sàn
Tên ô sàn
Tĩnh tải
Hoạt tải
Tổng tải trọng
Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Khi L2 /L 1 2: Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm Khi L2 /L 1 2: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trang 27Trong đó:
− L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
− L2 - kích thước theo phương cạnh dài
Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp
Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để
bố trí cho biên khớp an toàn
1.11.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (kN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có các sơ đồ tính sau:
Hình 1.3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
1.11.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp theo 2 phương:
Trong đó: αi1, αi2, α11, α12, βi1, βi2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên
và tỉ số l2/l1 (Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
1.12 Tính toán cốt thép cho các ô sàn
Trang 28a bv :chiều dày lớp bê tông bảo vệ
d 1 , d 2 : lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
Điều kiện > min = 0,1% ( nằm trong khoảng 0,3% ÷ 0,9% là hợp lý)
Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau sao cho:
Nếu L /2 L 1 3: cốt thép phân bố phải ≥ 10% cốt chịu lực
Nếu L /2 L13: cốt thép phân bố phải ≥ 20% cốt chịu lực
Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
Trang 29Đường kính cốt thép phân bố ≤ đường kính thép chịu lực: chọn ϕ8a200
1.13 Tính ô sàn bản loại dầm: (S4)
Các bước xác định nội lực và tính toán cốt thép cho các ô sàn được thực hiện
theo TCVN 5574:2012 [4] , tham khảo thêm sách Sàn sườn bê tông cốt thép toàn
khối [3] Sàn bản dầm
Ta tính toán đại diện cốt thép cho ô sàn S4 như sau:
Sơ đồ tính của Ô sàn S4:
Hình 1.5 Sơ đồ tính bản loại dầm
− Cắt dải bản rộng 1m và xem như dầm để tính:
− Tùy thuộc vào liên kết cạnh bản mà có sơ đồ tính
− Momen nhịp: Mnh = 9ql1 /128
− Momen gối : Mg = -ql1 /8
Trong đó : q = g+p : tải trọng phân bố đều tác dụng lên ô sàn
l1: chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
0
6, 997.10
0, 051 0, 409 17.1000.90
Trang 30Cắt ra 1 dải có bề rộng b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn a = 15 mm, đối với bản có chiều dày h = 110 > 100mm
=> ho1 = hb – a = 110 – 15 = 95 (mm) : đối với lớp thép dưới
=> ho2 = ho1 – d = 95 – d (mm) : đối với lớp thép trên
2.8.2.1 Tính thép chịu moment dương
Theo phương L1: M1 = 5.639 (kN.m/m)
Trang 31Tính toán: 2 2
6 1
0
5, 639.10
0, 037 0, 409 17.1000.95
6
5, 639.10
269 (mm ) 225.0, 981.95
0
13,149.10
0, 086 0, 409 17.1000.95
6
13,149.10
644,1 (mm ) 225.0, 955.95
Trang 32Tính toán tương tự phương L1 ta có:
Chọn 8 :
2
.8 1000
174, 2( ) 4.288, 6
2)
Để tiện tính toán ta lập bảng tính cho các ô còn lại
➢ Kết quả tính toán cốt thép ô sàn loại bản kê 4 cạnh được thể hiện ở Phụ lục B –
Bảng B-1
➢ Kết quả tính toán cốt thép ô sàn loại bản dầm được thể hiện ở Phụ lục B – Bảng
B-2
Trang 33CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 LÊN TẦNG 5
Ô1
D
Ô1
T1 D
Trang 34Hình 3.2 Chi tiết cấu tạo cầu thang
Cầu thang có 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, loại cốn chịu lực , bậc xây gạch đặc kích thước bậc
• l: là chiều dài cạnh ngắn của ô bản
• D = 0,8 ÷ 1,4 là hệ số phụ thuộc vào tải trọng
• m: là hệ số phụ thuộc vào loại bản
Trang 35Bản thang Ô1: l2/l1 = 3,58/1.6 = 2,23 => bản loại dầm
Bản thang liên kết 4 cạnh với vách, dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới và cốn thang (CT1 hoắc CT2) Vì bản thang là bản loại dầm nên làm việc theo phương cạnh ngắn, liên kết với vách là liên kết ngàm và liên kết với cốn thang là liên kết khớp
Chọn hb = 80 (mm) bằng với chiều dày bản thang để dễ thi công
3.3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang, bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới 3.3.2.1 Tĩnh tải:
Tĩnh tải của bản thang, bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới gồm có: trọng lượng bản thân của bản BTCT và các lớp cấu tạo Căn cứ vào cấu tạo của bản thang và bản chiếu nghỉ, tra bảng trọng lượng đơn vị của các lớp vật liệu xây dựng (sổ tay thực hành kết cấu công trình – Vũ Mạnh Hùng) để tính
Trang 36+ δi: chiều dày của lớp vật liệu
+ h, b : chiều cao , chiều rộng của bậc thang
→ Tổng tĩnh tải phân bố trên bản thang :
gbtt = g1 + g2 + g3 + g4 + g5 + g6
= 82,6 + 47,2 + 132,82 + 41,6 + 220 + 31,2 = 555,4 (daN/m2)
b Bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới:
Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghĩ, bản chiếu tới được xác định theo công thức sau
+ δi: chiều dày của lớp vật liệu
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
g tt (daN/m 2 )
Với: n = 1,2 : hệ số độ tin cậy của tải trọng
Trang 37+ Bản chiếu nghỉ, bản chiếu tới: qcntt = gcntt + Pcntt = 354,4 + 360 = 714,4 (daN/m2)
3.4.1 Xác định nội lực của bản thang và bản chiếu nghỉ
3.4.2 Tính toán cốt thép bản thang, bản chiếu nghỉ, chiếu tới
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng sau
Mmax= 9ql1 /128 Mmin= - ql1 /8
Mmax= 9ql1 /128 Mmin= - ql1 /8
Trang 38Bảng 3.2 Kết quả tính toán cốt thép các ô bản
3.5 Tính toán các cốn thang (CT1 và CT2)
Cốn là dầm đơn giản với chiều dài l=3.58m, hai đầu gối lên DCN và DCT
3.5.1 Tính toán tải trọng tác dụng lên cốn
Trang 40b) Cốt đai
− Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Qbmin = φb3.(1+ φf + φn ).Rbt.b.ho = 0.6x1.2x100x270 =19440 N = 19.44 kN Trong đó: φb3 = 0.6 đối với bê tông nặng
φf : hệ số ảnh hưởng của cánh chịu nén trong tiết diện chữ T φf
sw w
E E
w1 = 1 + 5..w = 1+ 5x6,46x0.00188 = 1,06 ≤ 1.3
bt = 1 – β.Rb = 1 – 0.01x17 = 0.83
Vậy 0,3φsw1.φbt.Rb.b.h0= 0,3x1,06x0,83x17x100x270 = 121148N = 121,15 (kN) >Qmax = 12,77 (kN)