Danh sách các chủ cơ sở thu mua phế liệu được phỏng vấn 10 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 “ Vòng lặp kín” tái chế làm giảm tiêu thụ nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm rác thải 5 Hình 3.1
Trang 1KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN QUẾ PHI
ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VỀ HOẠT ĐỘNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ CƠ SỞ
THU MUA PHẾ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG HÕA AN, QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN QUẾ PHI
ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ CƠ SỞ THU MUA PHẾ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÕA AN, QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Người hướng dẫn: TS CHU MẠNH TRINH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài: “Điều tra nhận thức về hoạt động bảo vệ môi
trường của các chủ cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” là kết quả nghiên cứu của tác giả Các số
liệu nghiên cứu, kết quả điều tra, kết quả phân tích trung thực, chưa từng được công bố Các số liệu liên quan được trích dẫn có ghi chú rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu kết quả là sản phẩm kế thừa hoặc đã công bố của người khác
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Quế Phi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, tôi nhận được sự hướng dẫn rất nhiệt tình của
Thầy TS Chu Mạnh Trinh, Phó trưởng Phòng Nghiên cứu và Phát triển, Ban
Quản lý Khu Bảo tồn Biển Cù Lao Chàm Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn chân thành nhất tới thầy
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quý
báu của các thầy cô trong Khoa Sinh – Môi trường, Đại học Sư phạm, Đại học
Đà Nẵng và sự hỗ trợ nhiệt tình của các chủ cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn
phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng Tôi xin chân thành cảm ơn
tất cả những giúp đỡ quý báu đó
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Quế Phi
Trang 5MỤC LỤC
CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC BẢNG 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 1
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt tại Đà Nẵng 3
1.2 TÁI CHẾ PHẾ LIỆU 4
1.2.1 Định nghĩa và lợi ích của tái chế 4
1.2.2 Các quy định về quản lý phế liệu tại Việt Nam 5
1.2.3 Các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu 6
1.2.4 Hiện trạng môi trường tại các điểm thu mua phế liệu 8
1.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH PHẾ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ 8
CHƯƠNG 2 10
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
Trang 62.3.1 Tìm hiểu các quy định về việc bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thu
mua phế liệu 11
2.3.2 Điều tra nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu 11
2.3.3 Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức cho chủ các cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu 11
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 12
2.4 3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft excel 13
CHƯƠNG 3 14
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 14
3.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHẾ LIỆU 14
3.2 NHẬN THỨC CỦA CHỦ CÁC CƠ SỞ THU MUA PHẾ LIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ THU MUA PHẾ LIỆU 15
3.2.1 Mức độ “biết” của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu 15
3.2.2 Mức độ “hiểu” của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu 19
3.2.3 Mức độ “ chấp nhận” của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu 23
3.2.4 Mức độ “thực hiện” của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu 25
3.2.5 Mức độ duy trì việc áp dụng các hoạt động bảo vệ môi trường trong cơ sở thu mua phế liệu 30
Trang 73.2.6 Đánh giá mức độ nhận thức của chủ các cơ sở thu mua phế liệu về hoạt
động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu 30
3.2.7 Đề xuất biện pháp giải quyết 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
1 KẾT LUẬN 35
2 KIẾN NGHỊ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 1 40
PHỤ LỤC 2 45
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các chủ cơ sở thu mua
phế liệu được phỏng vấn
10
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 “ Vòng lặp kín” tái chế làm giảm tiêu thụ nguồn
tài nguyên thiên nhiên và giảm rác thải
5
Hình 3.1 Mức độ biết của chủ các cơ sở thu mua phế liệu
về các quy định đối với hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu
16
Hình 3.2 Tần suất kiểm tra về việc thực hiện các quy định
của pháp luật đối với các cơ sở thu mua phế liệu
19
Hình 3.3 Mức độ biết của chủ các cơ sở thu mua phế liệu
về các quy định đối với hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu
21
Hình 3.4 Sự lựa chọn của các chủ cơ sở thu mua phế liệu
về việc thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường cho cơ sở thu mua
24
Hình3.5 Nguyên nhân giải thich sự lựa chọn của các chủ
cơ sở thu mua phế liệu việc áp dụng hay không
áp dụng các hoạt động bảo vệ môi trường cho cơ
25
Trang 10sở của họ
Hình 3.6 Mức độ “thực hiện” các hoạt động bảo vệ môi
trường của các chủ cơ sở tại các cơ sở thu mua phế liệu
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cẩm Lệ là một quận mới được thành lập vào năm 2005 của thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 3.375 ha, dân số đến nay gần 90.000 người , bao gồm 06 phường: Khuê Trung, Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hoà Phát, Hoà An
và Hoà Xuân.1
Quận Cẩm Lệ hiện luôn quan tâm đến lĩnh vực bảo vệ môi trường và đang phấn đấu trở thành quận môi trường của thành phố Đà Nẵng [10] Để thực hiện được mục tiêu đó thì quận Cẩm Lệ cần phải giải quyết các vấn đề về môi trường trên địa bàn, trong đó có việc bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu Hiện nay, trước hiện trạng các cơ sở thu mua phế liệu mọc lên một cách tự phát
và không đảm bảo các quy định về môi trường UBND quận Cẩm Lệ đã yêu cầu các cơ sở thu mua phế liệu phải đảm bảo các yêu cầu về diện tích nhà xường, mỹ quan đô thị, bảo quản phế liệu và các giấy tờ bắt buộc như: Cam kết bảo vệ môi trường, giấy phép kinh doanh, chứng nhận phòng cháy chữa cháy [10] Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở chưa thực hiện các quy định trên và các chủ cơ sở thu mua phế liệu cũng chưa biết hết tất cả các quy định trên[9] Để có thể đánh giá được nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về các quy định cũng như các hoạt động bảo vệ môi trường đối với cơ sở, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Điều tra nhận thức của chủ cơ sở về hoạt động bảo vệ môi trường tại các điểm thu mua phế liệu trên địa bàn phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”
1
Website UBND quận Cẩm Lệ, phần giới thiệu, www.cam.danang.gov.vn
Trang 122 Mục tiêu của đề tài
a Mục tiêu tổng quát
Tạo tiền đề cho các nghiên cứu về cơ sở thu mua phế liệu sau này và tạo
cơ sở cho hoạt động giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các
cơ quan quản lý
b Mục tiêu cụ thể
Có được cái nhìn khái quát về mức độ nhận thức của các chủ các cơ sở thu mua phế liệu đang hoạt động trên địa bàn phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức cho các chủ cơ sở về việc bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu
3 Ý nghĩa của đề tài
a Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp đánh giá được tình hình nhận thức của các chủ điểm thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu thuộc địa bàn phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
b Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các thông tin cơ bản có gốc gác căn cứ khoa học rõ ràng về mức
độ nhận thức của chủ cơ sở thu mua phế liệu đối với hoạt động bảo vệ môi trường trong cơ sở thu mua
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1.1 Các khái niệm
Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra ở quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn được chia làm hai loại là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại[1]
Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải có nguồn phát sinh từ các hoạt động
sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng [4] Chất thải rắn sinh hoạt hoạt được chia làm 3 loại: chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn hữu cơ, chất thải nguy hại [5]
Chất thải nguy hại : là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người [6]
1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt tại Đà Nẵng
Việc nắm bắt thành phần của chất thải rắn sinh hoạt có thể giúp nghiên cứu đánh giá được khả năng tái chế của chất thải rắn sinh hoạt của Đà Nẵng Thành phần rác thải đô thị ở Thành phố Đà Nẵng chiếm tỉ lệ cao nhất là các thực phẩm thừa và chất thải từ quá trình làm vườn (74,65% ) đây là điều kiện khá thích hợp để chế biến rác thành phân hữu cơ.Tỉ lệ giấy bìa carton (5,16%), bao bì nilon (11,58%) và các thành phần kim loại , thủy tinh đều chứa tỉ lệ cao có khả năng tái chế,tái sử dụng cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho một số ngành công nghiệp tái chế [3]
Trang 14Có thể thấy khả năng tái chế chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng
là tương đối cao vì thế cần nhiều hơn các biện pháp tái chế hoặc tái sử dụng rác thải mà các cơ sở thu mua ve chai là 1 trong các giải pháp
1.2 TÁI CHẾ PHẾ LIỆU
1.2.1 Định nghĩa và lợi ích của tái chế
a Các khái niệm, định nghĩa về tái chế
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng
để chế biến thành những sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt
và sản xuất.Tái chế bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từ dòng rác, xử ly trung gian, sử dụng vật liệu này để sản xuất các sản phẩm mới hoặc sản phẩm khác và khôi phục năng lượng từ rác thải [4]
Ngoài ra tái chế còn có một số định nghĩa khác Ví dụ như Theo CIWMB – Califomia Intergrated Waste Management Board “Tái chế là cả một quá trình bao gồm phân loại, thu gom, những chất thải phù hợp với mục đích tái chế và bắt đầu một quy trình sản xuất mới sản phẩm Hoặc theo như định nghĩa của UNEP ( United Nations Enviroment Programmes) thì tái chế còn bao gồm cả các hoạt động tiếp thị, tạo thị trường cho các sản phẩm sau khi tái chế lại [4]
So sánh các định nghĩa trên ta có thể thấy rằng định nghĩa tái chế trên thế giới là rộng hơn so với Việt Nam Trên thế giới việc tái chế bao gồm cả quá trình phân loại rác thải, thậm chí các sản phẩm sau tái chế phải có đầu ra thì mới mang đầy đủ ý nghĩa của 2 từ tái chế Qua định nghĩa về tái chế có thể thấy việc tái chế trên thế giới là một quy trình hoàn hảo từ phân loại, thu gom, tái chế, bán sản phẩm tái chế
Trang 15b Các lợi ích của tái chế rác thải và phế liệu
Việc tái chế giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp có giá trị cho công nghiệp, ngăn ngừa sự phát tán những chất độc vào môi trường [4] Giá trị của tái chế trong vòng lặp kín là góp phần giảm thiểu rác đem đi tiêu hủy, và giảm lượng tài nguyên thiên nhiên mà chúng ta tiêu thụ
Hình 1.1 “ Vòng lặp kín” tái chế làm giảm tiêu thụ nguồn tài nguyên thiên
nhiên và giảm rác thải
1.2.2 Các quy định về quản lý phế liệu tại Việt Nam
Sau khi ban hành luật môi trường 2014 chính phủ đã đưa ra nghị định về nguyên tắc chung trong quản lý chất thải và phế liệu như sau [2]:
Tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng;
sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi trường đối với chất thải và các biện pháp khác để phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải Phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng
Trang 16Nước thải phải được thu gom, xử lý, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn
vị có chức năng phù hợp để tái sử dụng hoặc xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường Khí thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cơ sở phát sinh trước khi thải ra môi trường
Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái
sử dụng, tái chế, xử lý chất thải và thu hồi năng lượng từ chất thải Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải có trách nhiệm nộp phí, giá dịch vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật
Khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường Việc sử dụng chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải phải tuân theo quy định của pháp luật
1.2.3 Các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Theo nghị định chính phủ Số: 38/2015/NĐ-CP ban hành ngày về quản lý chất thải và phế liệu 24/04/2015 thì tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu
- Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm
Trang 17kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán
- Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong
- Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy
b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu
- Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán
- Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu
- Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy
c) Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
và quy trình quản lý theo quy định
Trang 18d) Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý
e) Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định
f) Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
1.2.4 Hiện trạng môi trường tại các điểm thu mua phế liệu
Hiện nay việc bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu chưa được quan tâm đúng mức Việc các cơ sở thu mua phế liệu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường được đưa rất nhiều trên các phương tiện thông tin Một số ví
dụ cụ thể là vụ việc cơ sở tái chế nhựa ở xã Đồng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh trong quá trình hoạt đã xả thải nước thải trực tiếp ra môi trường gây ảnh hưởng đến hoa màu của người dân Hay việc Xưởng phế liệu của ông Lê Hữu Minh tại phường Tây Vạn, Biên Hòa, Đồng Nai xử lý phế liệu không đảm gây ô nhiễm môi trường không khí ảnh hưởng đến người dân Thêm vào đó là nước thải của cơ sở không được thu gom xử lý mà được xả thẳng vào kênh gây
lo lắng cho người dân trong khu vực
1.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH PHẾ LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM
LỆ
Theo thống kê thì hiện nay số lượng doanh phế liệu trên địa bàn là khoảng 65 cơ sở, tập trung nhiều nhất ở phường Hòa An, với các mặt hàng: Sắt, thép, giấy, vải, nilong, nhựa… Đây là ngành nghề có điều kiện, ngoài giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, nộp thuế GTGT cơ sở phải có hồ sơ, giấy phép bảo vệ
Trang 19môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định Tuy nhiên, hiểu biết của các
cơ sở về ngành nghề kinh doanh cũng như các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có điều kiện còn hạn chế Kết quả của việc kiểm tra các cơ sở thu mua phế liệu vào năm 2014 của UBND quận Cẩm Lệ cho thấy rằng chỉ có 71,4% số cơ sở có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Tỉ lệ cơ sở có giấy cam kết bảo vệ môi trường là 14,2% [9]
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng của nghiên cứu là 10 cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Stt Tên chủ cơ sở Địa chỉ của cơ sở
1 Huỳnh Thị Hòa Số 3, đường Nguyễn Văn Tạo,
2 Phan Thị Nga Số 7, đường Đàm Văn Lễ
3 Nguyễn Đắc Hạnh Số 287, đường Tôn Đản
4 Nguyễn Thị Lạc Số 462, đường Trường Chinh
5 Cao Vũ Tùng Số 552, đường Trường Chinh
6 Tôn Nữ Thị Yến Số 153, đường Tôn Đản
7 Nguyễn Thị Thu Nguyệt Số 165, đường Tôn Đản
8 Phan Thị Hòa Số 116, đường Tôn Đản
9 Nguyễn Thị Châu Số 212, đường Tôn Đản
10 Lê Thị Sen Số 361, đường Tôn Đản
Bảng 2.1 Danh sách các chủ cơ sở thu mua phế liệu được phỏng vấn
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Địa bàn phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Trang 21Thời gian: tháng 11 năm 2014 đến tháng 4 năm 2015
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Tìm hiểu các quy định về việc bảo vệ môi trường đối với các cơ
sở thu mua phế liệu
Nghiên cứu các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở thu mua phế liệu, bao gồm: luật,đề án, quy định…
2.3.2 Điều tra nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu
Nội dung điều tra nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về các hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu sẽ bao gồm các nội dung điều tra về mức độ biết, mức độ hiểu, mức độ chấp nhận, mức độ thực hiện
và mức độ duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu Cuối cùng là đánh giá mức độ nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về các hoạt động bảo vệ môi trường
2.3.3 Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức cho chủ các cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu
Sau khi phân tích dữ liệu thu thập, xác định các vấn đề tồn tại, nghiên cứu
đề xuất các biện pháp nâng cao nhận thức của chủ cơ sở thu mua phế liệu về hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu
Trang 222.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu và phân tích các tài liệu có sẵn liên quan đến đề tài Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính sau: Các báo cáo và công trình nghiên cứu trước đây, các tài liệu của địa phương và các tài liệu có sẵn được đăng tải trên báo, tạp chí
Thu thập các thông tin có liên quan đến các cơ sở thu mua phế liệu và hoạt động thu mua phế liệu trong và ngoài nước
Thu thập các nghiên cứu, các chính sách, chủ trương của quận Cẩm Lệ đối với các cơ sở thu mua phế liệu đang hoạt động trên địa bàn quận
Thu thập số liệu về các điểm thu mua phế liệu trên đại bàn phường Hòa
Đối tượng phỏng vấn: Các chủ cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn
phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Trang 23Thời gian phỏng vấn: Phỏng vấn được tiến hành từ 10/3/2015 đến
20/04/2015
Phương pháp phỏng vấn sâu: bên cạnh phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi, thì sử dụng thêm phương pháp phỏng vấn sâu để hiểu rõ, bổ sung và giải thích cho bảng hỏi, từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể, hiệu quả
2.4 3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu bằng phần mềm
Microsoft excel
Sử dụng phần mềm Microsoft excel để thống kê, phân tích dữ liệu, định lượng thông tin từ thông tin sơ cấp thông tin thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Từ đó, tổng hợp thông tin và đưa ra kết luận về việc điều tra nhận thức
Trang 24CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1 CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH PHẾ LIỆU
Sau khi đưa ra đề án bảo bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Cẩm Lệ tới năm 2020 thì các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn quận Cẩm Lệ luôn được chú trọng, trong đó có hoạt động bảo vệ môi trường tại các điểm thu mua phế liệu Để cụ thể hóa những hành động đó thì UBND quận Cẩm Lệ đã ban hành các quy chế, quy định tại địa phương nhằm quản lý chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường tại các điểm thu mua phế liệu Nội dung các quy chế, quy định đó thuộc các nhóm như sau:
1 Quy định về nhà xưởng : Các nhà xưởng phải có diện tích từ 100 m2 trở lên Có kết cấu xây dựng kiên cố
2 Quy định về môi trường và mỹ quan đô thị: Các cơ sở có kho chứa riêng, có mái che Không để các phế liệu lấn chiếm các diện tích lòng lề đường
Có biện pháp xử lý chất thải của cơ sở đúng theo quy định
3 Quy định về bảo quản phế liệu: Các loại phế liệu phải được phân loại và lưu chứa từng khu riêng biệt Cách ly các phế liệu dễ dây cháy nổ
4 Quy định về giấy tờ bắt buộc: Có cam kết bảo vệ môi trường , giấy phép kinh doanh và chứng nhận phòng chống cháy nổ
Trang 253.2 NHẬN THỨC CỦA CHỦ CÁC CƠ SỞ THU MUA PHẾ LIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ THU MUA PHẾ LIỆU
Trong nghiên cứu này, nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu về các hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu được đánh giá qua 5 mức độ: Biết, hiểu, chấp nhận, thực hiện và duy trì [8] Các chủ cơ sở thu mua không những cần biết các thông tin về vấn đề này mà còn cần hiểu rõ bản chất, ý nghĩa của nó Từ đó các chủ cơ sở quan tâm hơn đến các quy định này và thực hiện các hành vi tích cực, chủ động bảo vệ môi trường tại cơ sở của họ Đặc biệt duy trì các hành vi đó trong thói quen hằng ngày tại cơ sở của họ
Để lượng hóa được mức độ nhận thức của các chủ cơ sở thu mua phế liệu, nghiên cứu áp dụng công thức tính trung bình cộng cho tỉ lệ phần trăm chủ cơ sở biết về các quy định trên
B=
𝑛 𝑖=1
𝑛
Trong đó, n: số lượng quy định, quy chế đã ban hành
B(i): tỉ lệ phần trăm chủ cơ sở biết về quy định với số thứ tự i
B: tỉ lệ phần trăm chủ cơ sở nhận thức về các quy định, trên hay là mức
Trang 26Kết quả nghiên cứu trên cho thấy mức độ biết các quy định về hoạt động bảo vệ môi trường trong cơ sở thu mua phế liệu là khác nhau
Về quy định về nhà xưởng thì 0% chủ hộ thu mua phế liệu nắm bắt đúng
yêu cầu tối thiểu về diện tích đối với các cơ sở thu mua phế liệu (tối thiểu là 100
m2) 100% số chủ cơ sở biết quy định về kho chứa phế liệu
Hình 3.1 Mức độ “biết” của chủ các cơ sở thu mua phế liệu về các quy định đối
với hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu
Về quy định đối với mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường, chỉ có 30% số
cơ sở biết rằng cần xử lý các chất thải của cơ sở thu mua 80% chủ cơ sở biết rằng không tập kết phế liệu dưới lòng lề đường
Về quy định phân loại và bảo quản phế liệu, có 100% chủ cơ sở biết rằng phế liệu thu mua cần phải được phân loại 70% chủ cơ sở biết rằng cần phải bảo
Có kho chứa phế liệu
Không tập kết phế liệu dưới lòng, lề đường
Xử lý các chất thải của cơ sở
Các phế liệu phải được phân loại
Các phế liệu phải được bảo quản riêng
Cách ly các phế liệu dễ cháy nổ
Có cam kết bảo
vệ môi trường
Có giấy phép đăng kí kinh doanh
Có giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
Trang 27quản riêng các loại phế liệu Chỉ có 10% chủ cơ sở biết rằng phải bảo quản cách
ly các loại phế liệu dễ cháy nổ
Về các quy định về thủ tục giấy tờ thì chỉ có 10% biết đến cam kết bảo vệ môi trường 100% cơ sở biết phải có giấy phép đăng ký kinh doanh cho cơ sở 50% biết là phải có chứng nhận phòng cháy chữa cháy cho cơ sở
Để lượng hóa được mức độ “biết” của các chủ cơ sở thu mua phế liệu, nghiên cứu áp dụng công thức tính trung bình cộng cho tỉ lệ phần trăm chủ cơ sở biết về các quy định trên
Kết quả của công thức trên cho thấy chỉ có khoảng 55% cộng đồng biết về các quy chế, quy định đã ban hành hoặc cũng có thế nói mức độ biết về các hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu của các chủ cơ sở là 55% Như vậy, hơn một nửa số chủ cơ sở có thông tin đúng về các quy định trên Tuy nhiên, nhìn vào hình 3.1 ta có thể thấy mức độ biết của các chủ cơ sở phế liệu đối với các quy định có sự chênh lệch lớn và cực kỳ rõ ràng Mức chênh lệch cao nhất giữa mức độ biết giữa các quy định là 100%, thấp nhất là 20% trung bình là 60% Điều này cho thấy sự nắm bắt không đồng đều của các chủ cơ
sở thu mua về các quy định của pháp luật đối với hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở thu mua phế liệu Đặc biệt, tỉ lệ chủ cơ sở thu mua nắm bắt quy định về diện tích nhà xưởng là 0% Điều này cho thấy vẫn có những quy định mà chủ cơ sở thu mua không hề được biết cũng như nắm bắt
Tỉ lệ chủ cơ sở thu mua biết đến quy định về bảo quản phế liệu khá cao, trong đó tỉ lệ chủ cơ sở biết phải phân loại và bảo quản riêng phế liệu lần lượt là 100% và 70% Sở dĩ tỉ lệ này cao như vậy vì trong hoạt động hằng ngày của các
cơ sở cũng diễn ra hoạt động phân loại và tách riêng các phế liệu để thuận tiện khi xuất phế liệu ra Tuy nhiên, trong quá trình khảo sát thì các chủ cơ sở có biết
Trang 28đến các quy định nhưng vẫn không nắm rõ cách phân loại cũng như cách bảo quản phế liệu Đa số các chủ cơ sở phân loại và bảo quản theo thói quen buôn bán hằng ngày của họ Rất dễ nhận thấy điều này khi mà tỉ lệ chủ cơ sở biết được quy định về bảo quản các loại phế liệu dễ gây cháy nổ chỉ là 10% Chính việc không biết đến các quy định này đã làm cho các cơ sở không đảm bảo các được các yêu cầu về bảo vệ môi trường cũng như phòng chống cháy nổ cho cơ sở Từ
đó làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại các cơ sở thu mua cũng như làm tăng nguy cơ cháy nổ của các cơ sở này
Tỉ lệ các chủ cơ sở biết đến các loại giấy tờ cần thiết để kinh doanh cũng có
sự chênh lệch về mức độ Trong khi 100% chủ cơ sở đều biết đến giấy phép kinh doanh thì chỉ có 10% chủ cơ sở biết đến cam kết bảo vệ môi trường và 50% biết đến giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy
Theo quy định của UBND quận Cẩm lệ thì tất các cơ sở thu mua phế liệu phải làm bảng cam kết môi trường thì mới được tiếp tục hoạt động [6] Việc lập cam kết bảo vệ môi trường là một điều hết sức cần thiết đối với các cơ sở kinh doanh nhất là các ngành nghề liên quan trực tiếp đến môi trường như thu mua phế liệu Cam kết bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp về môi trường với cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước Các nguồn tác động ảnh hưởng đến môi trường của dự án được đánh giá chi tiết, từ
đó đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường Ngoài ra, cam kết bảo
vệ môi trường còn được lấy làm một trong những căn cứ để quản lý các cơ sở thu mua phế liệu về mặt bảo vệ môi trường tại cơ sở thu mua Nhưng điều đáng lưu ý ở đây là tỉ lệ chủ cơ sở thu mua không nhận thức đúng về cam kết bảo vệ môi trường là cực kỳ cao (chiếm 90%), trong khi số chủ cơ sở nhận thức đúng là rất ít (chỉ chiếm 10%)