Bối cảnh của ràng buộc toàn vẹn có thể là một hay nhiều quan hệ cần phải sử dụng để kiểm tra ràng buộc toàn vẹn. Đó là những quan hệ có khả năng bị vi phạm ràng buộc toàn vẹn khi thực [r]
Trang 1I KHÁI NiỆM
Ràng buộc toàn vẹn sử dụng các luật để định nghĩa các điều
kiện đảm bảo cho cơ sở dữ liệu luôn ở trạng thái an toàn Ràng buộc toàn vẹn là một điều kiện được định nghĩa liên quan đến một hoặc nhiều quan hệ bối cảnh khác nhau.
Các mối quan hệ ràng buộc là những điều kiện bất biến mà
mọi thể hiện của quan hệ đều phải thỏa mãn ở bất kỳ thời điểm nào.
CHÖÔNG 4:
R ÀNG BUỘC TOÀN VẸN
Trang 2MSNV HOTEN GIOITINH NOISINH ĐINHMUCSP
Xét lược đồ quan hệ
NHAN_VIEN (MSNV, HOTEN, GIOITINH, NƠISINH, ĐIACHI, ĐINHMUCLĐ)
Trang 3Ví dụ: Trong CSDL quản lý sinh viên
R1: Mỗi sinh viên có một mã số riêng biệt, không trùng với
bất kỳ sinh viên nào R2: Mỗi sinh viên phải trực thuộc một khoa của trường
R3: Điểm của sinh viên phải từ 0 đến 10
Trang 4II CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN RÀNG BUỘC TOÀN
VẸN
1 Điều kiện của ràng buộc toàn vẹn
Điều kiện của một ràng buộc toàn vẹn có thể được biểu diễn
bằng:
Ngôn ngữ tự nhiên: dễ hiểu nhưng không chặt chẽ, logic
Ngôn ngữ hình thức: chặt chẽ, cô đọng nhưng đôi lúc khó
hiểu Ngôn ngữ hình thức có thể được diễn tả bằng:
+ Một biểu thức toán học hoặc + Một phép so sánh trên tập hợp hoặc + Một biểu thức vị từ trên các quan hệ bối cảnh của ràng buộc toàn vẹn
đó hoặc + Một thuật toán kiểm tra điều kiện (mã giả, ngôn ngữ tựa Pascal,…).
Trang 52 Bối cảnh của ràng buộc toàn vẹn
Bối cảnh của ràng buộc toàn vẹn có thể là một hay nhiều quan hệ cần
phải sử dụng để kiểm tra ràng buộc toàn vẹn Đó là những quan
hệ có khả năng bị vi phạm ràng buộc toàn vẹn khi thực hiện các thao tác thêm, xóa, sửa dữ liệu.
3 Tầm ảnh hưởng của ràng buộc toàn vẹn
-
Trang 6b Biểu diễn
Với r,s lần lượt là một quan hệ của SINHVIEN, KETQUA ta
có ràng buộc toàn vẹn sau:
R8: s[MASV] r[MASV]
Trang 7c Tầm ảnh hưởng