* Dn Di là miền giá trị của thuộc tính được ghi trong một cột và 1 bộ các giá trị của quan hệ được ghi trong một dòng... Khái niệm phụ thuộc hàm Function Dependence: Xét một tập hợp c
Trang 1Hệ thống Quản Lý Cán Bộ được phân tích và thiết kế sao cho gần với công tác quản lí bằng phương pháp thủ công thường ngày Các chỉ tiêu quản
lí và tra cứu được thiết kế để giúp người làm công tác quan lí dễ dàng trong điều hành Bài toán quản lí cán bộ được thiết kế nhằm giảm bớt sự cồng
kềnh, phức tạp trong công tác quản lí cán bộ trước đây, được quản lí bằng phương pháp thủ công Nhưng hệ thống cũng không có sự thay đổi về mặt
nghiệp vụ quản lí cán bộ so với quản lí bằng thủ công, mà nó cho phép thực hiện công tác quản lí nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian, gọn nhẹ và an
kềnh, tránh tình trạng thừa thông tin nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu của
bài toán.
Trang 2I Mô hình quan hệ thực thể
1 Khái niệm về thực thể, thuộc tính
II Mô hình quan hệ
1 Khái niệm về bảng cơ sở dữ liệu
2 Khái niệm về phụ thuộc hàm
3 Các phép toán trên bảng
4 Chuẩn hoá các quan hệ
Trang 31 Thực thể:
Là những phần nhỏ để tạo nên một hệ thống Các thực thể có thể đ ợc định tính bởi : các vật, các bộ phận, đơn vị, thành viên, các thành phần, Qua một số nhất
định các thực thể này ta có thể xác định duy nhất một vật.
3 Thuộc tính ( attribute ) :
Sau khi xác định đ ợc kiểu thực thể thích hợp ( bảng ) và bản chất của thực thể (
dòng ) b ớc tiếp theo và quan trọng là phải xác định những thuộc tính nào cần phải
l u giữ cho mỗi thực thể.
Thuộc tính là các đặc tr ng của thực thể, đ ợc biểu thị bằng các tr ờng hoặc cột
của bảng
2 KIỂU THỰC THỂ
Kiểu thực thể là việc nhúm tự nhiờn một số thực thể lại, mụ tả cho một loại thụng tin chứ khụng phải bản thõn thụng tin.
Trang 42 Sơ đồ quan hệ thực thể
Là mô hình ở mức quan niệm, biểu thị bản chất logic của biểu diễn dữ liệu Các đối tượng của hệ thống được biểu thị bằng các thực thể Giữa các thực thể có mối liên hệ với nhau, các mối liên hệ chính là : một-một; một-nhiều ; nhiều-nhiều.
Người ta thường biểu diễn hình học mối liên hệ như sau : Mối liên hệ Một-Một (1:1 )
Mối liên hệ Một-Nhiều (1:n )
Mối liên hệ Nhiều-Nhiều ( n:n )
Trang 5C ấu trúc dữ liệu của mô hình này được tạo nên bởi 1 hệ thống các quan hệ biểu diễn dưới dạng bảng Các dữ liệu này được chuyển vào bảng 2 chiều Mỗi
bảng gồm các hàng và các cột, mỗi hàng xác định một bảng ghi, mỗi cột xác định một trường Các bảng có
thể móc nối với nhau Một quan hệ là tập con của tích Đềcác của N miền giá trị D1*D2* * Dn ( Di là
miền giá trị của thuộc tính được ghi trong một cột và 1
bộ các giá trị của quan hệ được ghi trong một dòng )
Trang 6Khái niệm phụ thuộc hàm (Function Dependence): Xét một tập hợp các quan hệ Ri, G1, G2 là hai tập hợp các thuộc tính có mặt
cùng nhau trong mọi quan hệ Ri Định nghĩa : ta nói rằng có tồn tại một phụ thuộc hàm giữa G1
và G2 (hoặc G1 xác định G2 hoặc G2 là phụ thuộc hàm của G1 ) nếu với mọi giá trị của G1 ta chỉ có thể kết hợp với một và chỉ một giá trị của G2 vào thời điểm cho trước Tính chất này phải đúng cho mọi Ri và ở đó có mặt G1 và G2 Kí hiệu phụ thuộc hàm là G1 G2 .
Trang 73 Các phép toán trên các bảng
3.1 Phép chiếu
Xét C là tập các thuộc tính Xét R là quan hệ định nghĩa trên C
Phép chiếu của quan hệ R trên tập G C là 1 sự thu hẹp của R đến các phần tử của G Kí hiệu G(R)
3.2 Phép nối
Kí hiệu phép nối 2 quan hệ S và T là R = S T
Phép nối hai quan hệ biểu thị một phép toán nối hai quan hệ có chứa hai thuộc tính như nhau Quan hệ kết quả nhận bằng cách đặt một đối một trên cùng một hàng tất cả các giá trị của các thuộc tính trong cả hai quan hệ có liên kết với một giá trị của thuộc tính chung
3.3 Phân rã một quan hệ
Quan hệ R được gọi là phân rã thành hai quan hệ S và T nếu thoả mãn 2 điều kiện sau :-S và T là các phép chiếu của R
-R = S T
Trang 83.1 Phép chọn một quan hệ theo giá trị của một tập thuộc tính
Kí hiệu : tiêu chuẩn (R)
Phép chọn của một quan hệ theo giá trị của một tập thuộc tính Phép toán này nhằm giữ lại những bộ giá trị của quan hệ tương ứng với giá trị của một tiêu chuẩn cho trước.
Trang 9Sự biểu diễn các quan hệ thông qua một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phải tôn trọng một số tiêu chuẩn:
-Làm tối thiểu sự dư thừa thông tin-Cho phép cập nhật nhanh nhất có thể được-Tránh những sự rời rạc liên quan đến các quá trình cập nhậtMục đích của việc biểu diễn các quan hệ dưới các dạng chính tắc ( gọi là các dạng chuẩn) là để thoả mãn
từng phần hoặc toàn bộ các tiêu chuẩn trên
Các quan hệ chuẩn hoá: Một quan hệ được gọi là chuẩn hoá nếu số các thuộc tính là không đổi trong một bộ giá trị của quan hệ Điều đó có nghĩa là quan hệ không có các thuộc tính tự lặp hoặc các thuộc tính có nhiều giá trị trên một bộ giá trị quan hệ
Trang 10Dạng chuẩn thứ hai (2NF)
-Nó ở dạng chuẩn thứ nhất -Có tồn tại một thuộc tính( hoặc một tập các thuộc tính ) là nguồn của một phụ thuộc hàm có đích là các thuộc tính khác của các quan hệ.
Dạng chuẩn 2NF theo nghĩa chặt : Có tồn tại phụ thuộc hàm gián tiếp.
-Nó ở trong dạng chuẩn thứ ba.
- Không tồn tại một phụ thuộc hàm nào có nguồn là một thuộc tính khoá và đích là một thuộc tính trong thành phần của khoá Một quan hệ ở dạng chuẩn Boyce-Codd đòi hỏi tất cả các thuộc tính không khoá đều phụ thuộc trực tiếp vào khoá.
Trong mô hình quan hệ, người ta đòi hỏi các quan hệ phải ở dạng chuẩn Boyce-Codd (BCNF).
Ngoài ra còn có các dạng chuẩn cao hơn :
Trang 11Hệ quả từ các định nghĩa của phụ thuộc hàm
- Một quan hệ chuẩn hoá có một khoá
- Đối với các dạng chuẩn BCNF, 4NF, 5NF ý chủ đạo là xác định một khoá là nguồn của tất cả các phụ thuộc giữa các thuộc tính của quan hệ.
Trang 12Khoá của một quan hệ là tập hợp các thuộc tính, là nguồn của các phụ thuộc hàm có đích là các thuộc
tính khác của quan hệ.
Ví dụ : R ( mã khách, tên, địa chỉ) có tồn tại một phụ thuộc hàm sau:
Mã khách -> Tên, địa chỉ Thuộc tính mã khách là khoá của quan hệ R.
-Khoá tối thiểu : Nếu A chỉ là một phần tử ( 1 cột ) thì đương nhiên nó là một khoá tối thiểu và nếu :
A R Không tồn tại A’ (A’ A) sao cho A’ R
Trang 131 Các thực thể và liên kết
2 Mô hình liên kết giữa các thực thể
3 Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể
5 Thiết kế dữ liệu vào
6 Thiết kế dữ liệu ra
7 Thiết kế file dữ liệu
Trang 141.1 Thực thể CANBO bao gồm các thuộc tính :
* MãCB : Để xác định duy nhất một CANBO, đồng thời nó là khoá chính của thực thể
* Họ đệm :
* Tên : Tên của CANBO Một thuộc tính bắt buộc phải tồn tại trong một CANBO.
* Tên thường dùng : Để xác định tên gọi khác
* Giới tính : Để xác định giơí tính của một CANBO
* Ngày sinh : Nó là một thuộc tính bắt buộc tồn tại
* Quê quán : Nó là một thuộc tính bắt buộc
* Địa chỉ : Thuộc tính này là bắt buộc tồn tại
Trang 151.2 Thực thể Dân tộc
# Mã : Nó là khoá chính trong thực thể này
* Tên : Cho phép lưu tên một dân tộc, xác định duy nhất một MATENDANTOC (Unique Key).
* Số chứng minh thư ( CMT ) :Đây là một thuộc tính bắt buộc.
1.3 Thực thể Tôn giáo
# Mã nó xác định duy nhất cho một TONGIAO
# Tên : Xác định tên tương ứng của TONGIAO
* Đơn vị : Là một thuộc tính bắt buộc
* Phòng ban : Là một thuộc tính bắt buộc
Trang 161.4 Thực thể Lương
# Mã lương : Thuộc tính bắt buộc phải tồn tại
# Hệ số lương
# Ngạch lương : (Bắt buộc) # Bậc lương: (Bắt buộc) CANBO
Trang 171.6 Thực thể Trình độ ngoại ngữ (Không bắt buộc)
# Tiếng : (Bắt buộc) TIENGNN.
# Mã tiếng : (bắt buộc) Nó là một thuộc tính để xác định duy nhất một tiếng.
* Họ tên con 1,2,3,4 : HOTENCON1, HOTENCON2, HOTENCON3, HOTENCON4
* Ngày sinh con 1,2,3,4 : NGAYSINHCON1; 2; 3; 4.
* Quá trình công tác :
* Khen thưởng kỷ luật :
Trang 18CANBO TRINHD
ONN
TIENGN N
HEDAOT AO
CANBO
SOCMT CANBO
DONVI CANBO
PHONG BAN
CANBO
CHUCVU PHONGB
AN DONVI
Trang 20Sửa thông tin CB
Xem thong tin về CB
Tìm kiếm theo C.tiêu
Tra cứu thông tin CB
Xem- Sửa dữ liệu
In các danh mục
In DS bản thõn chi
tiết
In gia đình chi tiết
Bỏo cỏo
In DS bản thân
Trang 21Chương trình quản lý nhân sự
Trang 22Đơn vị Mã CB Họđệm Tên Họ tên TD Ngày sinh Chức vụ Trình độ VH
Trang 241 Bảng HOSO_LUUTên đơn vị Phòng ban SốCMT Họ đệm Tên Họ tên TD Ngày sinh Quê quán Giới
tính Trú quán Dân tộc
Chức vụ Tôn giáo Ngày biên chế Ngày vào Đảng Nhập ngũ Ngày vào cơ quan Ngày nhập
ngũ Trình độ VH Trình độ CM Trình độ LL Mã nghạch
Ngoại ngữ Lương cơ bản Hệ đào tạo Lương cơ bản Họ tên bố Ngày sinh bố Quê quán bố Trú
quán bố Họ tên mẹ Ngày sinh mẹ Quê quán mẹ
Trú quán mẹ Họ tên con 1 Ngày sinh con1 Họ tên con 2 Ngày sinh con 2 Họ tên con 3 Ngày sinh
con 3 Họ tên con 4 Ngày sinh con 4 Quá trình CT 1 Quá trình CT 2
Quá trình CT 3 Quá trình CT 4 Khen thưởng Kỷ luậtBậc lương Hệ số lương Ngày vào
Đảng chính thức
Trang 25Bảng HOSONS
Mã cán bộ Tên đơn vị Phòng ban Họ đệm Tên Họ tên thường dùng Ngày sinh Giới tính Số
CMT Quê quán Trú quán
Dân tộc Tôn giáo Ngày vào cơ quan Ngày vào Đảng Chức vụ Ngày vào Đảng CT Nhập
ngũ Ngày biên chế Trình độ VH Trình độ CM Trình độ LL
Ngoại ngữ Ngành đào tạo Hệ đào tạo Mã ngành Hệ số lương Bậc lương Lương cơ bản Họ tên bố
Ngày sinh bố Quê quán bố Trú quán bố
Họ tên mẹ Ngày sinh mẹ Quê quán mẹ Trú quán mẹ Nghề bố Nghề mẹ Họ tên con 1 Ngày sinh
con 1 Họ tên con 2 Ngày sinh con 2 Họ tên con 3
Ngày sinh con 3 Họ tên con 4 Ngày sinh con 4 Quá trình CT 1 Quá trình CT 2 Quá trình CT
3 Quá trình CT 4 Quá trình CT 5 Kỷ luậtKhen thưởng