1. Trang chủ
  2. » Comedy

Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Phần 1

20 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vốn góp của bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và bên nước ngoài (gôm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh.. pháp nhân Việt N[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẼ' TP H ồ CHÍ MINH

Chủ biên: - PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương - ThS Hoàng Thị Minh Ngọc

- PGS.TS Trần Huy Hoàng - ThS Hoàng Hải Yến

- TS Lại Tiến Dĩnh - ThS Dương Tấn Khoa

- TS Nguyễn Thanh Phong - GV Cao Ngọc Thủy

GIÁO TRÌNH

■ ÌỆ P VỤ N6ẳNj ÌÌM i

Trang 2

^'ONnuiO'^''

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP H ồ CHÍ MINH

Chủ hiên: - PGS.TS Trám Thị Xuân Hương - ThS Hoàng Thị Minh Ngọc

- PGS.TS Trần Huy Hoàng - ThS Hoàng Hải Yến

- TS Lại Tiến Dĩnh

- TS, Nguyễn Thanh Phong

- ThS Dương Tấn Khoa

- GV, Cao Ngọc Thủy

GIÁO TRÌNH

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

THirỚNG MẠI

(Tái bản lần thứ nhốt)

Q R H NHÀ XUẤT BẢN KINH TẾ TP Hồ CHÍ MINH

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG

THƯƠNG MAI

MỤC TIÊU NGHIÊN CÚtJ CỦA CHƯOTVG.

- Cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về NHTM như; khái niệm, dặc diêm kinh doanh, chức năng và các nghiệp vụ chủ yêu của NHTM

- Nghicn cứu ứng dụng các nghiệp vụ cua NH I M trỏn cơ sơ pháp lý tại Việt Nam

- Nghiên cím quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam, phân loại NHTM Việt Nam, cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của

NH TM Việt Nam

I KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯONG MẠI

1 Khái niệm về ngân hàng thưong mại

NIITM là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trườna Neân hàna có lịch sử ra đời rất lâu, 3000 năm trước công nguyên Từ nehề dôi tiền của một số thương nhân dần dần hỉnh thành nên các tồ chức nhận tiền íỉửi cho vav chuvển tiền, thanh toán v.v hoạt động như các

Trang 4

NHTM Cùng với sự phái triến của nền kinh tế thị trưònc ihco xu hướnn hội nhập quốc lế hiện nay, các NHTM khône naừna phát triẽn hình thành mạng lưới rộna khắp toàn cầu hoạt động ngân hàng có tính hệ thốne cao, được XCIU như một kcnh chu chuyến vốn quan trọng và cune ứnc dịch vụ tài chính neà\' càna da dạmi \ à phong phú tác động đáng kế đến sự phát triến của nền kinh tè thị trưừna

Hiện nay, tùy theo lịch sử hình thành của hệ thônu tuiân hànc, có nhiêu kliái niệmveNHTM:

Theo Ngân hàng thế giói: ngàn hàng là tồ chức tài chính nhận tiền izưi chú

vếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra vói một thông báo nạăn hạn (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) Dưới liêu đề "các ntiân hànu" gom cỏ: Ngân hàng thương mại chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền cửi cho va> imán hạn tmng dài hạn; Ngân hàng đầu tư, hoạt động buôn bán chứng khoán và hảo lành phát hành; Ngân hàng nhà ở, cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát trièn nhà ỏ’ \à nhiều loại ngân hàng khác nữa Tại một số nước còn có ngân hàng lông họp, kết hợp hoạt động ngân hàng thương mại với hoạt động ngân hàng dâu tư và dòi khi thực hiện cả dịch VLI bảo hiêm

Tại Hoa Kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền lộ, chin èn

cung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi chu>ên ticn, thanh toán, cho vay, đầu tư, đối liền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan dèn liên như bảo quản, ủy thác, làm dại lý trong nước và quốc té

Tại Pháp: theo đạo luật ngân hàng pháp năm 1941, NHlTvI là nhừnu xí nghiệp

hay là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xmên là nhận tiền bạc cua còng chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưói các hình thức khác và sư dụng số lien dó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiêt khâu, tín dụng và cung câp dịch vụ lài chính

Tai Viêt Nain: khái niệm về NíĩriM dưọ'c qu) dịnh cua pháp luật.

Theo âiểu 4, luật các tố chức tín (ỉụnịỊ, ngỜY ỉf> thánỊỊ 06 năm 2 0 ì 0, ygờ/7

hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện íàt ca các hoạt dộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy dinh cua luật các TCTD nhúm mục tiêu lợi nhuận.

Như vậy, NIITM là tổ chức được thành lập theo qu>' dịnh cua pháp luạl kinh

doanh trong lĩnh vực tiền lệ vó'i hoạt động thường XLixèn là nhận tiền gưi dirói nhiều hình thức khác nhau và sứ dụng số tiền nà}' dc cấp tín dụng, cung ứng dịch

vụ thanh toán cho các chứ thế trong nên kinh tê nham mục licu lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các hoạt động khác có liên quan, bao gồm:

- Huy động vốn là hoạt động nhận tiền gưi của tồ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn tiền gửi C(S kỳ hạn tiền gứi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi k}^ phiếu, trái phiếu v.v theo nguyên lắc hoàn trả dầy đủ ca goc lần

Trang 5

lài cho khách hàng iheo đúns thời hạn ihóa thuận.

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận đc lổ chức, cá nhàn sử dụna một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụna một tài sản theo nauvỗn tắc có hoàn trả và lãi bang nghiộp vụ cho vay chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bao lãnh naân hànu và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc lệnh chi ủv nhiệm chi nhờ thu úy nhiệm thu thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản tiền gứi của khách hàng

- Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM:

Dịch \ ụ ngân quv;

Dịch \ ụ ủy thác;

Dịch vụ môi giới tiền tệ;

Dịch vụ kinh doanh ngoại hối;

Các dịch vụ khác: quản Iv tài sản tư vấn tài chính v.\’

2 Những điếm đặc thù trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

NHTM có những diêm khác biệt so vcVi các đơn vị kinh tê khác trong nên kinh

tc chính nhũng điếm khác biệt nàv giúp cho NHTM thỏ hiện được vai trò quan trọng trong quá trình phát triôn kinh tế - xã hội

Thứ nhất NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh virc tài chính - tiền tệ Dâv

là lĩnh vưc đặc biệt, nhạy cảm, tác dộng trvrc tiêp đên mọi ngành nghè, mọi hoạt động, mọi chủ thê trong nèn kinh tê Do đíx khi lĩnh vực này có những bièn động xấu hoặc bất thường thì hoạt động kinh doanh của NHTM sẽ gặp khó khăn, sẽ dẫn những thiệt hại cho nền kinh tế Mặt khác, sản phẩm kinh doanh của NĨITM là các dịch vụ gắn liền với sự chu chuvển tiền tệ trong nền kinh tể, đáp ứng các giao dịch phát sinh giữa các chủ thể mà các giao dịch này cần thiết sứ dụng tiền đế đo lường, tính toán giá trị thanh toán Cho nên hoạt động ngân hàng luôn chịu sự kiêm soát chặt chè từ phía Chính Phủ nhằm ốn dịnh tièn tệ và hạn chế nguy cơ khủng hoảng tài chính có thể xảy ra

Thứ hai, Hoạt động kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào lòng tin và mức độ

lín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Điều này giúp cho ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn từ công chúng và sử dụng nguồn vốn này đề cho vay Do đó khi lòng tin của khách hàng đối với NHTM giảm sút thì ngân hàng sẽ rất khó khăn trong

hu\ động vốn quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng sẽ không được thiết

lập dồng thời việc cung ứng các dịch VVI khác cũng gặp những khó khăn nhất định

Trang 6

Thứ ba Hoại động kinh doanh của NHTM có thề xuất hiện rủi ro Rúi ro irong

kinh doanh của NHTM bao gồm: rủi ro thanh khoản, rúi ro tv giá rui ro lãi sual rúi

ro hệ thống Những rủi ro này có khả năng xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trinh hoạt độne kinh doanh của NHTM khi nền kinh tế biến động từ các yếu lố kinh tê, chính trị bất thường Bản thân N IirM là một tố chức đi vav đế cho vay lại kha năng thanh khoản của ngân hàng phụ thuộc cung cầu vốn trên thị trường, khả năng huy động vốn của ngân hàng, khả năng trả nợ cúa người đi vay và năng lực quan trị ngân hàng Mặt khác, khi sự biến động của lạm phát trong nền kinh tế nằm ngoài khả năng dự báo thi NHTM còn phải đối mặt với những rủi ro tỷ giá rủi ro lãi suất ,v.v

Thứ tư, Hoạt động kinh doanh của các NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với

nhau Trong thực tể, hoạt động kinh doanh ngân hàng mang tính hệ thông, khi có một ngân hàng mất khả năng thanh toán thì sẽ tạo ra một tác động lan truyền đên các NHTM khác Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nav sự pliỊi thuộc và mức dộ liên kết giữa các ngân hàng càng cao một NHTM phá sản có thê ảnh hưỏna đôn toàn hệ thống ngân hàng trong nước, khu vực và thế giới Chính vì vậv, trong kinh doanh các NHTM cạnh tranh với nhau nhằm khăng định vị thế của mình trcn thị trường, trên cơ sở cùng tồn lại chứ không triệt tiêu lẫn nhau

3 Chức năng của ngân hàng thuoTig mại

sau;

3.1 Trung gian tài chính

Trung gian lài chính là chức năng quan trọng nhất của NIITM, quyết dịnh sự phát triên và mớ rộn« quy mỏ hoạt động kinh doanh của ncàn hàng, 'krong chức năng này NIn"M dóna vai trò là một định chế tài chính truna cian đứng ra tập trung nguôn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các lồ chức và cá nhân trong nồn kinh tế dc đicu chuyên cho các tô chức và cá nhân có nhu câu vẻ vôn góp phán đâv nhanh tôc dộ luân chuyên vốn, góp phần điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế Mặc khác, NHTM cũng là một chủ thế tham gia trên thị trường tài chính bang các hoạt động dâu tư sinh lòi, cung cấp các dịch vụ tài chính khác cho các chú thể trong nền kinh lố, như vậy NHTM cũng là một tronc nhữne chủ thế tham gia vào việc phân phối tài chính cho nền kinh tế

3.2 Trung gian thanh toán

NHTM là người quản lý tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng,

do đó NHTM thực hiện được chức năng trung gian thanh toán cho khách hàng Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là một tổ chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho những khách hàng có nhu cầu thanh toán qua nưán

Trang 7

hànti theo sự ủv nhiệm của khách hàna Đe thực hiện chức nãng này NHTM phái

lô chức mớ tài khoán liền gửi thanh toán cho khách hàng, phát hành và quản lý các phương tiện thanh toán, lố chức thực hiện thanh toán khi nhận dược lệnh thanh toán của khách hàng Chức năng trung gian thanh toán mang lại sự tiện lợi cho khách hàng trong hoạt động thanh toán đồng thời góp phần thu hút lượng tiên nhàn rồi trong nền kinh le nâng cao uy tín thương hiệu ngân hàng trên thị trường

3.3 Tạo tiền

Trong chức năng này đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều ngân hàng, và nhiều khách hàng Khi kết hợp chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đàu của khách hàng Lưtrng tiền ghi sổ do NHTM tạo ra phụ thuộc vào số tiền gửi ban đầu của khách hàng, sổ lượng ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền và tv lệ dự trữ bẳt buộc Giáo sư P.Samuclson dã đưa ra công thức xác định khả năng tạo tiền của NHTM như sau:

M,

M,

n

( 1 - q )

: Tông khôi lưọng tiên ghi sô tạo ra

; Tượng liền gửi ban dầu

: Sô ngàn hàng tham gia vào quá trình tạo tiên,

1-q : Ty lộ dự trừ bắt buộc

Tiiv nhiên kha năng lạo liền cua NllTM theo công thức Irêii clủ dúng khi hội

dù các đicu kiện như: hộ thống ngân hàng tô chức theo mô hình ngân hàng 2 cấp; tất cả các giao dịch đồu thực hiện bang hình thức thanh toán chuvcn khoản và các

NH TM phải dạt được tý lộ cho vay tôi đa 'ITèn thực tô khó có thè phủ nhận dược khả năng tạo tiền của NI ITM, nhưng dể tính toán được một tỷ lệ tạo tiền chính xác

\'à khả năng lạo tiền ở mức tối đa, thì khó có thể xác định được Vì hoạt động của

NH Í M chịu anh hưcVng bởi nhiêu nhân tô và đặc biệt khi môi trường kinh tô thav dôi ho.íc trưcTc những điều chỉnh cùa việc điêu hành chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương sẽ gây tác động đáng ke đen tình hình huy động vòn và cho vay của NHTM điều này sẽ làm thay đồi khả năng tạo tiền của NHTM Ngày nay trong

kỹ thu.it quán trị ngân hàng, ứng dụng khả năng tạo tiền được xem như là nghệ thuật t'ong việc kiêm soát khả năng cung ứng tiên trong lưu thông góp phân ôn dịnh luu thòng tiền tệ

Trang 8

4 Vai trò ciía ngân hàng thưong mại

- Điều tiêt nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sứ dụng vỏn cho nàn kinh

tế Nhờ hoạt động của MH'FM mà nauồn vốn nhàn rồi trong nền kinh tê đirọc tập

hợp lại thành nauồn vốn lớn phục vụ cho đời sống xã hội và phát triên kinh tC' NHTM trớ thành kênh chu chuvèn von quan trọna trong nen kinh tè cung ứng vôn cho các chủ thế trong nền kinh tế, góp phần thúc đây kinh tế phát triên

- Tạo điểu kiện thúc đây thị trường tài chính phát triên: hoạt động của NH7 M

vừa mang tính cạnh tranh nhưng cũng vừa có tác động hồ tưong đến các hoạt dộng khác trong lĩnh vực tài chính như: thị trường chứng khoán, bảo hièm Khi

NI rrM ngày càng phát triển và hoàn thiện thì càng có nhiều dịch vụ hồ trợ cho các hoạt động trên Ngược lại sự phát triển phong phú \ à đa dạng cúa các sán phâm trên thị trường tài chính sẽ tác động đến sự phát triẻn của các sản phâm kinh doanh cua NHTM ngà}' càng phát triến, xuất hiện sự kết hợp và bán chéo sản phàm của NHTM vói các định chế tài chính khác như; công ty bảo hiêm công ty chứng khoán, công ty tài chính và quv đầu tư góp phần gia tăng doanh số giao dịch trên thị trường tài chính

- Góp phần thực thi chỉnh sách tiền tệ quốc giơ: ngân hàng trung ương là cơ

quan xâ} dựng và điều hành chính sách tiền tệ (CSTT), nhưng đê thực thi CSTT ngân hàng trung ương phái sử dụng các công cụ như: dự trữ bất buộc, lãi suâl, tái cấp vốn, thị trường mở lác dộng trirc tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHTM tha\- dối tăng hoặc giam khối lượng liền lệ trong nền kinh tế, góp phân binh ôn liưu thông liên lệ cưa quôc gia, kiêm soát lạm phát

II CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯOTNG MẠI

1 Nghiệp vụ nguồn vốn

Nghiệp \ụ nguồn vốn là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt dộng cua

NIITM Vốn của NHTM hao gom; vốn chủ sở hữu vốn huv dộng, vốn vav vòn khác

l.l Vốn chu sỏ’hữu

Vốn chu sớ hĩm là vốn thuộc quyền sớ hữu của ngân hàng, do chủ sở hừu ngùn hàng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bố sung trong quá trình hoạt dộng của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận cùa ngân hàng

- Vốn chủ sở hũu chiếm tv trọng nhó trong tong vốn của NIITM nhưng dóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM quvct định năng lực lài chính, quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh của NI ỈTM

- Von chư sở hữu là vốn không phải hoàn trá trong quá trình hoạt dộng nèn

0

Trang 9

1.2 Vốn huy động

Vòn huv độníi là vôn thuộc sở hữu cua các chu thê trong nên kinh tế được naân hànu lạm thời quán lý \ à su dụim dc kinh doanh tronu một thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trá lại cho chu sớ hừu

- NH rM huy dộnư vốn iroim ncn kinh tố bàna các nahiệp vụ; nhận tien aưi khônư kỳ hạn tiên aửi cỏ kỳ hạn; nhận tiên eứi tict kiệm; phát hành kv phiêu, trái phiêu, chứng chỉ liền aưi và các loíứ còna cụ nợ khác

- Vốn huv động chiếm tv trọna lón nhất troné nguồn von cua NHTM là nguôn vòn chủ ycu cho hoạt dộng kinh doanh cua NIITM Tuy nhicn, khi đèn hạn ngân hàng phái hoàn Irả cho chủ sư lũru cả vòn gôc và lãi nên vòn huy động là thành phần vốn có lính biến dộng Khi sư dụng nguồn vốn nàv NỈITM phái thiết lập dự trữ đè đáp ứng kịp thòi nhu càu thanh khoan

1.3 Vốn vay

dộng thoa thuận sứ diing đê bù dăp thiêu hụt thanh khoản lạm thời trong hoạt động kinh doanh NH l'M cỏ thế va> từ nhiêu chủ thê khác nhau: \ a\' từ các 1'CTD khác trong nưóc; \ a> lừ các ngàn hàng và các tò chúc tài chính nước ngoài; va\' từ Ngân

hàng I rung uong.<•.

1.4 Vốn khác

Ngoài các nguồn vốn nèu tren, khi NHTM di vào hoạt động lạo diều kiện phát sinh các nguồn vốn khác, chăng hạn:

- Vòn lài trợ, ú}’ thác lừ các chu thê trong và ngoài nước

toán quốc tè, đại lý kicu h ố i ,\.\

- Vòn dièu hòa trong hê thống Nirnvi dieu licl nguồn vốn lừ chi nhánh thừa sang chi nhánh thiêu vỏn nhàm nàng cao hiệu qua sư dụng nguôn vốn cân đoi vốn trong toàn hộ hệ thống NI rrM dám bao thanh khoan

mục dícii dài hạn.

2 Nghiệp vụ sử dụng vốn

Nghiệp vụ sứ dụng nguôn vòn là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn của ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt cho các chủ thê trong nền kinh tế, đồng thời

nghiệp vụ sau:

Trang 10

2.1 Mua sắm tài sản cổ định

Mua sắm lài sản cố định là nshiệp vụ sử dụng vốn đầu tiên của N IirM Trong

đó NHTM sử dụng một phần vốn tự có đế xây dựng trụ sở văn phòng, hệ thống kho quỹ mua sam các phương tiện, máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh cúa ngân hàng

2.2 Thiết lập dự triT

NHTM thiết lập dự trừ theo yêu cầu của ngân hàng trung ương nhăm dii> trì khả năng thanh khoản thường xuyên cúa NHTM Ngoài việc thiết lập dự trữ băi buộc theo quy định của ngân hàng trung ương, các NHTM cần phải tính toán du>' trì dự trù’ vượt mức dưới các hình thức khác chăng hạn; tiền mặt tại quỳ, tiền gứi tại các NHTM khác hoặc chứng khoán có tính thanh khoản cao Việc tính toán xác định mức dự trừ hợp Iv sẽ giúp cho ngán hàng đáp ứng kịp thời nhu câu thanh toán cho khách hàng

2.3 Cấp tín dụng

Cấp tín dụng là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng sau khi thiết lập dự trừ cho các chủ thê thiếu vốn trong nền kinh tế, nhằm điêu liêt nguỏn vốn cho nền kinh tế, dồng thời mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Tuy nhiên, đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ấn rủi ro NHTM cần chú trọng công tác quản trị rủi ro đối với nghiệp vụ này Nghiệp vụ câp tín dụng lại các NHTM bao gôm:

- Cho vay: là nghiệp vụ câp tín dụng trong đó NIITM chuyên giao cho khách

hàng quvền sử dụng một so vốn bang tiền trong một khoảng thời gian xác định, khi kết thúc thời hạn cho vav khách hàng phái hoàn trả cho ngân hàng

cá nợ gôc và lãi vay

- Chiết khấu giấy tò' có giá: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong dó NH Í M thoa

thuận mua lại giấy tờ có giá khi chưa đến hạn thanh toán lừ người thụ hưởng

Bảo lãnh: là nghiệp VỊI càp tín dụng mà ngân hàng (ngưòi bao lãnh) theo

yêu cầu của khách hàng (người được báo lãnh) cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương lai cho người thụ hướng bảo lãnh (nguủi nhận háo lãnh), nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không dầy dủ nghĩa

vụ tài chính đã cam kết thì ngân hàng bảo lãnh phải có nghTa vụ thực hiện các nghĩa vụ tài chính này Khi thực hiện bảo lãnh ngân hàng dựa vào uy tín

và năng lực tài chính của minh mà không cần phải xuất vốn chỉ khi nào khách hàng không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình thì ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện, điều này ngân hàng phải cho vav Khách hàng phái nhận nợ vay và cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vav đúng hạn

Bao thanh toán: là nghiệp vụ câp tín dụng cúa NHTM cho bèn bán hàng.

Ngày đăng: 09/03/2021, 05:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w