Võ Văn Chín ThS.[r]
Trang 1Msc Võ Văn Chín ThS Nguyễn Hồng Vân
KS Phạm Hữu Tài
Giáo trình KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Được biên soạn trong khuôn khổ dự án ASVIET002CNTT
”Tăng cường hiệu quả đào tạo và năng lực tự đào tạo của sinh viên
khoa Công nghệ Thông tin - Đại học Cần thơ”
Đại học Cần Thơ - 12/2003
Trang 2Kiến trúc máy tính Mục lục
MỤC LỤC
*****
MỤC LỤC 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 5
GIÁO TRÌNH KIẾN TRÚC MÁY TÍNH 5
MỤC ĐÍCH 5
YÊU CẦU 5
NỘI DUNG 6
KIẾN THỨC TIÊN QUYẾT 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP 6
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG 7
I.1CÁCTHẾHỆMÁYTÍNH 7
a. Thế hệ đầu tiên (1946-1957) 7
b Thế hệ thứ hai (1958-1964) 8
c Thế hệ thứ ba (1965-1971) 8
d Thế hệ thứ tư (1972-????) 8
e Khuynh hướng hiện tại 8
I.2PHÂNLOẠIMÁYTÍNH 9
I.3THÀNHQUẢCỦAMÁYTÍNH 10
QUILUẬTMOOREVỀSỰPHÁTTRIỂNCỦAMÁYTÍNH 10
I.4-THÔNGTINVÀSỰMÃHOÁTHÔNGTIN 12
I.4.1 - Khái niệm thông tin 12
I.4.2 - Lượng thông tin và sự mã hoá thông tin 13
I.4.3 - Biểu diễn các số: 13
I.4.4 Số nguyên có dấu 16
I.4.5 - Cách biểu diễn số với dấu chấm động: 17
I.4.6 - Biểu diễn các số thập phân 19
I.4.7 - Biểu diễn các ký tự 19
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG I 22
CHƯƠNG II: KIẾN TRÚC PHẦN MỀM BỘ XỬ LÝ 23
II.1-THÀNHPHẦNCƠBẢNCỦAMỘTMÁYTÍNH 23
II.2-ĐỊNHNGHĨAKIẾNTRÚCMÁYTÍNH 25
II.3-CÁCKIỂUTHIHÀNHMỘTLỆNH 25
II.4-KIỂUKIẾNTRÚCTHANH GHI ĐADỤNG 27
II.5-TẬPLỆNH 27
II.5.1 - Gán trị 28
II.5.2 - Lệnh có điều kiện 29
II.5.3 - Vòng lặp 30
II.5.4 - Thâm nhập bộ nhớ ngăn xếp 31
II.5.5 - Các thủ tục 31
II.6-CÁCKIỂUĐỊNHVỊ 33
Trang 3II.7-KIỂUCỦATOÁNHẠNGVÀCHIỀUDÀICỦATOÁNHẠNG 34
II.8-TÁCVỤMÀLỆNHTHỰCHIỆN 34
II.9-KIẾNTRÚCRISC(REDUCED INSTRUCTION SET COMPUTER) 35
II.10-KIỂUĐỊNHVỊTRONGCÁCBỘXỬLÝRISC 37
II.10.1 - Kiểu định vị thanh ghi 37
II.10.2 - Kiểu định vị tức thì 37
II.10.3 - Kiểu định vị trực tiếp 38
II.10.4 - Kiểu định vị gián tiếp bằng thanh ghi + độ dời 38
II.10.5 - Kiểu định vị tự tăng 38
II.11- NGÔNNGỮCẤPCAOVÀNGÔNNGỮMÁY 39
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG II 41
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC BỘ XỬ LÝ 42
III.1.ĐƯỜNGĐICỦADỮLIỆU 42
III.2.BỘĐIỀUKHIỂN 44
III.2.1 Bộ điều khiển mạch điện tử 44
III.2.2 Bộ điều khiển vi chương trình: 45
III.3.DIỄNTIẾNTHIHÀNHLỆNHMÃMÁY 46
III.4.NGẮTQUÃNG(INTERRUPT) 47
III.5.KỸTHUẬTỐNGDẪN(PIPELINE) 48
III.6.KHÓKHĂNTRONGKỸTHUẬTỐNGDẪN 49
III.7.SIÊUỐNGDẪN 51
III.8.SIÊUVÔHƯỚNG(SUPERSCALAR) 52
III.9.MÁYTÍNHCÓLỆNHTHẬTDÀIVLIW(VERYLONGINSTRUCTION WORD) 53
III.10.MÁYTÍNHVECTƠ 53
III.11.MÁYTÍNHSONGSONG 53
III.12KIẾNTRÚCIA-64 59
a) Đặc trưng của kiến trúc IA-64: 59
b) Định dạng lệnh trong kiến trúc IA-64 60
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG III 62
CHƯƠNG IV: CÁC CẤP BỘ NHỚ 63
IV.1.CÁCLOẠIBỘNHỚ 63
IV.2.CÁCCẤPBỘNHỚ 65
IV.3.XÁCSUẤTTRUYCẬPDỮLIỆUTRONGBỘNHỚTRONG 66
IV.4.VẬNHÀNHCỦACACHE 67
IV.5.HIỆUQUẢCỦACACHE 72
IV.6.CACHEDUYNHẤTHAYCACHERIÊNGLẺ 73
IV.7.CÁCMỨCCACHE 73
IV.8.BỘNHỚTRONG 74
IV.9.BỘNHỚẢO 75
IV.10.BẢOVỆCÁCTIẾNTRÌNHBẰNGCÁCHDÙNGBỘNHỚẢO 79
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG IV 81
CHƯƠNG V: NHẬP - XUẤT 82
Trang 4Kiến trúc máy tính Mục lục
V.1.DẪNNHẬP 82
V.2.ĐĨATỪ 82
V.3.ĐĨAQUANG 84
V.4.CÁCLOẠITHẺNHỚ 86
V.5.BĂNGTỪ 86
V.6.BUSNỐINGOẠIVIVÀOBỘXỬLÝVÀBỘNHỚTRONG 87
V.7.CÁCCHUẨNVỀBUS 89
V.8.GIAODIỆNGIỮABỘXỬLÝVỚICÁCBỘPHẬNVÀORA 90
V.9.MỘTSỐBIỆNPHÁPANTOÀNDỮLIỆUTRONGVIỆCLƯUTRỮTHÔNG TINTRONGĐĨATỪ 91
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG V 95
Trang 5GIỚI THIỆU TỔNG QUAN GIÁO TRÌNH KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
MỤC ĐÍCH
Giáo trình này nhằm trang bị cho người đọc các nội dung chủ yếu sau:
¾ Lịch sử phát triển của máy tính, các thế hệ máy tính và cách phân loại máy tính Cách biến đổi cơ bản của hệ thống số, các bảng mã thông dụng được dùng để biểu diễn các ký tự
¾ Giới thiệu các thành phần cơ bản của một hệ thống máy tính, khái niệm về kiến trúc máy tính, tập lệnh Các kiểu kiến trúc máy tính: mô tả kiến trúc, các kiểu định vị
¾ Giới thiệu cấu trúc của bộ xử lý trung tâm: tổ chức, chức năng và nguyên lý hoạt động của các bộ phận bên trong bộ xử lý Mô tả diễn tiến thi hành một lệnh mã máy
và một số kỹ thuật xử lý thông tin: ống dẫn, siêu ống dẫn, siêu vô hướng, máy tính có lệnh thật dài, máy tính véc-tơ, xử lý song song và kiến trúc IA-64
¾ Giới thiệu chức năng và nguyên lý hoạt động của các cấp bộ nhớ máy tính
¾ Giới thiệu một số thiết bị lưu trữ ngoài như: đĩa từ, đĩa quang, thẻ nhớ, băng từ
Hệ thống kết nối cơ bản các bộ phận bên trong máy tính Cách giao tiếp giữa các ngoại vi
và bộ xử lý
¾ Phương pháp an toàn dữ liệu trên thiết bị lưu trữ ngoài
YÊU CẦU
Sau khi học xong môn học này, người học được trang bị các kiến thức về:
¾ Sinh viên được trang bị kiến thức về lịch sử phát triển của máy tính, các thế hệ
máy tính và cách phân loại máy tính Nắm vững các khái niệm cơ bản liên quan đến các
hệ thống số được dùng trong máy tính Thành thạo các thao tác biến đổi số giữa các hệ thống số
¾ Sinh viên có kiến thức về các thành phần cơ bản của một hệ thống máy tính, khái niệm về kiến trúc máy tính, tập lệnh Nắm vững các kiến thức về các kiểu kiến trúc máy tính, các kiểu định vị được dùng trong kiến trúc, loại và chiều dài của toán hạng, tác
vụ mà máy tính có thể thực hiện Phân biệt được hai loại kiến trúc: CISC (Complex Instruction Set Computer), RISC (Reduced Instruction Set Computer) Các kiến thức cơ bản về kiến trúc RISC, tổng quát tập lệnh của các kiến trúc máy tính
¾ Sinh viên phải nắm vững cấu trúc của bộ xử lý trung tâm và diễn tiến thi hành một lệnh mã máy, vì đây là cơ sở để hiểu được các hoạt động xử lý lệnh trong các kỹ thuật xử lý thông tin trong máy tính
¾ Sinh viên phải hiểu được các cấp bộ nhớ và cách thức vận hành của các loại bộ nhớ được giới thiệu để có thể đánh giá được hiệu năng hoạt động của các loại bộ nhớ
¾ Sinh viên phải nắm vững các kiến thức về hệ thống kết nối cơ bản các bộ phận bên trong máy tính, cách giao tiếp giữa các ngoại vi và bộ xử lý Biết được cấu tạo và các vận hành của các loại thiết bị lưu trữ ngoài và phương pháp an toàn dữ liệu trên đĩa cứng
Trang 6Kiến trúc máy tính Ch ương V: Nhập xuất
v) RAID 5: yêu cầu thiết lập giống như RAID 4, dữ liệu được ghi từng khối trên
các đĩa thành viên, các bit chẵn lẻ được tính toán mức độ khối được ghi trải đều lên trên tất cả các ổ đĩa trong mảng Tương tự RAID 4, khi một đĩa bất kỳ trong mảng bị hư hỏng,
hệ thống vẫn hoạt động bình thường Khi thay thế một đĩa mới vào mảng, căn cứ vào dữ liệu trên các đĩa còn lại, hệ thống tái tạo thông tin Hiệu suất sử dụng đĩa cho cách thiết lập này là n-1/n RAID 5 chỉ có thể được thiết lập bằng phần cứng (RAID controller) Cơ chế này khắc phục được khuyết điểm đã nêu trong cơ chế RAID 4
vi) RAID 6: Trong kỹ thuật này, cần có n+2 đĩa trong mảng Trong đó, n đĩa dữ
liệu và 2 đĩa riêng biệt để lưu các khối kiểm tra Một trong hai đĩa kiểm tra dùng cơ chế kiểm tra như trong RAID 4&5, đĩa còn lại kiểm tra độc lập theo một giải thuật kiểm tra Qua đó, nó có thể phục hồi được dữ liệu ngay cả khi có hai đĩa dữ liệu trong mảng bị hư hỏng
Hiện nay, RAID 0,1,5 được dùng nhiều trong các hệ thống Các giải pháp RAID trên đây (trừ RAID 6) chỉ đảm bảo an toàn dữ liệu khi có một đĩa trong mảng bị hư hỏng Ngoài ra, các hư hỏng dữ liệu do phần mềm hay chủ quan của con người không được đề cập trong chương trình Người dùng cần phải có kiến thức đầy đủ về hệ thống để các hệ thống thông tin hoạt động hiệu quả và an toàn
*****
B16
P(12-15)
B9 B5 Block1
P(16-19)
B12 B8 B4 Block 0
B17 B13 P(8-11) B6 Block2
B18 B14
B10
P(4-7) Block3
B19 B15 B11 B7 P(0-3)
Hình V.13: RAID 5
Q(16-19) P(12-15) B9 B5 Block1
B19 B15 B11 B7 Q(0-3)
P(16-19) B12 B8 B4 Block 0
B16 Q(12-15) P(8-11) B6 Block2
B17 B13 Q(8-11) P(4-7) Block3
B18 B14 B10 Q(4-7) P(0-3)
Hình V.14: RAID 6
Trang 7
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG V
*****
1 Mô tả vận hành của ổ đĩa cứng Cách lưu trữ thông tin trong ổ đĩa cứng
2 Mô tả các biện pháp an toàn trong việc lưu trữ thông tin trong đĩa cứng
3 Nguyên tắc vận hành của đĩa quang Ưu khuyết điểm của các loại đĩa quang
4 Thông thường có bao nhiêu loại bus? Tại sao phải có các chuẩn cho các bus vào ra?
5 Thế nào là chủ nhân của bus? Khi bus có nhiều chủ nhân thì làm thế nào để giải quyết tranh chấp bus?
6 Giải thích việc nới rộng dãi thông bằng cách sử dụng các gói tin
7 Sự khác biệt giữa bộ xử lý vào ra và bộ xử lý trung tâm của máy tính