TËp tµi liÖu nµy cã thÓ sö dông lµm tµi liÖu gi¶ng d¹y trong c¸c tr−êng trung häc chuyªn nghiÖp, cao ®¼ng vµ ®¹i häc... Yªu cÇu chung cña nhãm hµng nµy khi vËn chuyÓn lµ kh«ng bÞ gÉy, v[r]
Trang 1Bài giảng ô tô chuyên dùng
Trang 2Lời nói đầu Trong tổng số ôtô và đoàn ôtô ở nước ta, các loại phương tiện ôtô vận tải chuyên dùng chiếm một tỷ lệ đáng kể
Việc sử dụng ôtô vận tải chuyên dùng cho phép nâng cao chất lượng và hiệu quả vận chuyển hàng hoá, giảm giờ công xếp dỡ, giảm các thủ tục giấy tờ, không cần người áp tải hàng hoá,
Ôtô vận tải chuyên dùng ngày càng được sử dụng nhiều trong các quá trình công nghệ và sản xuất của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và thương mại,
Do nhu cầu của nền kinh tế thị trường, nhiều cơ sở công nghiệp của nước ta đã tiến hành thiết kế, lắp ráp, cải tạo các ôtô tải thông dụng thành các ôtô chuyên dụng như ôtô xitec, ôtô có thùng tự đổ, ôtô bồn chứa ximăng, ôtô ép rác, ôtô thang,
Tập tài liệu “Ôtô và xe máy chuyên dùng” nhằm giới thiệu với bạn đọc các loại ôtô vận tải và xe máy chuyên dùng, các loại kết cấu thùng xe, các trang bị công nghệ và phạm vi sử dụng chúng
Tập tài liệu này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy trong các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học Đồng thời có thể sử dụng trong công tác thiết kế, khai thác của ngành vận tải ôtô
Do trình độ có hạn, không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được các bạn đọc góp ý Mọi thư góp ý, xin gửi theo địa chỉ “Bộ môn Cơ khí ôtô - trường đại học Giao thông Vận tải - Cầu Giấy - Hà nội
Các tác giả
Trang 3Chương I
đại cương về ôtô chuyên dùng 1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu của ôtô chuyên dùng
1.1.1 Công dụng
Ôtô chuyên dùng là phương tiện cơ giới đường bộ (bao gồm: ôtô,
đoàn ôtô, moóc, nửa moóc, ) được sử dụng để chuyên chở một loại hàng hoá (hoặc một nhóm hàng hoá) nhất định, hoặc thực hiện một chức năng nào đó Ôtô chuyên dùng có những cơ cấu thùng xe hoặc có những trang thiết bị đặc biệt có các chức năng vận tải, xếp dỡ, hoặc một vài công việc cơ giới hoá nào đó
Ôtô chuyên dùng tham gia vào công tác vận tải hàng hoá gọi là
ôtô vận tải chuyên dùng
Ôtô chuyên dùng không tham gia vào công tác vận tải hàng hoá,
mà chỉ thực hiện những nhiệm vụ riêng nào đó được gọi là ôtô phục vụ chuyên dùng (hoặc ôtô đặc chủng)
1.1.2 Phân loại
Căn cứ vào công dụng như trên, có hai loại chính: ôtô vận tải chuyên dùng (hình 1.1) và ôtô phục vụ chuyên dùng (hình 1.2)
Hình 1.1: Phân loại ôtô và đoàn ôtô vận tải chuyên dùng
Trang 4Hình 1.2: Phân loại ôtô và đoàn ôtô phục vụ chuyên dùng
Sự phân loại theo các hình 1.1 và 1.2 mới chỉ là chung nhất, các chương sau sẽ trình bày cụ thể
1.1.3 Yêu cầu
Các phương tiện vận tải ôtô chuyên dùng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
- Phải đáp ứng yêu cầu vận chuyển những loại hàng đặc biệt về trạng thái, tính chất như: hàng lỏng, hàng dời, hàng quá dài (siêu trường), hàng quá nặng (siêu trọng), hàng quá lớn (quá khổ),
- Phải bảo toàn được khối lượng và chất lượng hàng hoá trong suốt quá trình công nghệ vận tải như: hàng không bị biến dạng (nứt, vỡ), không bị ảnh hưởng của môi trường (mưa, nắng), không bị thiu thối (đối với hàng tươi sống mau hỏng)
- Phải đảm bảo tính an toàn (phòng chống cháy nổ), tính vệ sinh công nghiệp và không gây ô nhiễm môi trường (khi vận chuyển chất phế thải)
- Phải có khả năng loại trừ được một số nguyên công phụ trong công nghệ vận tải như: cân, đo, đong, đếm
- Phải có tính cơ giới hoá cao trong các quá trình xếp và dỡ hàng hoá (cẩu, thùng
tự đổ, xitéc, )
- Giảm chi phí cho bao bì để nâng cao khối lượng hàng hoá vận chuyển
Trang 51.2 Phân loại hàng hoá
Hàng hoá có ảnh hưởng đến việc chọn các giải pháp bố trí cũng như đặc thù kết cấu của các trang bị công nghệ và cấu tạo của thùng xe chuyên dùng lắp
đặt trên ôtô, nghĩa là những hàng hoá khác nhau phải có các loại ôtô vận tải chuyên dùng tương ứng để nâng cao năng suất và hiệu quả
Vì vậy hàng hoá được phân thành năm nhóm chính như sau:
- Nhóm I: bao gồm:
+ Hàng dài (siêu trường) như gỗ cây, cột điện, thép định hình, ống dẫn, cống, dầm cầu bê tông,
+ Hàng có kích thước lớn (quá khổ) như: các kiốt, trạm gác, nhà vệ sinh lưu
động,
+ Hàng nguyên chiếc, nguyên khối như: ôtô con, máy xây dựng bánh xích, máy xếp dỡ,
Yêu cầu chung của nhóm hàng này khi vận chuyển là không bị gẫy, vỡ, không xê dịch khi ôtô chuyển động
Tuỳ thuộc vào tính chất, trạng thái, kích thước, hình dáng của hàng hoá
mà chọn cách định vị và kẹp chặt chúng trên sàn ôtô Định vị hàng hoá có thể bằng các phương pháp sau: tỳ toàn bộ mặt đáy, một vài điểm theo chiều dài, các
đầu mút, hoặc theo các vị trí đã qui định sẵn trên sàn ôtô Có loại hàng hoá xếp chồng lên nhau, nhưng có loại không được xếp chồng,
- Nhóm II: bao gồm:
+ Hàng dời đổ đống bình thường như: cát, đất, đá, sỏi, không đòi hỏi phải bảo quản trong quá trình vận chuyển Thường sử dụng ôtô và đoàn ôtô có thùng tự đổ
để chuyên chở
+ Hàng nửa lỏng (hàng sệt) bê tông thương phẩm (bê tông tươi), vữa xây dựng, dung dịch nhựa giải đường, đòi hỏi phải có bảo quản đặc biệt để đảm bảo tính
đồng nhất của hàng hoá, tránh hiện tượng phân ly trong quá trình vận chuyển Thường dùng ôtô và đoàn ôtô xitéc quay hoặc xitéc nhiệt nóng để chuyên chở
- Nhóm III: bao gồm:
+ Hàng công nghiệp thực phẩm như: bánh kẹo, đường, bánh mì, thức ăn chín, + Hàng công nghiệp dân dụng như: đồ gỗ, tủ lạnh, tivi,
+ Hàng công nghiệp may mặc như: quần áo, bông, vải, sợi,
Đặc điểm chung của nhóm hàng này là cần phải bảo quản cách ly với môi trường xung quanh Thường sử dụng ôtô và đoàn ôtô có thùng kín để vận chuyển
Trang 6Phải có các trang bị che mưa, nắng cho các vị trí làm việc ở ngoài trời (ngoài thùng xe) như ô dù, nhà bạt,
8.5.3 Phân loại :
- Theo loại phương tiện: Ô tô - xưởng; moóc - xưởng; nửa moóc - xưởng
- Theo phương thức chuyên môn hóa: Ô tô xưởng bảo dưỡng và sửa chữa; Ô tô xưởng bảo dưỡng; Ô tô xưởng gia công;
Nếu thời gian phục vụ tại chỗ tương đối lâu nên dùng moóc hoặc nửa moóc – xưởng
8.5.4 Mặt bằng ô tô xưởng lưu động
Hình 8.28 là bố trí trong thùng kín của ô tô - xưởng lưu động mang tính vạn năng, sử dụng trong mục đích quân sự, có thể sử dụng làm nơi nghỉ qua đêm cho công nhân
Hình 8.28: Bố trí thiết bị trong ôtô - xưởng lưu động
1 Đầu nối điện; 2 Bảng điện; 3 Khoan điện; 4 Êtô; 5 Thiết bị kiểm tra và điều chỉnh vòi phun; 6 Giường - ghế; 7 Ray; 8 Palăng; 9 Động cơ xăng; 10 Máy phát
điện; 11 Máy mài; 12 Bàn nguội; 13 Bơm nước; 14 Động cơ điện; 15 Bình khí
nén; 16 Máy nén khí; 17 Bàn nguội; 18 Máy ép thủy lực 10 tấn
Số lượng công nhân khoảng 3 - 5 người, ngành nghề như sau: Cơ khí,
điện, nguội sửa chữa, hàn, hàn thiếc
Trang 7Hình 8.29 là bố trí mặt bằng trong thùng kín của ô tô xưởng lưu động sử dụng trong nông nghiệp có quy mô công nghiệp hóa
Hình 2.29: Bố trí mặt bằng ôtô xưởng lưu động bảo dưỡng và sửa chữa ôtô
phục vụ nông nghiệp
1 Bảng điện; 2, 33 Tấm lát dưới; 3 Thiết bị kiểm tra; 4 Thiết bị kiểm tra trang bị
điện ô tô xách tay; 5, 32 Ghế ngồi; 6 Hòm chứa nhíp và các phần tử treo; 7 Hòm chứa; 8, 27 Bàn nguội; 9 Thiết bị tháo lắp chế hòa khí và bơm xăng; 10 Thiết bị kiểm tra vòi phun; 11 Bàn gấp; 12 Bảng điện; 13 Móc treo; 14 Chỉnh lưu điện;
15 Phích điện hâm nóng; 16 Thang leo; 17 Tủ thuốc cấp cứu; 18 Bình chữa cháy; 19 Dải cao su; 20 Bình hàn hơi; 21 Dụng cụ đào đất; 22 Cửa thông gió;
23 Thước đo độ chụm bánh xe; 24 Mắc áo; 25 Bình oxy; 26 Trục gá uốn tôn; 28
Êtô; 29 Đèn bàn; 30 Khoan bàn; 31 Chân đế máy khoan; 34 Chỉnh lưu điện loại nhỏ; 35 Tủ đựng tài liệu; 36 Bình nước uống; 37 Quạt thông gió; 38 Ván sàn