Cùng với quá trình phát triển của máy tính, yêu cầu đòi hỏi đối với chương trình ngày càng cao cũng như để giảm bớt thời gian và công sức lập trình, các ngôn ngữ lập trình đã không ngừ[r]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình “Lập trình Visual Basic” được biên soạn nhằm phục vụ cho các đối tượng
học viên Trung cấp Tin học, Kỹ thuật viên Tin học và những ai muốn làm quen với ngôn ngữ lập trình đầy tính năng này Nội dung của Giáo trình phù hợp với các đối tượng học viên và cơ cấu môn học hiện nay đang được giảng dạy tại Trung tâm Phát triển phần mềm - Ðại học Ðà Nẵng Giáo trình được chia làm 9 Chương:
Chương 1: Một số khái niệm mở đầu Giúp học viên nắm vững các kiến thức cơ bản về
lập trình, chương trình, thuật toán, các hệ đếm
Chương 2: Giới thiệu Ngôn ngữ lập trình Visual Basic Tìm hiểu một cách tổng quát về
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic, cách cài đặt chương trình vào bộ nhớ, cách thực thi một chương trình cũng như tìm hiểu một số khái niệm về đối tượng, điều khiển ,
Chương 3: Bước đầu lập trình với Visual Basic Tìm hiểu một số vấn đề phục vụ cho
việc viết một chương trình đơn giản đầu tiên như: cửa sổ soạn thảo mã lệnh, các kiểu dữ liệu, cách khai báo biến, mảng, phép toán và thứ tự ưu tiên của các phép toán,
Chương 4: Các cấu trúc lệnh Visual Basic Tìm hiểu các cấu trúc lệnh của Visual Basic
như các câu lệnh điều kiện, các vòng lặp
Chương 5: Các điều khiển cơ bản Tìm hiểu các điều khiển cơ bản của Visual Basic như
Label, TextBox, CommandButton, CheckBox, OptionButton, ListBox, PictureBox và áp dụng để giải quyết một số bài toán đơn giản
Chương 6: Chương trình con Trình bày ưu điểm và phương pháp sử dụng chương trình
con đồng thời giới thiệu một số chương trình con (hàm và thủ tục chuẩn) có sẵn của Visual Basic
Chương 7: Các điều khiển nâng cao Tìm hiểu các điều khiển nâng cao của Visual Basic
ngoài các điều khiển cơ bản như: CommonDialog, ImageList, ListView, TreeView, ProgressBar, ToolBar, StatusBar, cách tạo hệ thống Menu trong Visual Basic
Chương 8: Truy cập Cơ sở dữ liệu Trình bày phương pháp truy cập Cơ sở dữ liệu trong
Visual Basic sử dụng các đối tượng truy cập Cơ sở dữ liệu DAO (Data Acces Object), ADO (ActiveX Data Object) và RDO (Remote Data Object)
Chương 9: Bài thực hành Giới thiệu các bài thực hành tham khảo giúp cho học viên có
thể tự thực hành sau khi đã nắm vững lý thuyết Học viên còn có thể thực hành theo các ví
dụ minh họa trong giáo trình này
Do thời gian học không nhiều, khối lượng kiến thức lại lớn hơn nữa các đối tượng học viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong lập trình Vì vậy để giúp học viên nắm được kiến thức cơ bản môn học, chúng tôi đã rất kỹ càng trong quá trình biên soạn, tham khảo nhiều tài liệu cũng như thực tế giảng dạy môn học Lập trình Visual Basic tại Trung tâm Phát triển Phần mềm - Ðại học Ðà Nẵng trong thời gian qua Mặc dầu vậy, Giáo trình này chắc chắn
sẽ không tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý chân tình của bạn đọc cũng như bạn bè đồng nghiệp gần xa
TT Phát triển phần mềm - Ðại học Ðà Nẵng Ðịa chỉ: 41 Lê Duẩn - Tp Ðà Nẵng Email: sdc@ud.edu.vn
Trang 2CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
Từ khi con người đã chế tạo thành công máy vi tính, máy vi tính chỉ có thể giúp con người thực hiện một số phép toán đơn giản như: cộng, trừ Trong suốt quá trình phát triển máy vi tính đã không ngừng thay đổi cả về kích thước cũng như tốc độ tính toán ngày càng nhanh hơn Từ những bài toán đơn giản ban đầu mà máy tính có thể thực hiện được, đến nay máy vi tính đã tham gia vào cuộc sống con người hầu như trên tất cả mọi lĩnh vực Ðể thực hiện được những điều kỳ diệu đó con người đã tác động vào máy vi tính bằng một hoạt
động mang tính trí tuệ cao đó là Lập trình
I KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
Lập trình là viết chương trình trên dựa trên một ngôn ngữ lập trình cụ thể nhằm giải quyết một vấn đề hoặc một bài toán được đặt ra mà máy tính có thể hiểu, thực hiện và cho
ra kết quả Sản phẩm của lập trình gọi là Chương trình, một chương trình lớn có thể được gọi là Phần mềm Ðể lập trình, nhất là giải quyết các bài toán lớn nên trải qua các bước:
- Phân tích vấn đề cần giải quyết: Nội dung vấn đề là gì? cần phải làm gì?
- Xây dựng thuật toán và cấu trúc dữ liệu để giải quyết vấn đề: Làm như thế nào?
- Viết chương dựa trên một ngôn ngữ lập trình đã chọn
- Chạy thử chương trình, sửa sai và hoàn thiện
- Bảo trì và nâng cấp chương trình
Như vậy máy tính được lập trình nó chỉ giải quyết được những bài toán mà cách giải quyết chúng đã được con người nghĩ ra, điều đó khẳng định rằng máy tính không có khả năng sáng tạo ra phương pháp giải quyết một bài toán
Lợi dụng tốc độ tính toán cực nhanh của mình (hàng chục triệu phép tính trên giây) máy tính ngày nay đã thay con người giải quyết một số bài toán rất hiệu quả, giải thoát con người khỏi một số công việc nhàm chán, mất rất nhiều thời gian và công sức
Tuy nhiên trong cuộc sống không phải bất cứ bài toán nào máy tính cũng có thể giải quyết được, có những bài toán con người thực hiện rất đơn giản nhưng rất khó hoặc không thể áp dụng bài toán đó cho máy tính thực hiện Những bài toán như vậy gọi là những bài toán không thể giải được trên máy tính
Một bài toán có thể có nhiều phương pháp giải quyết khác nhau, vấn đề của người lập trình là phân tích để lựa chọn phương pháp giải quyết tốt nhất Tốt nhất được hiểu trên các khía cạnh đó là thời gian thực hiện nhanh nhất, tiêu tốn bộ nhớ máy tính ít nhất và thời gian soạn thảo chương trình ít nhất
II NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Ngôn ngữ lập trình là công cụ để viết chương trình điều khiển máy tính thực hiện các công việc theo ý muốn Cùng với quá trình phát triển của máy tính, yêu cầu đòi hỏi đối với chương trình ngày càng cao cũng như để giảm bớt thời gian và công sức lập trình, các ngôn ngữ lập trình đã không ngừng phát triển từ những ngôn ngữ lập trình đơn giản đến nay loài người đang sử dụng những ngôn ngữ lập trình hiện đại, dễ lập trình và nhiều tính năng Dựa theo trường phái và phong cách lập trình người ta có thể chia ngôn ngữ lập trình thành các loại sau:
- Ngôn ngữ lập trình bậc thấp (Ví dụ: Assembly)
- Ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục (Ví dụ: Fortran, Algol 60, Cobol, Pascal, C, )
Trang 3- Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Ví dụ: C++ , Java, )
- Ngôn ngữ lập trình trực quan (Ví dụ: Visual Basic, Access, Delphi, )
- Lập trình theo chủ đích (đang được Microsoft nghiên cứu phát triển)
Mỗi ngôn ngữ lập trình có những thế mạnh và điểm yếu riêng Ví dụ một số ngôn ngữ lập trình có tốc độ thực thi cao nhưng lại khó sử dụng, ngược lại một số ngôn ngữ lập trình tốc độ thực thi chậm nhưng bù lại là tính dễ sử dụng và giao diện chương trình đẹp hơn Do vậy tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu của từng bài toán cụ thể mà người lập trình lựa chọn ngôn ngữ lập trình cho hợp lý
III THUẬT TOÁN
Như đã biết để yêu cầu máy tính giải quyết một bài toán nào đó thì đầu tiên người lập trình phải biết được phương pháp giải quyết của bài toán đó và sau đó đòi hỏi phải có tư duy lập trình để giải quyết bài toán đó trên máy tính
Thuật toán, hay còn gọi là thuật giải (giải thuật), là tập hợp đặc trưng các trình tự lôgic
và toán học đơn giản, được xác định rõ ràng, để theo đó giải quyết một vấn đề với một số bước nhất định Như vậy có thể hiểu thuật toán là công cụ để biều diễn phương pháp giải quyết một bài toán bằng máy tính bằng cách chia nhỏ bài toán đó thành những thao tác đơn giản, dễ thực hiện và có trình tự hợp lý Thuật toán đóng vai trò rất quan trọng bởi thông qua thuật toán người ta có thể hiểu được phương pháp giải quyết một bài toán Một thuật toán phải thoã mãn ba điều kiện sau đây:
- Các thao tác phải có tính khả thi (thực hiện được trên máy) và có trình tự xác định
- Mỗi thao tác phải cụ thể, rõ ràng và chỉ được hiểu theo một nghĩa duy nhất
- Thuật toán phải kết thúc sau một số bước hữu hạn
Có nhiều phương pháp để biểu diễn thuật toán khác nhau, nhưng thông dụng nhất là biểu diễn thuật toán bằng Sơ đồ khối và bằng ngôn ngữ giả
Ví dụ 1: Sơ đồ khối bài toán tìm giá trị lớn nhất trong 3 số a, b, c
Begin
Nhập a, b, c
b>=c (a>=b) And (a>=c)
In max End
false (F) true (T)
max := a
Hình 1: Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối
Trang 4Ví dụ 2: Sơ đồ khối băi toân giải phương trình bậc hai: ax + bx + c = 0 (a#0)
Ví dụ 3: Biểu diễn một số băi toân bằng ngôn ngữ giả
End
Vô nghiệm
Begin Nhập a, b, c Delta=b*b-4*a*c Delta<0
Delta>0
x1=(-b-sqrt(Delta))/(2*a) x2=(-b+sqrt(Delta))/(2*a) x1,2 = -b/(2*a)
In x1,x2
Hình 2: Biểu diễn thuật toân bằng sơ đồ khối
Thuật toán: Tìm Max(a,b,c)
Bắt đầu
Đọc (a,b,c)
Nếu (a>=b) và (a>=c) Thì
Max=a
Nếu không thì
Nếu (b>=c) Thì
Max=b
Nếu không thì
Max=c
Hết nếu Hết nếu
In ra (Max)
Kết thúc
Thuật toán: Giải pt bậc hai (a#0)
Bắt đầu
Đọc (a,b,c); Delta=b*b-4*a*c
Nếu (Delta<0) Thì
In ra (‘Phương trình vô nghiệm’)
Nếu không thì Nếu (Delta=0) Thì
x1_2 = -b/(2*a)
In ra (‘pt có nghiệm kép:’, x1_2)
Nếu không thì
x1=(-b-SQRT(Delta))/(2*a) x2=(-b+SQRT(Delta))/(2*a)
In ra (‘x1=’,x1); In ra (‘x2=’, x2);
Hết nếu Hết nếu Kết thúc
Trang 5IV CÁC HỆ ĐẾM DÙNG TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
IV.1 Các hệ đếm dùng trong máy tính điện tử
Trong thực tế cuộc sống ta gặp các số được tạo bởi mười chữ số từ 0 đến 9, ta gọi đó là
hệ đếm cơ số 10 Trong máy tính điện tử để cho tiện trong quá trình biểu diễn người ta đưa
ra các hệ đếm cơ số khác Hệ đếm cơ số 2 được tạo thành bởi 2 chữ số 0 và 1, hệ đếm cơ số
8 được tạo thành bởi 8 chữ số từ 0 đến 7, hệ đếm cơ số 16 được tạo thành bởi các chữ số từ
0 đến 9 và các chữ cái A, B, C, D, E, F đại diện cho các số 10, 11, 12, 13, 14 và 15
Trong máy tính người ta dùng trạng thái có xung hoặc điện áp cao để biểu diễn số một, trạng thái không xung hoặc điện áp thấp để biểu diễn số không do vậy hệ đếm cơ số 2 thường được dùng để biểu diễn các trạng thái vật lý trong máy tính Hệ đếm cơ số 2 cho phép dễ dàng thực hiện các phép toán nhưng dài dòng, dễ nhầm lẫn và sai sót Ðể tránh nhược điểm này thông thường người ta dùng hệ đếm cơ số 8 hoặc 16 để biểu diễn
IV.2 Ðổi từ hệ đếm cơ số khác sang hệ đếm cơ số 10
Giả sử có một hê đếm cơ số p (p>1) sử dụng p chữ số khác nhau a0, a1, a2, , ap-1 thì một
số q bất kỳ trong hệ đếm cơ số này dạng: pn pn-1 p1 p0 p-1 p-2 p-m sẽ được đổi sang hệ đếm cơ số 10 nhờ cách viết tổng quát sau:
q = pn 3 pn + pn-1 3 pn-1 + + p13 p1 + p03 p0 + p-13 p-1 + p-23 p-2 + + p-m3 p-m
= ∑
−
×
n
m i
i
p
Ví dụ: Ðổi số 268.78 trong hệ đếm cơ số 8 sang hệ đếm cơ số 10:
268.78(8)= 23 82 + 63 81 + 83 80 + 73 8-1 + 83 8-2 = 185(10)
IV.3 Ðổi từ hệ đếm cơ số 10 sang các hệ đếm cơ số khác
Ðể đổi một số trong hệ đếm cơ số 10 bất kỳ sang hệ đếm cơ số p ta phải đổi riêng phần nguyên và đổi riêng phần lẻ, sau đó nối hai kết quả lại:
a) Quy tắc đổi phần nguyên
Ðể đổi phần nguyên của một số từ hệ 10 sang hệ p ta thực hiện phép chia liên tiếp số cần đổi và các thương số nhận được cho p (chia trong hệ 10) cho đến khi thương số bằng 0 Kết quả là các số dư lấy theo chiều ngược lại
Ví dụ: Ðổi phần nguyên hệ 10 của x = 1987 ra số nguyên hệ 2, 8 và 16:
1990 (/2 = 995 dư 0), 995 (/2 = 497 dư 1), 497 (/2 = 248 dư 1), 248 (/2 = 124 dư 0), 124 (/2 = 62 dư 0), 62 (/2 = 31 dư 0), 31 (/2 = 15 dư 1), 15 (/2 = 7 dư 1), 7 (/2 = 3 dư 1), 3 (/2 =
1 dư 1), 1 (/2 = 0 dư 1) Lấy các số dư theo thứ tự ngược lại ta được: 11111000110 (2) Tương tự với phép chia cho 8 và 16 ta có: 1990(10) = 3706(8) và 1990(10) = 7C6(16)
b) Quy tắc đổi phần lẻ
Ðể đổi phần lẻ của một số từ hệ 10 sang hệ p, thực hiện phép nhân liên tiếp số cần đổi
và các phần lẻ nhận được với p (trong hệ 10) cho đến khi phần lẻ bằng 0 Kết quả là các số phần nguyên viết theo thứ tự
Ví dụ: Ðổi phần lẻ hệ 10 của số x = 0.4375 ra số lẻ hệ 8 và 16:
0.4375(10) (38) 3.5000 (38) 4.000 Lấy phần nguyên theo thứ tự: 0.34(8)
0.3475(10) (316) 7.000 Lấy phần nguyên theo thứ tự: 0.7(16)
Như vậy số 1990.4375 đổi ra các hệ 8 và 16 bằng cách nối hai kết quả chuyển đổi phần nguyên và phần lẻ ta được: 3706.34(8) và 7C6.7(16)
Trang 6CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU NNLT VISUAL BASIC
I GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC
I.1 Giới thiệu
Máy tính sử dụng hệ điều hành Windows với giao diện người dùng đồ họa đã cách
mạng hóa ngành công nghiệp vi tính, chúng chứng minh cho câu ngạn ngữ “Hình ảnh đáng giá ngàn lời nói” Thay vì dấu nhắc C:\> đầy bí ẩn mà người dùng DOS từng gặp lâu nay,
bạn được tiếp xúc với màn hình đầy các biểu tượng trực quan thông qua việc sử dụng chuột
và hệ thống các Menu
Trước khi Visual Basic xuất hiện vào năm 1991, việc phát triển các ứng dụng Windows nặng nhọc hơn nhiều so với việc phát triển các ứng dụng trên DOS Phát triển một ứng dụng Windows đòi hỏi những lập trình viên chuyên về C phải viết hàng trăm dòng mã lệnh cho một tác vụ đơn giản, đến các chuyên gia cũng phải bối rối Ðó là lý do mà khi phát hành
Visual Basic người ta đã hết lời ca ngợi Với Visual Basic, việc lập trình dưới Windows không chỉ trở nên hiệu quả hơn và còn lý thú hơn
Visual Basic cho phép bổ sung các menu, hộp văn bản, nút lệnh, nút tuỳ chọn, các hộp kiểm tra, các hộp danh sách, thanh cuộn, các hộp tập tin và thư mục cho các cửa sổ trống Bạn có thể dùng lưới để quản lý dữ liệu kiểu bảng Bạn có thể truyền thông với các ứng dụng Windows khác, và có thể là quan trọng nhất, bạn sẽ có một phương pháp dễ dàng để người dùng điều kiểm và truy cập cơ sở dữ liệu
Kể từ lúc được phát hành đến nay Visual Basic đã không ngừng được cải tiến, nâng cấp
qua nhiều phiên bản khác nhau Phiên bản mới nhất của Visual Basic (phiên bản 6.0, tính đến thời điểm hiện tại) hỗ trợ thêm nhiều tính năng Internet hơn, hỗ trợ cho phát triển cơ sở
dữ liệu tốt hơn, nhiều tính năng ngôn ngữ hơn giúp cho công việc lập trình dễ dàng hơn
I.2 Cài đặt Visual Basic vào máy
Phiên bản Visual Basic 6.0 nằm trong bộ phần mềm Microsoft Visual Studio 6.0 của hãng Microsoft Bộ Visual Studio đầy đủ gồm 5 đĩa CD tuy nhiên chỉ cần ít nhất là 2 đĩa
CD - một dành cho các chương trình, một gồm các tài liệu Ðể cài đặt Visual Basic thành công yêu cầu tối thiểu cấu hình phần cứng máy tính của bạn như sau: Bộ vi xử lý Pentium (166 MHz), 24 MB RAM, hệ điều hành Windows 95, 135 MB đĩa cứng còn trống (đối với bản Visual Basic 6.0 Enterprise Edition), 50 MB đĩa cứng còn trống (đối với bản Learning), màn hình VGA
Chạy tệp Setup.exe trong bộ Visual Studio để tiến hành cài đặt, thực hiện các bước còn
lại theo hướng dẫn trên màn hình cho đến khi kết thúc cài đặt Sau khi hoàn tất quy trình cài đặt, Visual Basic được đưa vào trong nhóm chương trình riêng trên menu Start hay trong một nhóm chương trình mang tên Microsoft Visual Studio 6.0 trên mục Programs (tuỳ thuộc Visual Basic có phải là một phần trong Visual Studio hay không) Bạn có thể dùng các kỹ thuật Explorer của Windows để di chuyển Visual Basic đến một vị trí khác trong Start menu
Trong một vài trường hợp nếu không có biểu tượng chương trình Visual Basic trên
menu Start người dùng có thể chạy trực tiếp file VB6.exe, file này thông thường nằm trong
thư mục: “C:\Program Files\Microsoft Visual Studio\VB98\”
Trang 7Hình 4: Chạy Visual Basic từ menu Start
I.3 Làm quen với môi trường phát triển Visual Basic
Sau khi khởi động Visual Basic xuất hiện hộp thoại New Project Nếu người dùng muốn tạo một chương trình mới thì nhắp nút Open ngược lại muốn mở một chương trình có sẵn thì chọn tab Existing:
Hình 5: Hộp thoại New Project
Trong trang New Project liệt kê tất cả các kiểu ứng dụng Visual Basic, kiểu ứng dụng thông thường là Standad EXE cho phép dịch ra chương trình thực thi *.exe Người dùng có thể tạo mới một chương trình bằng cách vào menu File - New Project, hoặc mở một chương trình có sẵn bằng cách vào File - Open Project hoặc nhắp chuột vào biểu tượng tương ứng
trên thanh công cụ ( )
Giao diện sau khi mở một chương trình mới như sau:
Trang 8Hình 6: Môi trường phát triển của Visual Basic
Cửa sổ có tiêu đề là Form1 nằm giữa Hình 6 là Form (biểu mẫu) khởi tạo là nơi đặt các đối tượng được tạo từ thanh công cụ như nút lệnh (Command Button), hộp văn bản (TextBox), danh sách (ListBox), hộp hình ảnh (PictureBox),
Phía bên trái biểu mẫu Form1 là thanh công cụ (Toolbox) chứa các điều khiển (Controls) sẽ được đặt lên trên biểu mẫu Mặc định trên hộp công cụ chỉ xuất hiện những điều khiển cơ bản, ngoài những điều khiển này Visual Basic còn có rất nhiều các điều khiển khác, cách thêm vào cũng như sử dụng sẽ được đề cập ở phần sau
Phía bên phải biểu mẫu Form1 là 3 cửa sổ khác Cửa sổ trên cùng có tên là Project Explorer là nơi hiển thị cấu trúc của một chương trình (Project) Visual Basic Ngay kế dưới
là cửa sổ Properties hiển thị các thuộc tính của các đối tượng trên Form Dưới cùng là cửa
sổ Form Layout dùng để điều chỉnh vị trí xuất hiện của Form trên màn hình khi thực hiện
chương trình
Tất cả các cửa sổ trên Hình 6 đều được thiết kế động, kích thước cũng như vị trí xuất hiện của mỗi cửa sổ đều có thể thay đổi, một cửa sổ có thể xuất hiện hoặc không Trong một
số trường hợp ta nên đóng các cửa sổ không cần thiết để mở rộng diện tích màn hình Nếu
muốn các cửa sổ Project Explorer, Properties, Form Layout hoặc ToolBox (thanh công cụ) xuất hiện trở lại ta vào menu View - chọn các mục tương ứng hoặc nhắp các biểu tượng
tương ứng trên thanh Toolbar ( , , , )
I.4 Chương trình Visual Basic
a) Cấu trúc một chương trình Visual Basic
Một chương trình Visual Basic thường gọi là một Project bao gồm các Form, các
Module, các Class, các UserControl, Cấu trúc của một chương trình Visual Basic được
Trang 9hiển thị trong cửa sổ Project Explorer (Hình 6), mỗi đơn vị cấu tạo nên chương trình Visual
Basic có một tên khác nhau và được lưu lại trên đĩa dưới dạng một tệp tin
b) Cách thực hiện chương trình
Có nhiều cách thực hiện một chương trình Visual Basic trong môi trường phát triển Visual Basic khác nhau:
- Nhấn phím F5
- Vào menu Run – Start
- Nhắp vào biểu tượng ( ) trên thanh công cụ
Ta cũng có thể chạy một chương trình Visual Basic độc lập với môi trường phát triển bằng một trong hai cách sau:
- Dịch chương trình thành một File *.exe bằng cách: vào File - Make Project1.exe Chương trình *.exe chỉ thực thi được trên máy tính có cài đặt Microsoft Visual Basic
bởi vì trong quá trình thực thi chương trình có sử dụng một số thư viện khác của Visual Basic
- Tạo bộ cài đặt chương trình bằng cách sử dụng công cụ tạo bộ cài đặt tự động của
Visual Basic: vào menu Add-Ins chọn mục Add-In Manager, trong cửa sổ xuất hiện
chọn các mục như hình sau:
Hình 7: Chọn công cụ tạo bộ cài đặt tự động của Visual Basic
Sau khi chọn xong và nhắp OK, vào lại menu Add-Ins chọn mục Package and Deployment Wizard sau đó thực hiện các bước còn lại theo sự hướng dẫn của chương
trình Bộ cài đặt có thể sử dụng để cài chương trình trong bất kỳ máy tính nào kể cả khi máy
đó không cài Visual Basic bởi các thư viện chương trình sử dụng đã được đóng gói trong bộ cài đặt
c) Cách lưu trữ một chương trình Visual Basic
Một chương trình Visual Basic thường được tạo nên bởi nhiều thành phần như Form, Module, Class, UserControl, mỗi thành phần sẽ được lưu trữ dưới dạng một File trên đĩa
và một File chung có phần mở rộng là *.vbp Do vậy khi lưu trữ lần đầu tiên một chương
trình có n thành phần sẽ yêu cầu người dùng nhập tên n+1 lần Khi lưu trữ mỗi chương trình nên tạo một thư mục để lưu trữ các File của chương trình vào đó
Trang 10Hình 8: Một chương trình có cấu trúc như hình trên khi lưu trữ sẽ hỏi tên 7+1=8 lần
I.5 Khái niệm về đối tượng trong Visual Basic
Có nhiều phương pháp để định nghĩa đối tượng (Object) khác nhau Trong Visual Basic
có thể xem đối tượng là một thực thể xuất hiện trên Form được tạo từ các điều khiển (mỗi điều khiển là một thành phần trên thanh công cụ) Mỗi đối tượng bao gồm 3 thành phần:
a) Các thuộc tính (Properties)
Các thuộc tính (Properties) cho biết các đặc điểm của đối tượng, mỗi đối tượng được
xác định bởi rất nhiều thuộc tính, Ví dụ: Tên gọi (name), vị trí (top, left), chiều rộng (width),
chiều cao (right), màu sắc (backcolor), Các thuộc tính của đối tượng thường được hiển thị
trong cửa sổ Properties Sau đây là một số thuộc tính thường gặp của đối tượng:
01 Name Tên của đối tượng, các đối tượng trên cùng 1 Form phải có
tên khác nhau (trừ trường hợp mảng đối tượng)
02 Height, Width Chiều rộng và chiều cao của đối tượng, đơn vị mặc định là
Twip (567 Twips = 1 cm)
03 Left, Top Xác định vị trí của đối tượng trên Form cách lề trái và cách
đỉnh Form bao nhiêu Twip
04 Caption Tiêu đề thể hiện của các đối tượng, với Form thì đó là tiêu
đề của Form, cần phân biệt nó với thuộc tính Name
05 Visible Cho biết đối tượng có xuất hiện hay không tương ứng với
các giá trị là True hoặc False
Nhận True hoặc False, nếu là False Visual Basic sẽ không đáp ứng bất cứ một sự kiện (Event) nào liên quan đến đối tượng đó, đối tượng vẫn xuất hiện nhưng mờ đi và không hoạt động
07 Font Xác định Font và kiểu chữ thể hiện cho một số đối tượng có
liên quan đến việc hiển thị văn bản
08 BackColor,
ForceColor
Xác định màu nền và màu chữ thể hiện cho một số đối tượng
09 Text Chứa nội dung dưới dạng chuỗi ký tự cho phép người dùng
hiệu chỉnh hoặc lựa chọn trên đối tượng
10 MousePoint,
MouseIcon
Xác định kiểu của con trỏ chuột khi nó di chuyển qua đối tượng
Hình 9: Một số thuộc tính thường gặp của đối tượng