Các tác động của người sử dụng lên cửa sổ hay các điều khiển tương ứng sẽ có một đoạn chương trình được thực hiện để đáp trả lại sự kiện đó.. Để bật hay tắt cửa sổ Project Explorer, sử d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM
Khoa Toán – Tin học - -
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LẬP TRÌNH VISUAL BASIC
Giảng viên: Lương Trần Hy Hiến
Email: hienlth@hcmup.edu.vn
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VISUAL BASIC 10
1 Lập Trình Trên Windows 10
2 Các Control Chuẩn Của Windows 11
3 Giới Thiệu Visual Basic 12
4 Màn Hình Làm Việc Của Visual Basic 13
Toolbox 14
Project Explorer 14
Properties Windows 15
Cửa sổ Form 16
Cửa sổ Code Edittor 19
Cửa sổ Form Layout 21
Để thiết kế giao diện nhanh chóng 21
5 Cấu trúc chương trình Visual Basic 22
6 Các Thao Tác Cơ Bản Với Project 23
7 Các control cơ bản của Visual Basic 24
8 Tạo và thực thi chương trình đầu tiên 24
9 Bài tập 26
CHƯƠNG 2: CÁC CONTROL CƠ BẢN 28
1 Đối Tượng 28
Đặc điểm của đối tượng 28
2 Đối Tượng Form 29
Trang 33 Đối Tượng Label 31
4 Đối Tượng Textbox 33
5 Đối Tượng Commandbutton 35
6 Viết Lệnh Cho Đối Tượng 35
7 Một Số Lệnh Cơ Bản 37
8 Bài tập thực hành 1 38
Thiết kế Form 39
Viết lệnh cho chương trình 39
9 Bài tập thực hành 2 42
10 Frame 43
11 Image 44
12 Line 45
13 Shape 46
14 Bài Tập 47
CHƯƠNG 3: BIẾN – HẰNG – CẤU TRÚC LỆNH 52
1 Các Kiểu Dữ Liệu Trong Vb 52
2 Biến (Variable) 53
Trang 4Các hàm toán học 59
Hàm tạo số ngẫu nhiên (random) 60
Hàm xử lý chuỗi 60
Hàm kiểm tra giá trị 61
Hàm ký tự 61
Hàm màu sắc 62
Hàm nhập dữ liệu inputbox 62
Hàm tạo hộp thông báo msgbox 63
6 Các Cấu Trúc Lệnh 67
A Cấu trúc rẽ nhánh If – Select case 67
7 Bài tập thực hành If 74
Thiết kế giao diện 74
Viết code cho chương trình 74
B Cấu Trúc Lặp For – While – Do While 77
8 Check Box 88
9 Option Button 89
10 ListBox 92
11 Combo Box 97
12 Bài Tập 103
CHƯƠNG 4: THỦ TỤC 110
1 Hàm Format 110
2 Thủ Tục – Hàm 111
3 Mảng 118
Mảng tĩnh 1 chiều 118
Trang 5Mảng nhiều chiều tĩnh 122
Mảng động 124
4 Các Thuật Toán Cơ Bản 127
Cộng dồn 127
Cộng dồn theo điều kiện 128
Tìm kiếm tuần tự 129
Tìm phần tử nhỏ nhất – lớn nhất 130
Sắp xếp mảng 131
5 Sử Dụng Một Số Hàm Xử Lý Chuỗi 132
6 Gỡ Rối Chương Trình 137
7 In Ấn 138
8 Mảng Đối Tượng 139
9 Đối Tượng Timer 141
10 Bài tập 144
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH NHIỀU FORM 156
1 Chương Trình Nhiều Form 156
Thêm Form vào project 156
2 Quản lý Project 158
3 Vấn đề sử dụng biến, thủ tục và đối tượng có trong các Form 158 4 Quy định Form thực hiện trước 160
Trang 65 Tạo Menu Cho Một Form 170
6 End Sub 173
7 Các Hàm Về Dữ Liệu Ngày Giờ 176
8 Bài tập 177
CHƯƠNG 6: SỰ KIỆN PHÍM 182
1 Các Sự Kiện Phím 182
2 Sự Kiện Mouse 185
3 Xử Lý Lỗi Run Time Error 189
4 Common Dialog 191
5 Bài tập 197
CHƯƠNG 7: PHẦN NÂNG CAO 198
1 Windows Common Control 198
2 ImageList 198
3 Toolbar 201
4 Updown control 206
5 Slider 207
6 Làm việc với tập tin (file) 207
CHƯƠNG 8: TÙY BIẾN MÔI TRƯỜNG IDE CỦA VISUAL BASIC 210
Trang 71 Danh sách các Prefix được đề nghị nên sử dụng 210
2 Đóng Những Cửa Sổ Phụ 210
3 Sử dụng Toolbar Standard 212
4 Sử Dụng Short Cut (Phím Tắt) Của Vb Hiển Thị Các Cửa Sổ 213 5 Thả Nổi Các Cửa Sổ 213
6 Sử Dụng Edit Toolbar 214
7 Thay Đổi Các Xác Lập Của Môi Trường VB 215
8 Sử Dụng Shortcuts (Phím Tắt) Khi Soạn Thảo Code 218
9 Tách Cửa Sổ Soạn Thảo 220
10 Kéo Và Thả 221
11 Tạo Nhiều Đối Tượng Nhanh 221
12 Sử Dụng Form Editor Toolbar 221
13 Điều Chỉnh Đối Tượng Bằng phím 222
14 Sử Dụng Colot Palette để chọn màu 223
15 Sử Dụng Shortcuts Để Thực Thi Một Project 223
16 Sử Dụng Object Brower 224
Trang 8PHỤ LỤC 1: CÀI ĐẶT VISUAL BASIC 228
PHỤ LỤC 2: BÀI TẬP LUYỆN TẬP 236
1 Bài tập tổng hợp 236
2 Đề thi trắc nghiệm 244
TÀI LIỆU THAM KHẢO 285
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VISUAL BASIC
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC
MÔI TRƯỜNG IDE CỦA VISUAL BASIC
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TIÊN
Khi viết chương trình trên Windows nghĩa là chúng ta tạo ra một ứngdụng được thực thi trong hệ điều hành Microsoft Windows TrongMicrosoft Windows, một ứng dụng thường được hiển thị ở dạng cửa
sổ (Window) mà từ góc nhìn của người lập trình Viual Basic, người
ta gọi là FORM
Trên cửa sổ của ứng dụng có các
điều khiển (control) để giao tiếp với
người sử dụng Các tác động của
người sử dụng lên cửa sổ hay các
điều khiển tương ứng sẽ có một
đoạn chương trình được thực hiện
để đáp trả lại sự kiện đó
Ví dụ: Giao diện một chương trình đổi Font chữ
Trang 112 Các Control Chuẩn Của Windows
Trang 123 Giới Thiệu Visual Basic
Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiệntrên môi trường phát triển tích hợp (IDE) được phát triển bởi hãngphần mềm Microsoft Visual Basic đã được nâng cấp qua nhiềuphiên bản và hiện nay là Visual Basic.NET Visual Basic bắt nguồnphần lớn từ ngôn ngữ BASIC và giúp lập trình viên phát triển cácgiao diện đồ họa (GUI) theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh(Rapid Application Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệudùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hayADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển và đối tượngActiveX
IDE của VB là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ đểtạo ra chương trình Thanh menu cho phép bạn tác động cũng nhưquản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng Thanh công cụ cho phéptruy cập các chức năng của thanh menu qua các nút trên thanh côngcụ
Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thành phần(component) có sẵn trong Visual Basic Các chương trình bằngVisual Basic cũng có thể gọi và sử dụng Windows API
Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các component cósẵn trong Visual Basic VB cung cấp cho ta những điều khiển(control) cần thiết để tạo giao diện chương trình nhanh chóng
Visual Basic được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực lập trình thươngmại Trong giáo trình này sử dụng phiên bản Visual Basic 6.0Profressional Hướng dẫn cách cài đặt Visual Basic từ bộ VisualStudio 98 được để tại phần phụ lục của giáo trình này
Trang 134 Màn Hình Làm Việc Của Visual Basic
Giao diện đầu tiên của chương trình cho phép chúng ta chọn loại ứngdụng Với yêu cầu của môn học này, chúng ta chọn lọai StandardExe
Sau khi khởi động Starndard ExE của VB, giao diện chính củachương trình như sau (giao diện trên máy của bạn sẽ thay đổi tùythuộc các thiết lập của IDE)
Trang 14Chứa các đối tượng có thể đặt lên Form Chúng
ta click chuột để chọn điều khiển, sau đó tạo ratrên Form Hoặc có thể bấm double – click,control sẽ tự động đưa lên Form
Để bật – tắt toolbox, chúng ta dùngnút lệnh trên thanh công cụ
Project Explorer
Chứa thông tin về chương trình:
các Form, Module, class … trong
project
Từ cửa sổ này chúng ta di chuyển
đến các thành phần trong chương
trình bằng cách double click chuột
vào Form hoặc module…
Trang 15Để bật hay tắt cửa sổ Project Explorer, sử dụng phím tắt:Ctrl+R hoặc dùng nút trên thanh toolbar.
Properties Windows
Dùng để hiển thị và thiết lập các
thuộc tính (property) của Form
hoặc của các control có trên Form
lúc thiết kế Thuộc tính của một
đối tượng là các tính chất, đặc
điểm mô tả đối tượng này Các
control mới tạo ra đều có giá trị
thuộc tính được lấy mặc định
(default) hoặc kế thừa từ control
chứa nó
Trên cửa sổ properties gồm hai cột:
Danh sách thuộc tính
Giá trị của thuộc tính
Để thiết lập thuộc tính cho một đối tượng:
Chọn đối tượng trên Form bằng cách click chuột
Click chuột vào cột giá trị của thuộc tính cần đặt trên cửa
sổ thuộc tính, sau đó chọn hoặc nhập giá trị cho thuộc
Trang 16Backcolor: màu nền của đối tượng
Caption: tiêu đề, đây là nội dung hiển thị lên trên đốitượng
Enabled: cho phép hay cấm đối tượng họat động
Font: thiết lập về font chữ của đối tượng
Forecolor: màu của các ký hiệu xuất hiện trên đối tượngHeight: chiều cao của đối tượng
Left: khoảng cách tính từ cạnh trái của Form (haycontrol chứa đối tượng đó)
Name: tên của đối tượng (khác với caption)
Top: khoảng cách tính từ cạnh phía trên của Form haycontrol chứa đối tượng
Visible: cho phép đối tượng hiển thị hay không ở thờiđiểm run-time
Width: chiều dài của đối tượng
Cửa sổ Form
Đây là nơi thiết kế
giao diện của
Trang 17Từ cửa sổ Project Explorer, bấm Double Click vào Formthiết kế
Để chọn một đối tượng trên Form:
Dùng chuột rê và chọn nhóm đối tượng
Giữ phím Ctrol và click chuột để nhặt và chọn các đốitượng
Để di chuyển đối tượng trên Form
Dùng chuột rê các đối tượng đến vị trí cần thiết
Chọn đối tượng và di chuyển bằng các phím mũi tên:
Để xóa đối tượng trên Form
Chọn đối tượng hay nhóm đối tượng và bấm phímdelete
Để điều chỉnh kích thước đối tượng
Đưa chuột vào các nút vuông bao xung quanh đối tượng
và rê chuột để thay đổi kích thước
Trang 18Chọn menu Formmat -> Align để thực hiện gióng hàng đối tượng:theo left, center, right, top….
Chọn menu Formmat -> Make Same Size định dạng các đối tượng
có cùng kích cỡ theo: chiều dài (width), chiều cao (Height) hay cả 2(Both)
Trang 19Chọn menu Formmat -> Horizontal Spacing (hoặc Vertical Spacing)khi muốn định dạng khỏang cách giữa các đối tượng.
Cửa sổ Code Edittor
Cửa sổ này dùng để viết lệnh (code) cho chương trình
Trang 20Bấm vào nút View Code trên cửa sổ Project Explrer
Trong cửa sổ code, chúng ta thấy có 2 hộp chọn:
Đối tượng (Control)
Sự kiện (Event) xảy ra trên đối tượng đó
Trang 21Cửa sổ Form Layout
Dùng để xác định vị trí các
cửa sổ khi thực thi chương
trình Đặt biệt khi chương
Để thiết kế giao diện nhanh chóng
Nếu trên Form có nhiều đối tượng cùng loại và có thuộctính giống nhau thì chúng ta tạo một đối tượng và địnhdạng trước các thuộc tính, sau đó sao chép ra thànhnhiều đối tượng khác bằng phím tắt Ctrl+C (copy) vàCtrl+V (Paste) Ngay khi copy – paste, chương trình sẽhỏi:
Trang 22Nếu có nhiều đối tượng muốn định dạng giống nhau trênmột thuộc tính nào đó thì chọn các đối này cùng lúc rồitiến hành định dạng
Sử dụng các chức năng canh lề, định kích thước do VBcung cấp, khi những thuộc tính này của nhiều đối tượng
có liên quan với nhau
Nên thiết lập thuộc tính cho Form (hay đối tượng chứa)như màu chữ, font chữ… trước, sau đó mới đặt controllên trên Làm như vậy để control kế thừa các thiết lậpcủa các thuộc tính này, và chúng ta không mất thì giờ đểchọn cho từng control
Hai bước chính khi xây dựng một chương trình trên VB là:
Thiết kế giao diện: Thiết kế Form và bố trí các đối tượng
File *.cls: chứa class của chương trình
Và ngòai ra còn nhiều lọai file khác nữa (file resource,file temp…)
Trang 23Do đó trước khi lập một project ta nên tạo một folder trên dĩa để lưuproject Khi chép chương trình, chúng ta chép toàn bộ folder này
Chú ý: Mỗi bài tập được lưu trong một folder
Trang 247 Các control cơ bản của Visual Basic
Visual Basic chứa nhiều
control, nhưng trong nội
dung của môn học này
chúng ta chỉ tập trung vào
các control cơ bản
chương trình đầu tiên
Tạo project mới với giao diện như sau: (Xem hình)
Đặt tên (thuộc tính Name) cho các nút lệnh lần lượt làCmd1, Cmd2…Cmd9, Cmd0, Cmdcong, Cmftru,cmdnhn, CmdChia, CmdBang Để thay đổi name của cáccontrol, chúng ta mở cửa sổ Properties, sau đó chọn từngcontrol một, và đổi Name
Trang 269 Bài tập
1 Thực hiện các yêu cầu sau:
Tạo Project EXE
Tắt / mở các thành phần của VB: ToolBox, Form, ProjectExplorer, Code Windows, Properties Window
Lưu Project với tên BaiTap1 trong thư mục BaiTap1
Mở Project và thực thi chương trình
2 Thiết kế giao diện cho chương trình như sau:
Lưu ý: Mỗi bài tập nên
tạo trên dĩa một folder
để lưu những tập tin
project, Form của bài
tập đó
Hãy tạo một Form có
dạng sau: (trong bài tập
này ta chưa cần quan
tâm đến tên của các đối
tượng, vì vậy cứ lấy tên mặc nhiên.) Sau khi thiết kế xong hãy lưulên dĩa với tên tập tin project là bt1_chuong1 rồi cho thực hiệnchương trình thử
3 Hãy tạo các Form có dạng sau:
Trang 27Trong bài tập này ta chưa cần quan tâm
đến tên của các đối tượng, vì vậy cứ lấy
tên mặc nhiên Sau khi thiết kế xong hãy
lưu lên dĩa với tên tập tin project là
Bai3_chuong1 rồi cho thực hiện chương
trình thử
Bài tập này nhằm rèn luyện các thao tác
sao chép, di chuyển, kỹ năng sử dụng các
công cụ định dạng đối tượng:
Trang 28CHƯƠNG 2: CÁC CONTROL CƠ BẢN
NỘI DUNG
ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
CÁC CONTROL CƠ BẢN: FORM – LABEL – TEXTBOX –COMMAND BUTTON – FRAME - SHAPE – LINE – IMAGEMỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN
LẬP TRÌNH TƯƠNG TÁC VỚI CÁC CONTROL
VB là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên làm việc trên VBchính là làm việc trên các đối tượng Mỗi chương trình trên VB cónhiều đối tượng, mỗi đối tượng dùng để thể hiện một yếu tố nào đótrong chương trình
Đặc điểm của đối tượng
Mỗi đối tượng có một tên (Name) để phân biệt và trong chương trìnhdùng tên này để truy xuất đến đối tượng Có thể dùng chữ cái, chữ
số, _ để đặt tên cho đối tượng và phải bắt đầu bằng một chữ cái Têndài tối đa 40 ký tự Không chứa khoảng trắng và các dấu chấm câu.Không trùng tên với từ khóa Tên đối tượng không phân biệt chữ hoahay chữ thường
Tuy nhiên để cho dễ quản lý và thuận lợi khi viết chương trình,người ta đề xuất cách đặt tên như sau: Luôn luôn bắt đầu bằng 3 chữ
Trang 29cái thường cho biết loại đối tượng (gọi là prefix.) ví dụ như cmd, lbl,frm, txt Danh sách Prefix được mô tả ở các phần sau.
Mỗi đối tượng có nhiều thuộc tính Các thuộc tính có thể thay đổitrên cửa sổ properties lúc thiết kế (design time) hoặc bằng chươngtrình lúc thực thi (run time)
Mỗi đối tượng đều có các hoạt động được gọi là phương thức(method)
Khi một chương trình được thực hiện mỗi đối tượng nhận được các
sự kiện (Event) tác động lên nó (chẳng hạn như click, doudvle click,right click ) Chúng ta viết lệnh trong các event này để xử lý trướccác sự kiện nhận vào
Trong các đoạn mã lệnh của chương trình để truy xuất đến các thuộctính, các phương thức của đối tượng người ta dùng tên của đối tượngkèm theo tên của thuộc tính hoặc phương thức theo cú pháp:
<tên đối tượng>.<tên property/tên method>
o Ví dụ: txt_hoten.text=”DurianGroup”
Form là một đối tượng cơ sở của chương trình Hầu như mọi chươngtrình đều bắt đầu từ một Form Đối tượng này có nhiều property vàmethod Chúng ta sẽ tìm hiểu tác dụng của một giá trị trên các thuộctính cơ bản:
Trang 30o 0-none: Không có khung, kèm theo không cócontrol menubox, Maximize box, minimize box,không hiện tiêu đề và không thể thay đổi kíchthước khi chương trình thực hiện.
o 1-Fix single: Khung đơn, có control menu box,không thay đổi kích thước được
o 2-Sizable: Có đầy đủ các yếu tố Control menubox, maximize, minimize box, tiêu đề, khung kép
và có thể thay đối kích thước được
o 3-Fixed dialog: Cửa sổ dạng hộp thoại, có tiêu
đề, control menu box, không thay đổi kích thước
o 4-FixtoolWindow: Giống Fixed single nhưng tiêu
đề và control menu box có kích thước nhỏ
o 5-Sizable ToolWindow: Giống FixTollWindownhưng kích thước có thể thay đổi được
ConttrolBox: Nếu đặt là True thì Form sẽ có menucontrol box, dĩ nhiên nó còn phụ thuộc vào loại border
đã chọn Nếu đặt là false thì không có menu control box,Maximize, Minimize button
Maxbutton: Nếu đặt là True thì Form sẽ có nútmaximize, dĩ nhiên nó còn phụ thuộc vào giá trị củacontrolbox đã chọn Nếu đặt là false thì không có nútMaximize
Minbutton: Nếu đặt là True thì Form sẽ có nút minimize,
dĩ nhiên nó còn phụ thuộc vào giá trị của controlbox đãchọn Nếu đặt là false thì không có nút minimize
Trang 31Icon: Quy định biểu tuợng đại diện cho Form khi Form ởtrạng thái minimize Thuộc tính này cũng phụ thuộc vàogiá trị của thuộc tính controlbox
Picture: Đặt một hình lên nền của Form, có thể là nhữngloại :BMP, DIB, GIF, JPG, ICO,CUR… Muốn xóa hình
đã đặt trên Form chỉ cần xóa nội dung đang có trên dòngnày (bấm phím Delete tại hàng Picture trong cửa sổProperties)
ShowInTaskbar: Nếu đặt là true thì tên của cửa sổ đượchiện lên taskbar, ngược lại thì không
WindowState: Quy định trạng thái của của số khi Formvừa được mở (chương trình thực hiện), thuộc tính này cógiá trị số:
o 0: Cửa sổ có kích thước giống như lúc thiết kế
o 1: Hiện cửa sổ ở chế độ cực tiểu
o 2: Hiện cửa sổ ở chế độ cực đại
Đối tượng này dùng để hiện một câu văn bản trên
Form, nội dung câu văn bản này không thể thay đổi
bởi người sử dụng trong quá trình chương trình thực
hiện Nếu muốn hiển thị thông tin mà không cho phép
người sử dụng nhập, thì chúng ta sử dụng Label
Trang 32Font: Quy định font chữ cho nội dung hiện trênllabelAligment: Canh lề cho nội dung hiện trên label
Backcolor: Màu nền của đối tượng
BorderStyle: Khung viền
Forecolor: Màu của chữ
Backstyle: Quy định cách thể hiện nền của label
o 0-Transparent: Nền trong suốt, không bị ảnhhưởng bởi backcolor
o 1-Opaque: Nền được thê hiện bởi giá quy địnhtrong backcolor
Autosize: Nếu đặt bằng true thì kích thước label tự động
co giản để vừa với nội dung Ngược lại đặt bằng false thìphải điều chỉnh bằng tay
Wordwrap: Nếu đặt bằng true thì tự động xuống dòngdưới khi đụng lề phải của label Ngược lại đặt bằng falsethì nội dung có thể bị che khuất dài hơn chiều dài củalabel
Appearance: có 2 giá trị (3D – Flat): cho phép hiển thịdạng phẳng hay 3D
Left: vị trí tính từ bên trái control chứa nó
Top: vị trí tính từ đỉnh control chứa nó
Height: chiều cao
Width: chiều dài
Visible: (True/False) cho phép đối tượng có được hiểnthị hay không ở thời điểm run-time
Sự kiện (Event) cơ bản hay sử dụng của Label
Trang 33Label_Click: xảy ra khi người sử dụng click chuột trênLabel
Đối tượng Textbox này cho phép nhập và thể hiện
một nội dung nào đó dạng chuỗi Khi chương trình
muốn nhận dữ liệu được nhập bởi người sử dụng, chúng
ta có thể sử dụng Textbox
Các thuộc tính cơ bản của Textbox:
Name: tên textbox, đặt 3 ký
tự đầu là Txt
Text: Nội dung chứa trong
teXtbox
Maxlength: Chiều dài tối đa
của nội dung thể hiện trong
textbox
Trang 34Aligment: giống Label
Backcolor: giống Label
Forecolor: giống Label
Appearance: giống Label
BorderStyle: giống Label
Left: vị trí tính từ bên trái control chứa nó
Top: vị trí tính từ đỉnh control chứa nó
Height: chiều cao
Width: chiều dài
Visible: (True/False) cho phép đối tượng có được hiểnthị hay không lúc run-time
Sự kiện (Event) cơ bản của Textbox
Trang 355 Đối Tượng Commandbutton
Là nút lệnh khi muốn chuơng trình thực hiện một xứ
lý nào đó dựa trên xác nhận của nguời sử dụng Người
sử dụng click chuột, và nút lệnh được tác động
Ngoài các thuộc tính tương tự như Label, Textbox đã
mô tả ở trên, thuộc tính cơ bản của command button
quan trọng được sử dụng nhiều nhất là:
Caption: nội dung sẽ thể hiện trên nút lệnh
Name: tên command button, đặt 3 ký tự đầu là CmdVisible: (True/False) cho phép đối tượng có được hiểnthị hay không lúc run-time
Enabled: Cho phép button có họat động (sáng/mờ) haykhông
Sự kiện cơ bản hay sử dụng của command button
Click: xảy ra khi người sử dụng Click chuột trêncommand button
Trang 36Chúng ta có thể quy định các phản ứng cho đối tượng tùy thuộc vào
sự kiện xảy ra trên bản thân đối tượng đó, vì vậy truớc khi viết lệnhcần chú ý hai việc:
Xác định sự kiện nào trên đối tượng nào sẽ gây ra các xửlý
Viết những lệnh gì để thực hiện xử lý đó
Các bước để viết lệnh cho đối tượng:
Trên màn hình thiết kế, double click vào đối tượng muốnviết lệnh, khi đó cửa sổ viết lệnh sẽ xuất hiện
Chọn sự kiện mà ta muốn viết lệnh Khi đó hai dòng (tênhàm sự kiện và dòng kết thúc của thủ tục) tương ứng của
sự kiện xuất hiện
Viết các lệnh vào giữa hai dòng vừa xuất hiện
Mỗi lệnh viết trên một dòng Nếu lệnh quá dài muốnngắt dòng thì để một khoảng trắng và dấu _ ở cuối dòngtrên
VB có chế độ hổ trợ cho người lập trình lúc nhập mã lệnh:
Ví dụ: Khi cần truy xuất đến một thuộc tính hay phươngthúc nào đó của một đối tượng ta gỏ tên đối tượng rồi gõrồi dấu chấm, lúc này một danh sách các thuộc tính và
Trang 37phương thức của đối tượng này hiện lên ta bấm tiếp các
Trong trường hợp danh
sách này không hiện lên
thì phải xem lại có thể ta
đã viết tên đối tượng sai
Nếu thuộc tính mà ta cần không có trong danh sách thì có nghĩa làthuộc tính này không thể thay đổi được bằng chương trình
Lưu ý 1: Khi đã viết lệnh cho các đối tượng thì kể từ lúc
đó ta không nên thay đổi giá trị thuộc tính name của đốitượng, vì khi đó các lệnh sử dụng tên cũ của đối tượng sẽkhông hiểu được đối tượng này Do đó, nên đặt tên chocác đối tượng trước, rồi sau đó mới bắt đầu viết Code.Lưu ý 2: Không sửa đổi trên hai dòng tiêu đề và dòng kếtthúc
Lệnh End: Dùng chấm dứt một chương trình VB đangthực hiện
Trang 38Lệnh Val: chuyển từ chuỗi sang số Chi tiết về kiểu dữliệu sẽ được đề cập ở các bài sau.
chữ tiếng Việt, kích thước 14pt
3 đối tượng còn lại là 3 commandbutton có tên tuần tựnhư sau: cmd_mess, cmd_del, cmd_end
Khi sự kiện vào cmd_mess thì câu chào “Chúc mừng bạnđến với VB” xuất hiện trên textbox txt_mess
Khi click vào cmd_del nội dung trên textbox bị xóa.Khi click vào trên cmd_end thì chương trình kết thúc.Khi double – click vào textbox txt_mess thì hiển thịwebsite của bạn
Trình tự thực hiện:
Trang 39Thiết kế Form
Tạo một folder mới trên dĩa
Open một project mới
Đặt tên cho Form là frm_main, caption là “chương trìnhđầu tiên”
Đưa một textbox lên Form, đặt tên là txt_mess, thuộctính text=””, font chữ VNI_DUFF, cở chữ 14, Aligment:center
Đưa một command button lên Form, chỉnh kích thước,chọn font chữ VNI-APTIMA, cở chữ 10 Đặtcaption=In lời chào, Name=cmd_mess
Chọn nút lệnh thứ hai, đặt name=cmd_del, caption=Xoánội dung trong textbox
Chọn nút lệnh thứ ba, đặt name=cmd_end, caption=kếtthúc
Viết lệnh cho chương trình
Nhấp kép vào nút
lệnh cmd_mess:
Nhập thêm hàng
Trang 40Về chi tiết cho khai báo này sẽ được đề cập chi tiết ở cácchương sau.
Nhập dòng lệnh sau:txt_mess.text=”Chúc mừng bạn đếnvới VB” vào giữa dòng tiêu đề và dòng kết thúc
Chọn đối tượng cmd_del trên combo box object, chọn sựkiện click gỏ vào lệnh sau: txt_mess=”” (Xóa nội dungcủa textbox)
Chọn đối tượng cmd_end trên hộp chọn phía trên bêntrái, chọn sự kiện click trên combobox even Gõ vào lệnhsau: end