1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án - Bài giảng: LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0

280 2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Visual Basic 6.0
Người hướng dẫn Lương Trần Hy Hiến, Giảng viên
Trường học Trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 5,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác động của người sử dụng lên cửa sổ hay các điều khiển tương ứng sẽ có một đoạn chương trình được thực hiện để đáp trả lại sự kiện đó.. Để bật hay tắt cửa sổ Project Explorer, sử d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP.HCM

Khoa Toán – Tin học - -

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LẬP TRÌNH VISUAL BASIC

Giảng viên: Lương Trần Hy Hiến

Email: hienlth@hcmup.edu.vn

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VISUAL BASIC 10

1 Lập Trình Trên Windows 10

2 Các Control Chuẩn Của Windows 11

3 Giới Thiệu Visual Basic 12

4 Màn Hình Làm Việc Của Visual Basic 13

Toolbox 14

Project Explorer 14

Properties Windows 15

Cửa sổ Form 16

Cửa sổ Code Edittor 19

Cửa sổ Form Layout 21

Để thiết kế giao diện nhanh chóng 21

5 Cấu trúc chương trình Visual Basic 22

6 Các Thao Tác Cơ Bản Với Project 23

7 Các control cơ bản của Visual Basic 24

8 Tạo và thực thi chương trình đầu tiên 24

9 Bài tập 26

CHƯƠNG 2: CÁC CONTROL CƠ BẢN 28

1 Đối Tượng 28

Đặc điểm của đối tượng 28

2 Đối Tượng Form 29

Trang 3

3 Đối Tượng Label 31

4 Đối Tượng Textbox 33

5 Đối Tượng Commandbutton 35

6 Viết Lệnh Cho Đối Tượng 35

7 Một Số Lệnh Cơ Bản 37

8 Bài tập thực hành 1 38

Thiết kế Form 39

Viết lệnh cho chương trình 39

9 Bài tập thực hành 2 42

10 Frame 43

11 Image 44

12 Line 45

13 Shape 46

14 Bài Tập 47

CHƯƠNG 3: BIẾN – HẰNG – CẤU TRÚC LỆNH 52

1 Các Kiểu Dữ Liệu Trong Vb 52

2 Biến (Variable) 53

Trang 4

Các hàm toán học 59

Hàm tạo số ngẫu nhiên (random) 60

Hàm xử lý chuỗi 60

Hàm kiểm tra giá trị 61

Hàm ký tự 61

Hàm màu sắc 62

Hàm nhập dữ liệu inputbox 62

Hàm tạo hộp thông báo msgbox 63

6 Các Cấu Trúc Lệnh 67

A Cấu trúc rẽ nhánh If – Select case 67

7 Bài tập thực hành If 74

Thiết kế giao diện 74

Viết code cho chương trình 74

B Cấu Trúc Lặp For – While – Do While 77

8 Check Box 88

9 Option Button 89

10 ListBox 92

11 Combo Box 97

12 Bài Tập 103

CHƯƠNG 4: THỦ TỤC 110

1 Hàm Format 110

2 Thủ Tục – Hàm 111

3 Mảng 118

Mảng tĩnh 1 chiều 118

Trang 5

Mảng nhiều chiều tĩnh 122

Mảng động 124

4 Các Thuật Toán Cơ Bản 127

Cộng dồn 127

Cộng dồn theo điều kiện 128

Tìm kiếm tuần tự 129

Tìm phần tử nhỏ nhất – lớn nhất 130

Sắp xếp mảng 131

5 Sử Dụng Một Số Hàm Xử Lý Chuỗi 132

6 Gỡ Rối Chương Trình 137

7 In Ấn 138

8 Mảng Đối Tượng 139

9 Đối Tượng Timer 141

10 Bài tập 144

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH NHIỀU FORM 156

1 Chương Trình Nhiều Form 156

Thêm Form vào project 156

2 Quản lý Project 158

3 Vấn đề sử dụng biến, thủ tục và đối tượng có trong các Form 158 4 Quy định Form thực hiện trước 160

Trang 6

5 Tạo Menu Cho Một Form 170

6 End Sub 173

7 Các Hàm Về Dữ Liệu Ngày Giờ 176

8 Bài tập 177

CHƯƠNG 6: SỰ KIỆN PHÍM 182

1 Các Sự Kiện Phím 182

2 Sự Kiện Mouse 185

3 Xử Lý Lỗi Run Time Error 189

4 Common Dialog 191

5 Bài tập 197

CHƯƠNG 7: PHẦN NÂNG CAO 198

1 Windows Common Control 198

2 ImageList 198

3 Toolbar 201

4 Updown control 206

5 Slider 207

6 Làm việc với tập tin (file) 207

CHƯƠNG 8: TÙY BIẾN MÔI TRƯỜNG IDE CỦA VISUAL BASIC 210

Trang 7

1 Danh sách các Prefix được đề nghị nên sử dụng 210

2 Đóng Những Cửa Sổ Phụ 210

3 Sử dụng Toolbar Standard 212

4 Sử Dụng Short Cut (Phím Tắt) Của Vb Hiển Thị Các Cửa Sổ 213 5 Thả Nổi Các Cửa Sổ 213

6 Sử Dụng Edit Toolbar 214

7 Thay Đổi Các Xác Lập Của Môi Trường VB 215

8 Sử Dụng Shortcuts (Phím Tắt) Khi Soạn Thảo Code 218

9 Tách Cửa Sổ Soạn Thảo 220

10 Kéo Và Thả 221

11 Tạo Nhiều Đối Tượng Nhanh 221

12 Sử Dụng Form Editor Toolbar 221

13 Điều Chỉnh Đối Tượng Bằng phím 222

14 Sử Dụng Colot Palette để chọn màu 223

15 Sử Dụng Shortcuts Để Thực Thi Một Project 223

16 Sử Dụng Object Brower 224

Trang 8

PHỤ LỤC 1: CÀI ĐẶT VISUAL BASIC 228

PHỤ LỤC 2: BÀI TẬP LUYỆN TẬP 236

1 Bài tập tổng hợp 236

2 Đề thi trắc nghiệm 244

TÀI LIỆU THAM KHẢO 285

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VISUAL BASIC

NỘI DUNG

GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC

MÔI TRƯỜNG IDE CỦA VISUAL BASIC

VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TIÊN

Khi viết chương trình trên Windows nghĩa là chúng ta tạo ra một ứngdụng được thực thi trong hệ điều hành Microsoft Windows TrongMicrosoft Windows, một ứng dụng thường được hiển thị ở dạng cửa

sổ (Window) mà từ góc nhìn của người lập trình Viual Basic, người

ta gọi là FORM

Trên cửa sổ của ứng dụng có các

điều khiển (control) để giao tiếp với

người sử dụng Các tác động của

người sử dụng lên cửa sổ hay các

điều khiển tương ứng sẽ có một

đoạn chương trình được thực hiện

để đáp trả lại sự kiện đó

Ví dụ: Giao diện một chương trình đổi Font chữ

Trang 11

2 Các Control Chuẩn Của Windows

Trang 12

3 Giới Thiệu Visual Basic

Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiệntrên môi trường phát triển tích hợp (IDE) được phát triển bởi hãngphần mềm Microsoft Visual Basic đã được nâng cấp qua nhiềuphiên bản và hiện nay là Visual Basic.NET Visual Basic bắt nguồnphần lớn từ ngôn ngữ BASIC và giúp lập trình viên phát triển cácgiao diện đồ họa (GUI) theo mô hình phát triển ứng dụng nhanh(Rapid Application Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệudùng DAO (Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hayADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển và đối tượngActiveX

IDE của VB là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ đểtạo ra chương trình Thanh menu cho phép bạn tác động cũng nhưquản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng Thanh công cụ cho phéptruy cập các chức năng của thanh menu qua các nút trên thanh côngcụ

Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thành phần(component) có sẵn trong Visual Basic Các chương trình bằngVisual Basic cũng có thể gọi và sử dụng Windows API

Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các component cósẵn trong Visual Basic VB cung cấp cho ta những điều khiển(control) cần thiết để tạo giao diện chương trình nhanh chóng

Visual Basic được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực lập trình thươngmại Trong giáo trình này sử dụng phiên bản Visual Basic 6.0Profressional Hướng dẫn cách cài đặt Visual Basic từ bộ VisualStudio 98 được để tại phần phụ lục của giáo trình này

Trang 13

4 Màn Hình Làm Việc Của Visual Basic

Giao diện đầu tiên của chương trình cho phép chúng ta chọn loại ứngdụng Với yêu cầu của môn học này, chúng ta chọn lọai StandardExe

Sau khi khởi động Starndard ExE của VB, giao diện chính củachương trình như sau (giao diện trên máy của bạn sẽ thay đổi tùythuộc các thiết lập của IDE)

Trang 14

Chứa các đối tượng có thể đặt lên Form Chúng

ta click chuột để chọn điều khiển, sau đó tạo ratrên Form Hoặc có thể bấm double – click,control sẽ tự động đưa lên Form

Để bật – tắt toolbox, chúng ta dùngnút lệnh trên thanh công cụ

Project Explorer

Chứa thông tin về chương trình:

các Form, Module, class … trong

project

Từ cửa sổ này chúng ta di chuyển

đến các thành phần trong chương

trình bằng cách double click chuột

vào Form hoặc module…

Trang 15

Để bật hay tắt cửa sổ Project Explorer, sử dụng phím tắt:Ctrl+R hoặc dùng nút trên thanh toolbar.

Properties Windows

Dùng để hiển thị và thiết lập các

thuộc tính (property) của Form

hoặc của các control có trên Form

lúc thiết kế Thuộc tính của một

đối tượng là các tính chất, đặc

điểm mô tả đối tượng này Các

control mới tạo ra đều có giá trị

thuộc tính được lấy mặc định

(default) hoặc kế thừa từ control

chứa nó

Trên cửa sổ properties gồm hai cột:

Danh sách thuộc tính

Giá trị của thuộc tính

Để thiết lập thuộc tính cho một đối tượng:

Chọn đối tượng trên Form bằng cách click chuột

Click chuột vào cột giá trị của thuộc tính cần đặt trên cửa

sổ thuộc tính, sau đó chọn hoặc nhập giá trị cho thuộc

Trang 16

Backcolor: màu nền của đối tượng

Caption: tiêu đề, đây là nội dung hiển thị lên trên đốitượng

Enabled: cho phép hay cấm đối tượng họat động

Font: thiết lập về font chữ của đối tượng

Forecolor: màu của các ký hiệu xuất hiện trên đối tượngHeight: chiều cao của đối tượng

Left: khoảng cách tính từ cạnh trái của Form (haycontrol chứa đối tượng đó)

Name: tên của đối tượng (khác với caption)

Top: khoảng cách tính từ cạnh phía trên của Form haycontrol chứa đối tượng

Visible: cho phép đối tượng hiển thị hay không ở thờiđiểm run-time

Width: chiều dài của đối tượng

Cửa sổ Form

Đây là nơi thiết kế

giao diện của

Trang 17

Từ cửa sổ Project Explorer, bấm Double Click vào Formthiết kế

Để chọn một đối tượng trên Form:

Dùng chuột rê và chọn nhóm đối tượng

Giữ phím Ctrol và click chuột để nhặt và chọn các đốitượng

Để di chuyển đối tượng trên Form

Dùng chuột rê các đối tượng đến vị trí cần thiết

Chọn đối tượng và di chuyển bằng các phím mũi tên: 

  

Để xóa đối tượng trên Form

Chọn đối tượng hay nhóm đối tượng và bấm phímdelete

Để điều chỉnh kích thước đối tượng

Đưa chuột vào các nút vuông bao xung quanh đối tượng

và rê chuột để thay đổi kích thước

Trang 18

Chọn menu Formmat -> Align để thực hiện gióng hàng đối tượng:theo left, center, right, top….

Chọn menu Formmat -> Make Same Size định dạng các đối tượng

có cùng kích cỡ theo: chiều dài (width), chiều cao (Height) hay cả 2(Both)

Trang 19

Chọn menu Formmat -> Horizontal Spacing (hoặc Vertical Spacing)khi muốn định dạng khỏang cách giữa các đối tượng.

Cửa sổ Code Edittor

Cửa sổ này dùng để viết lệnh (code) cho chương trình

Trang 20

Bấm vào nút View Code trên cửa sổ Project Explrer

Trong cửa sổ code, chúng ta thấy có 2 hộp chọn:

Đối tượng (Control)

Sự kiện (Event) xảy ra trên đối tượng đó

Trang 21

Cửa sổ Form Layout

Dùng để xác định vị trí các

cửa sổ khi thực thi chương

trình Đặt biệt khi chương

Để thiết kế giao diện nhanh chóng

Nếu trên Form có nhiều đối tượng cùng loại và có thuộctính giống nhau thì chúng ta tạo một đối tượng và địnhdạng trước các thuộc tính, sau đó sao chép ra thànhnhiều đối tượng khác bằng phím tắt Ctrl+C (copy) vàCtrl+V (Paste) Ngay khi copy – paste, chương trình sẽhỏi:

Trang 22

Nếu có nhiều đối tượng muốn định dạng giống nhau trênmột thuộc tính nào đó thì chọn các đối này cùng lúc rồitiến hành định dạng

Sử dụng các chức năng canh lề, định kích thước do VBcung cấp, khi những thuộc tính này của nhiều đối tượng

có liên quan với nhau

Nên thiết lập thuộc tính cho Form (hay đối tượng chứa)như màu chữ, font chữ… trước, sau đó mới đặt controllên trên Làm như vậy để control kế thừa các thiết lậpcủa các thuộc tính này, và chúng ta không mất thì giờ đểchọn cho từng control

Hai bước chính khi xây dựng một chương trình trên VB là:

Thiết kế giao diện: Thiết kế Form và bố trí các đối tượng

File *.cls: chứa class của chương trình

Và ngòai ra còn nhiều lọai file khác nữa (file resource,file temp…)

Trang 23

Do đó trước khi lập một project ta nên tạo một folder trên dĩa để lưuproject Khi chép chương trình, chúng ta chép toàn bộ folder này

Chú ý: Mỗi bài tập được lưu trong một folder

Trang 24

7 Các control cơ bản của Visual Basic

Visual Basic chứa nhiều

control, nhưng trong nội

dung của môn học này

chúng ta chỉ tập trung vào

các control cơ bản

chương trình đầu tiên

Tạo project mới với giao diện như sau: (Xem hình)

Đặt tên (thuộc tính Name) cho các nút lệnh lần lượt làCmd1, Cmd2…Cmd9, Cmd0, Cmdcong, Cmftru,cmdnhn, CmdChia, CmdBang Để thay đổi name của cáccontrol, chúng ta mở cửa sổ Properties, sau đó chọn từngcontrol một, và đổi Name

Trang 26

9 Bài tập

1 Thực hiện các yêu cầu sau:

Tạo Project EXE

Tắt / mở các thành phần của VB: ToolBox, Form, ProjectExplorer, Code Windows, Properties Window

Lưu Project với tên BaiTap1 trong thư mục BaiTap1

Mở Project và thực thi chương trình

2 Thiết kế giao diện cho chương trình như sau:

Lưu ý: Mỗi bài tập nên

tạo trên dĩa một folder

để lưu những tập tin

project, Form của bài

tập đó

Hãy tạo một Form có

dạng sau: (trong bài tập

này ta chưa cần quan

tâm đến tên của các đối

tượng, vì vậy cứ lấy tên mặc nhiên.) Sau khi thiết kế xong hãy lưulên dĩa với tên tập tin project là bt1_chuong1 rồi cho thực hiệnchương trình thử

3 Hãy tạo các Form có dạng sau:

Trang 27

Trong bài tập này ta chưa cần quan tâm

đến tên của các đối tượng, vì vậy cứ lấy

tên mặc nhiên Sau khi thiết kế xong hãy

lưu lên dĩa với tên tập tin project là

Bai3_chuong1 rồi cho thực hiện chương

trình thử

Bài tập này nhằm rèn luyện các thao tác

sao chép, di chuyển, kỹ năng sử dụng các

công cụ định dạng đối tượng:

Trang 28

CHƯƠNG 2: CÁC CONTROL CƠ BẢN

NỘI DUNG

ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

CÁC CONTROL CƠ BẢN: FORM – LABEL – TEXTBOX –COMMAND BUTTON – FRAME - SHAPE – LINE – IMAGEMỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN

LẬP TRÌNH TƯƠNG TÁC VỚI CÁC CONTROL

VB là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên làm việc trên VBchính là làm việc trên các đối tượng Mỗi chương trình trên VB cónhiều đối tượng, mỗi đối tượng dùng để thể hiện một yếu tố nào đótrong chương trình

Đặc điểm của đối tượng

Mỗi đối tượng có một tên (Name) để phân biệt và trong chương trìnhdùng tên này để truy xuất đến đối tượng Có thể dùng chữ cái, chữ

số, _ để đặt tên cho đối tượng và phải bắt đầu bằng một chữ cái Têndài tối đa 40 ký tự Không chứa khoảng trắng và các dấu chấm câu.Không trùng tên với từ khóa Tên đối tượng không phân biệt chữ hoahay chữ thường

Tuy nhiên để cho dễ quản lý và thuận lợi khi viết chương trình,người ta đề xuất cách đặt tên như sau: Luôn luôn bắt đầu bằng 3 chữ

Trang 29

cái thường cho biết loại đối tượng (gọi là prefix.) ví dụ như cmd, lbl,frm, txt Danh sách Prefix được mô tả ở các phần sau.

Mỗi đối tượng có nhiều thuộc tính Các thuộc tính có thể thay đổitrên cửa sổ properties lúc thiết kế (design time) hoặc bằng chươngtrình lúc thực thi (run time)

Mỗi đối tượng đều có các hoạt động được gọi là phương thức(method)

Khi một chương trình được thực hiện mỗi đối tượng nhận được các

sự kiện (Event) tác động lên nó (chẳng hạn như click, doudvle click,right click ) Chúng ta viết lệnh trong các event này để xử lý trướccác sự kiện nhận vào

Trong các đoạn mã lệnh của chương trình để truy xuất đến các thuộctính, các phương thức của đối tượng người ta dùng tên của đối tượngkèm theo tên của thuộc tính hoặc phương thức theo cú pháp:

<tên đối tượng>.<tên property/tên method>

o Ví dụ: txt_hoten.text=”DurianGroup”

Form là một đối tượng cơ sở của chương trình Hầu như mọi chươngtrình đều bắt đầu từ một Form Đối tượng này có nhiều property vàmethod Chúng ta sẽ tìm hiểu tác dụng của một giá trị trên các thuộctính cơ bản:

Trang 30

o 0-none: Không có khung, kèm theo không cócontrol menubox, Maximize box, minimize box,không hiện tiêu đề và không thể thay đổi kíchthước khi chương trình thực hiện.

o 1-Fix single: Khung đơn, có control menu box,không thay đổi kích thước được

o 2-Sizable: Có đầy đủ các yếu tố Control menubox, maximize, minimize box, tiêu đề, khung kép

và có thể thay đối kích thước được

o 3-Fixed dialog: Cửa sổ dạng hộp thoại, có tiêu

đề, control menu box, không thay đổi kích thước

o 4-FixtoolWindow: Giống Fixed single nhưng tiêu

đề và control menu box có kích thước nhỏ

o 5-Sizable ToolWindow: Giống FixTollWindownhưng kích thước có thể thay đổi được

ConttrolBox: Nếu đặt là True thì Form sẽ có menucontrol box, dĩ nhiên nó còn phụ thuộc vào loại border

đã chọn Nếu đặt là false thì không có menu control box,Maximize, Minimize button

Maxbutton: Nếu đặt là True thì Form sẽ có nútmaximize, dĩ nhiên nó còn phụ thuộc vào giá trị củacontrolbox đã chọn Nếu đặt là false thì không có nútMaximize

Minbutton: Nếu đặt là True thì Form sẽ có nút minimize,

dĩ nhiên nó còn phụ thuộc vào giá trị của controlbox đãchọn Nếu đặt là false thì không có nút minimize

Trang 31

Icon: Quy định biểu tuợng đại diện cho Form khi Form ởtrạng thái minimize Thuộc tính này cũng phụ thuộc vàogiá trị của thuộc tính controlbox

Picture: Đặt một hình lên nền của Form, có thể là nhữngloại :BMP, DIB, GIF, JPG, ICO,CUR… Muốn xóa hình

đã đặt trên Form chỉ cần xóa nội dung đang có trên dòngnày (bấm phím Delete tại hàng Picture trong cửa sổProperties)

ShowInTaskbar: Nếu đặt là true thì tên của cửa sổ đượchiện lên taskbar, ngược lại thì không

WindowState: Quy định trạng thái của của số khi Formvừa được mở (chương trình thực hiện), thuộc tính này cógiá trị số:

o 0: Cửa sổ có kích thước giống như lúc thiết kế

o 1: Hiện cửa sổ ở chế độ cực tiểu

o 2: Hiện cửa sổ ở chế độ cực đại

Đối tượng này dùng để hiện một câu văn bản trên

Form, nội dung câu văn bản này không thể thay đổi

bởi người sử dụng trong quá trình chương trình thực

hiện Nếu muốn hiển thị thông tin mà không cho phép

người sử dụng nhập, thì chúng ta sử dụng Label

Trang 32

Font: Quy định font chữ cho nội dung hiện trênllabelAligment: Canh lề cho nội dung hiện trên label

Backcolor: Màu nền của đối tượng

BorderStyle: Khung viền

Forecolor: Màu của chữ

Backstyle: Quy định cách thể hiện nền của label

o 0-Transparent: Nền trong suốt, không bị ảnhhưởng bởi backcolor

o 1-Opaque: Nền được thê hiện bởi giá quy địnhtrong backcolor

Autosize: Nếu đặt bằng true thì kích thước label tự động

co giản để vừa với nội dung Ngược lại đặt bằng false thìphải điều chỉnh bằng tay

Wordwrap: Nếu đặt bằng true thì tự động xuống dòngdưới khi đụng lề phải của label Ngược lại đặt bằng falsethì nội dung có thể bị che khuất dài hơn chiều dài củalabel

Appearance: có 2 giá trị (3D – Flat): cho phép hiển thịdạng phẳng hay 3D

Left: vị trí tính từ bên trái control chứa nó

Top: vị trí tính từ đỉnh control chứa nó

Height: chiều cao

Width: chiều dài

Visible: (True/False) cho phép đối tượng có được hiểnthị hay không ở thời điểm run-time

Sự kiện (Event) cơ bản hay sử dụng của Label

Trang 33

Label_Click: xảy ra khi người sử dụng click chuột trênLabel

Đối tượng Textbox này cho phép nhập và thể hiện

một nội dung nào đó dạng chuỗi Khi chương trình

muốn nhận dữ liệu được nhập bởi người sử dụng, chúng

ta có thể sử dụng Textbox

Các thuộc tính cơ bản của Textbox:

Name: tên textbox, đặt 3 ký

tự đầu là Txt

Text: Nội dung chứa trong

teXtbox

Maxlength: Chiều dài tối đa

của nội dung thể hiện trong

textbox

Trang 34

Aligment: giống Label

Backcolor: giống Label

Forecolor: giống Label

Appearance: giống Label

BorderStyle: giống Label

Left: vị trí tính từ bên trái control chứa nó

Top: vị trí tính từ đỉnh control chứa nó

Height: chiều cao

Width: chiều dài

Visible: (True/False) cho phép đối tượng có được hiểnthị hay không lúc run-time

Sự kiện (Event) cơ bản của Textbox

Trang 35

5 Đối Tượng Commandbutton

Là nút lệnh khi muốn chuơng trình thực hiện một xứ

lý nào đó dựa trên xác nhận của nguời sử dụng Người

sử dụng click chuột, và nút lệnh được tác động

Ngoài các thuộc tính tương tự như Label, Textbox đã

mô tả ở trên, thuộc tính cơ bản của command button

quan trọng được sử dụng nhiều nhất là:

Caption: nội dung sẽ thể hiện trên nút lệnh

Name: tên command button, đặt 3 ký tự đầu là CmdVisible: (True/False) cho phép đối tượng có được hiểnthị hay không lúc run-time

Enabled: Cho phép button có họat động (sáng/mờ) haykhông

Sự kiện cơ bản hay sử dụng của command button

Click: xảy ra khi người sử dụng Click chuột trêncommand button

Trang 36

Chúng ta có thể quy định các phản ứng cho đối tượng tùy thuộc vào

sự kiện xảy ra trên bản thân đối tượng đó, vì vậy truớc khi viết lệnhcần chú ý hai việc:

Xác định sự kiện nào trên đối tượng nào sẽ gây ra các xửlý

Viết những lệnh gì để thực hiện xử lý đó

Các bước để viết lệnh cho đối tượng:

Trên màn hình thiết kế, double click vào đối tượng muốnviết lệnh, khi đó cửa sổ viết lệnh sẽ xuất hiện

Chọn sự kiện mà ta muốn viết lệnh Khi đó hai dòng (tênhàm sự kiện và dòng kết thúc của thủ tục) tương ứng của

sự kiện xuất hiện

Viết các lệnh vào giữa hai dòng vừa xuất hiện

Mỗi lệnh viết trên một dòng Nếu lệnh quá dài muốnngắt dòng thì để một khoảng trắng và dấu _ ở cuối dòngtrên

VB có chế độ hổ trợ cho người lập trình lúc nhập mã lệnh:

Ví dụ: Khi cần truy xuất đến một thuộc tính hay phươngthúc nào đó của một đối tượng ta gỏ tên đối tượng rồi gõrồi dấu chấm, lúc này một danh sách các thuộc tính và

Trang 37

phương thức của đối tượng này hiện lên ta bấm tiếp các

Trong trường hợp danh

sách này không hiện lên

thì phải xem lại có thể ta

đã viết tên đối tượng sai

Nếu thuộc tính mà ta cần không có trong danh sách thì có nghĩa làthuộc tính này không thể thay đổi được bằng chương trình

Lưu ý 1: Khi đã viết lệnh cho các đối tượng thì kể từ lúc

đó ta không nên thay đổi giá trị thuộc tính name của đốitượng, vì khi đó các lệnh sử dụng tên cũ của đối tượng sẽkhông hiểu được đối tượng này Do đó, nên đặt tên chocác đối tượng trước, rồi sau đó mới bắt đầu viết Code.Lưu ý 2: Không sửa đổi trên hai dòng tiêu đề và dòng kếtthúc

Lệnh End: Dùng chấm dứt một chương trình VB đangthực hiện

Trang 38

Lệnh Val: chuyển từ chuỗi sang số Chi tiết về kiểu dữliệu sẽ được đề cập ở các bài sau.

chữ tiếng Việt, kích thước 14pt

3 đối tượng còn lại là 3 commandbutton có tên tuần tựnhư sau: cmd_mess, cmd_del, cmd_end

Khi sự kiện vào cmd_mess thì câu chào “Chúc mừng bạnđến với VB” xuất hiện trên textbox txt_mess

Khi click vào cmd_del nội dung trên textbox bị xóa.Khi click vào trên cmd_end thì chương trình kết thúc.Khi double – click vào textbox txt_mess thì hiển thịwebsite của bạn

Trình tự thực hiện:

Trang 39

Thiết kế Form

Tạo một folder mới trên dĩa

Open một project mới

Đặt tên cho Form là frm_main, caption là “chương trìnhđầu tiên”

Đưa một textbox lên Form, đặt tên là txt_mess, thuộctính text=””, font chữ VNI_DUFF, cở chữ 14, Aligment:center

Đưa một command button lên Form, chỉnh kích thước,chọn font chữ VNI-APTIMA, cở chữ 10 Đặtcaption=In lời chào, Name=cmd_mess

Chọn nút lệnh thứ hai, đặt name=cmd_del, caption=Xoánội dung trong textbox

Chọn nút lệnh thứ ba, đặt name=cmd_end, caption=kếtthúc

Viết lệnh cho chương trình

Nhấp kép vào nút

lệnh cmd_mess:

Nhập thêm hàng

Trang 40

Về chi tiết cho khai báo này sẽ được đề cập chi tiết ở cácchương sau.

Nhập dòng lệnh sau:txt_mess.text=”Chúc mừng bạn đếnvới VB” vào giữa dòng tiêu đề và dòng kết thúc

Chọn đối tượng cmd_del trên combo box object, chọn sựkiện click gỏ vào lệnh sau: txt_mess=”” (Xóa nội dungcủa textbox)

Chọn đối tượng cmd_end trên hộp chọn phía trên bêntrái, chọn sự kiện click trên combobox even Gõ vào lệnhsau: end

Ngày đăng: 16/04/2014, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tròn   là   một   shape - Giáo án - Bài giảng: LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0
nh tròn là một shape (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w