Mô tả được hình dạng đại thể giun trưởng thành và trứng của giun đũa và giun tóc.. So sánh được chu trình phát triển của giun đũa và giun tóc.. Nêu được tác hại chủ yếu của giun đũa và g
Trang 1GIUN ĐŨA
Ascaris lumbricoides
GIUN TÓC
Trichuris trichiura
Trang 8MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Mô tả được hình dạng đại thể giun trưởng
thành và trứng của giun đũa và giun tóc
2. So sánh được chu trình phát triển của giun
đũa và giun tóc
3. Nêu được tác hại chủ yếu của giun đũa và
giun tóc đối với ký chủ
4. Đề nghị được các phương pháp chẩn đoán
xác định nhiễm giun đũa và giun tóc
5. Nêu được nguyên tắc điều trị giun đũa và
giun tóc
6. Trình bày được các phương thức lây nhiễm từ
đó có biện pháp dự phòng bệnh thích hợp
Trang 101 HÌNH THỂ
Trang 11Giun trường thành, màu
trắng ngà hay hồng nhạt,
kích thước 10-40cm x 2-6mm
Trang 12Trứng thụ tinh (trứng chắc), KT 50-70µm x
35-50µm
Trang 14Trứng thụ tinh không điển hình
Trang 15Trứng không thụ tinh
(trứng lép), KT 90 µm x 40 µm
Trang 162 CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trang 173 DỊCH TỄ
Khắp nơi, phổ biến ở các xứ nhiệt đới
- Nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
- Thiếu vệ sinh cá nhân
- Sử dụng phân người trong nông nghiệp
Việt Nam:70-80% ở miền Bắc, 18-35% ở miền Nam
Phương thức lây nhiễm:
- Ăn rau sống nhiễm trứng có ấu trùng
- Uống nước không nấu chín
- Thức ăn bị ruồi gián đậu vào
Trang 184 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
‾ Thường không có triệu chứng
‾ Khi có triệu chứng gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn ấu trùng di chuyển đến phổi
HC Loeffler:
Sốt không liên tục
Ho khan hay có đàm máu
X quang : hình ảnh thâm nhiễm phổi
giống giả lao
Có tính chất nhất thời và biến mất sau 1,2 tuần
Trang 194 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Giai đoạn giun trưởng thành trong ruột
Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, ăn không ngon, tiêu chảy…
Suy dinh dưỡng
Biến chứng ở ruột
-Tắc ruột, xoắn ruột, lồng ruột, thoát vị bẹn
Biến chứng ngoài ruột
Sự di chuyển lạc chỗ của giun trưởng thành
- Giun chui ống dẫn mật: viêm túi mật, sạn đường mật
- Viêm ruột thừa…
Trang 21Giai đoạn giun trưởng thành ở ruột:
- Đôi khi BN đi tiêu hay ói ra giun
- XN phân tìm trứng
Trang 22- Xổ giun (Mebendazole, albendazole)
- Điều trợ hỗ trợ: dinh dưỡng,giảm đau…
- Can thiệp ngoại khoa khi có biến chứng
Trang 23- Không sử dụng phân tươi, phải ủ phân
kỹ trước khi bón cho hoa màu
Trang 244 DỰ PHÒNG
2 Bảo đảm vệ sinh nguồn nước, thực phẩm
và vệ sinh cá nhân:
- Rửa rau thật kỹ dưới vòi nước chảy mạnh,
và tốt hơn là nấu chín các loại rau
- Thanh trùng nước uống, uống nước đun sôi
- Thức ăn phải được che đậy kỹ, tránh ruồi, gián
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
Trang 254 DỰ PHÒNG
3.Giải quyết nguồn bệnh:
- Phát hiện và điều trị những người
mang mầm bệnh.
- Tẩy giun hàng loạt cho cộng đồng, đặc biệt là đối tượng học sinh ở các trường học trong vùng nội dịch
- Lồng ghép chương trình phòng chống giun sán vào những chương trình sức khỏe khác.
Trang 27Con trưởng thành, KT 30-50mm
Trang 29Trứng hình thoi dài, KT 50-54 x 22-23µm, có 2 nút
nhầy trong suốt
Trang 312 CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trang 32 Khắp nơi, nơi nào có giun đũa là có giun tóc
Tỷ lệ nhiễm giun tóc liên hệ mật
thiết độ ẩm của đất.
Cách lây nhiễm: tương tự giun đũa
3 DỊCH TỄ
Trang 33 Nhiễm nhẹ (<20 giun TT): không có triệu chứng
Trang 34 Nội soi đại trực tràng:
Thấy giun tóc cắm trên niêm mạc
ruột
Trang 35Tương tự giun đũa.
5 ĐiỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG
Trang 36CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1.Xét nghiệm bệnh giun đũa trưởng thành đường ruột:
Trang 373.Chu trình phát triển của giun tóc và
giun đũa thuộc loại:
Trang 38MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Nhận dạng được hình thể giun trưởng thành
và trứng của giun đũa và giun tóc
2. So sánh được chu trình phát triển của giun
đũa và giun tóc
3. Nêu được tác hại chủ yếu của giun đũa và
giun tóc đối với ký chủ
4. Đề nghị được các phương pháp chẩn đoán
xác định nhiễm giun đũa và giun tóc
5. Nêu được nguyên tắc điều trị giun đũa và
giun tóc
6. Trình bày được các phương thức lây nhiễm từ
đó có biện pháp dự phòng bệnh thích hợp