Những vấn đề chung Giun sán là những động vật đa bào, cơ thể cấu tạo với những cơ quan riêng biệt: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, sinh dục.... Vị trí ký sinh: các giun sán ký sinh ở n
Trang 1BỘ MÔN SR – KST – CT
BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN GIUN ĐŨA, GIUN TÓC, GIUN KIM
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
sinh trùng y học Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội.
2 Bộ môn Ký sinh trùng, Trường đại học Y Hà Nội
thuật ký sinh trùng y học Nhà xuất bản Quân đội nhân dân,
Hà Nội
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.1 Những vấn đề chung
Giun sán là những động vật đa bào, cơ thể cấu tạo với những
cơ quan riêng biệt: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, sinh dục
Vật chủ ký sinh: là động vật, thực vật hoặc sống tự do ngoài môi trường
Phương thức ký sinh: chủ yếu ký sinh bắt buộc, một số ít ký sinh theo phương thức tình cờ lạc chủ.
Vị trí ký sinh: các giun sán ký sinh ở người đa số giun sán sống ở ống tiêu hoá.
Trang 5CÁC KIỂU VÒNG ĐỜI CỦA GIUN SÁN
Kiểu 1 (Vật chủ - Môi trường – Vật chủ): Giun đũa; Giun tóc; Giun kim
Kiểu 2 (Vật chủ chính (VCC) – Vật chủ phụ (VCP) - Vật chủ chính (VCC)): Sán dây lợn; Sán dây bò
Kiểu 3 (VCC – VCP1 – Môi trường – VCC): Sán lá gan lớn, sán máng
Kiểu 4 (VCC – VCP1 – VCP2 – VCC): Sán lá gan bé, sán lá ruột bé, sán lá ruột lớn
Trang 6VỊ TRÍ KÝ SINH
Đường tiêu hóa: Đa số GS ký sinh ở đường tiêu hóa
Giun: đũa, tóc, móc, kim, giun lươn…
Sán: sán lá gan, sán lá ruột, sán dây lợn, sán dây bò…
Ngoài đường tiêu hóa:
Trang 71 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
Phương thức sinh sản: Hầu hết sinh sản lưỡng giới.
Đường xâm nhập vào vật chủ: đường tiêu hoá (chủ yếu) hoặc qua da.
Đường thải mầm bệnh: chủ yếu theo đường tiêu hoá, một số thải qua nước tiểu (Sán máu), một số thải trứng qua đờm (sán lá phổi Paragonimus sp.).
Giun sán truyền qua đất và qua sinh vật:
Giun sán truyền qua đất: những giun có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh sau đó xâm nhập và cơ thể người như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim…
Giun truyền qua sinh vật: những giun có giai đoạn phát triển ở vật chủ phụ, người nhiễm giun do ăn thực phẩm có giai đoạn lây nhiễm của giun.
Trang 8ĐƯỜNG XÂM NHẬP QUA DA
Trang 91 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.2 Tác hại của giun sán với cơ thể vật chủ
Chiếm đoạt dinh dưỡng của cơ thể vật chủ
Gây độc cho cơ thể vật chủ
Tác hại cơ học
Gây dị ứng cho vật chủ
Mở đường cho các sinh vật khác gây bệnh
Trang 101 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.3 Chẩn đoán
Các phương pháp chẩn đoán được áp dụng:
Lâm sàng: ít giá trị.
Xét nghiệm:
- XN ký sinh trùng học: tiêu chuẩn vàng.
- Miễn dịch: có giá trị với 1 số giun sán Miễn dịch: có giá trị với 1 số giun sán.
Dịch tễ học: tham khảo.
Trang 111 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.4 Điều trị
1.4.1 Nguyên tắc điều trị bệnh giun sán
Chọn thuốc có hiệu quả với nhiều loại giun sán.
Tập trung thuốc với nồng độ cao để có tác dụng mạnh đến giun
và sán
Sử dụng thuốc tẩy để tống nhanh giun sán ra khỏi cơ thể
Xử lí giun sán sau khi tẩy để tránh ô nhiễm môi trường.
Phòng chống tái nhiễm: ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi.
Điều trị định kì giun sán (6 - 12 tháng điều trị một lần).
Trang 121 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.4 Điều trị
1.4.2 Khái niệm điều trị hàng loạt, điều trị chọn lọc
Điều trị hàng loạt: là điều trị định kỳ cho toàn bộ dân cư sống trong khu vực có tỷ lệ nhiễm giun cao.
- Mục đích: để giảm cường độ nhiễm và lan truyền bệnh trong cộng đồng
- Lựa chọn thuốc: ít độc, an toàn, có thể sử dụng rộng rãi, không gây biến chứng: albendazole, mebendazole
Điều trị chọn lọc: là điều trị cho một nhóm người có cường độ nhiễm nặng trong một khu vực nhất định.
- Mục đích: để giảm khả năng lây nhiễm của đối tượng bị nhiễm giun nặng cho cộng đồng
- Lựa chọn thuốc: albendazole, mebendazole
Trang 131 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.4 Điều trị
1.4.3 Một số thuốc điều trị chủ yếu
Thuốc điều trị giun
+ Mebendazole: Các biệt dược vermox, fugacar, soltric
+ Albendazole: Các biệt dược zentel, zenben, alzental
+ Thiabendazole: Các biệt dược niczen, mintezole, equizole + Diethylcarbamazin: các biệt dược DEC, banocid, notezin
Trang 141 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.5 Phòng chống
1.5.1 Phòng chống bệnh lây truyền qua đất
Cần giải quyết tốt đồng thời nguồn bệnh, mầm bệnh, đường lây
Vê sinh cá nhân
Vệ sinh tập thể
Giáo dục thay đổi nhận thức
1.5.2 Phòng chống bệnh lây truyền qua sinh vật
Không ăn, không tiếp xúc và diệt trung gian truyền bệnh
Giáo dục thay đổi nhận thức, tập quán là nguyên nhân mắc bệnh
Kết hợp với các ngành thú y, nông nghiệp…
Trang 151 ĐẠI CƯƠNG GIUN SÁN
1.6 Phân loại
1.6.1 Ngành giun tròn (Nematodes): đũa, tóc, móc, kim, lươn… 1.6.2 Ngành giun dẹt:
Sán lá: sán lá gan lớn (Fasciola spp.), SLGB, sán lá phổi…
Sán dây: sán dây lợn, sán dây bò.
1.6.3 Ngành giun đốt: đỉa, vắt
Trang 162 GIUN ĐŨA
(ASCARIS LUMBRICOIDES)
Trang 172.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỂ
Giun đũa trưởng thành
Trứng giun đũa
Trang 18Sơ đồ vòng đời sinh học của A lumbricoides
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Trang 19 Giun đũa A lumbricoides chỉ có một vật chủ.
Vị trí kí sinh: ở ruột non.
Thức ăn: dưỡng chấp ở ruột non.
Trứng giun cần một thời gian phát triển ở môi trường ái khí để hoàn thành vòng đời
Khi di cư, ấu trùng có thể lạc chỗ qua các bộ phận, các mô của
cơ thể như hạch bạch huyết, lách, não
Số lượng trứng đẻ ra trong một ngày đêm: 240.000 trứng.
Thời gian hoàn thành vòng đời: 60-70 ngày.
Thời gian sống trong cơ thể: 12-18 tháng.
2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Trang 202.3 VAI TRÒ Y HỌC
2.3.1 Vai trò Y học của ấu trùng giun đũa:
Trong thời gian di cư trong cơ thể, ấu trùng giun có thể gây những tác hại ở nơi chúng cư trú;
Gây dị ứng cấp tính;
2.3.2 Vai trò Y học của giun trưởng thành:
Chiếm chất dinh dưỡng của cơ thể
Gây ra các tác hại cơ học: giun chui ống mật, tắc ruột…
Gây nhiễm độc cho cơ thể: thường gặp ở trẻ em
Trang 21MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 22MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 232.4.1 Chẩn đoán
Xét nghiệm:
trứng trong phân hoặc thấy con trường
thành ở phân.
2.4 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 242.4.2 Điều trị
Một số điểm lưu ý
Cần bám sát nguyên tắc phòng chống để điều trị hợp lý
Có thể tiến hành điều trị lẻ tẻ, điều trị hàng loạt hoặc điều trị chọn lọc.
Ở Việt Nam hiện nay khả năng tái phát nhiễm giun đũa rất cao, cần điều trị định kì 3 tháng, 6 tháng một lần.
Một số thuốc điều trị giun đũa:
Trang 252.5.1 Tình hình nhiễm giun: tỷ lệ nhiễm giun đũa cao
2.5.2 Nguồn bệnh:
Người nhiễm giun A lumbricoides là nguồn bệnh duy nhất
2.5.3 Mầm bệnh: trứng giun có ấu trùng bên trong
2.5.4 Đường lây: đường tiêu hóa
2.5.5 Phòng chống
- Tập thể: giáo dục ý thức vệ sinh, chế biến thức ăn hợp
vệ sinh, che bụi, ruồi, gián…, ăn chín, uống sôi; quản lý tốt nguồn phân người, không phóng uế bừa bãi
- Cá nhân: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi ngoài, ăn chín, uống sôi…, định kỳ điều trị
2.5 DỊCH TỄ HỌC VÀ PHÒNG CHỐNG
Trang 263 GIUN TÓC
Trang 27Giun tr ëng thµnh Trøng
3.1 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỂ
Trang 293.3.1 Biểu hiện tại chỗ:
- Giun tóc gây tổn thương niêm mạc đại tràng gây nên các triệu chứng giống lị amíp
- Biểu hiện: đau bụng, đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân
ít, có lẫn nhầy máu
3.3.2 Biểu hiện toàn thân:
Những người nhiễm giun tóc nặng mới có triệu chứng thiếu máu rõ, điển hinh
3.3 VAI TRÒ Y HỌC
Trang 303.4.1 Chẩn đoán: Thường dễ dàng, dựa vào xét nghiệm phân tim trứng giun tóc.
3.4.2 Điều trị: Điều trị bệnh giun tóc tương đối khó khăn
do cách bám của giun vào thành ruột Các thuốc có hiệu lực là oxentel, mebendazole
3.4 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 315.1 Nguồn bệnh:
Nguồn bệnh duy nhất là người
5.2 Mầm bệnh: Trứng có ấu trùng bên trong
Trang 32GIUN KIM
Trang 344.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Vòng đời sinh học của giun kim E vermicularis
Trang 354.3 VAI TRÒ Y HỌC
Ngứa, viêm quanh hậu môn
Rối loạn tiêu hoá
Rối loạn thần kinh
Viêm sinh dục
Trậm phát triển trí tuệ
Trang 364.4 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
4.4.1 Chẩn đoán
Lâm sàng: ngứa hậu môn ban đêm
Cận lâm sàng: Tìm trứng hoặc con trưởng thành ở nếp nhăn hậu môn
4.4.2 Điều trị
Bệnh giun kim có tính chất gia đình và tập thể Bệnh nhân rất
dễ bị tái nhiễm, phải điều trị hàng loạt, phải kết hợp điều trị với các biện pháp vệ sinh, phòng bệnh
Trang 374.5 DỊCH TỄ HỌC VÀ PHÒNG CHỐNG
4.5.1 Dịch tễ học
Nguồn bệnh: duy nhất là người.
Mầm bệnh: ấu trùng giun hoặc trứng giun có ấu trùng bên trong.
Đường lây: đường tiêu hóa, tự nhiễm.
4.5.2 Phòng chống:
Các biện pháp vệ sinh cá nhân:
Các biện pháp vệ sinh tập thể:
cháu ở các nhà trẻ): mebendazole