Giun xoắn Trichinella spiralisCHU TRÌNH PHÁT TRIỂN Ký chủ: Người, chuột, heo, sóc, gấu, cáo, cừu, chó, mèo, hải cẩu... Chẩn đoánDựa vào lâm sàng và dịch tễ Điều trị Mebendazole, Alben
Trang 2Giun xoắn Trichinella spiralis
Hình thể
Giun cái:3.5x0.06mm Giun đực:1.5x0.04mm
Ấu trùng: 120x5.6mcm
Trang 3Giun xoắn Trichinella spiralis
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN Ký chủ: Người, chuột, heo, sóc, gấu,
cáo, cừu, chó, mèo, hải cẩu
Trang 4DỊCH TỄ
Phổ biến các nước dùng thịt heo, kể cả heo rừng, làm thức ăn
Châu Phi, Ai Cập, Libang, Syria
Thái Lan: 1989
Việt Nam: Tây Bắc (1967) – Sơn La (2008)
Người mắc bệnh do ăn thịt các loại thú chưa chín
Trang 5Lâm sàng 3 giai đoạn:
3- Ấu trùng hóa nang: người bệnh suy kiệt, mặt phù nề, xuất huyết da
1- Tiêu chảy 1-2 ngày : do giun trưởng thành
2- Ấu trùng di chuyển trong cơ:
- sốt cao, suy nhược nhanh
- đau các cơ khớp Nhai khó, nuốt khó, thở khó
- phù mặt, mi mắt
Bệnh nhẹ: giảm sốt, hết phù nhưng đau cơ có thể tồn tại lâu
Bệnh nặng: đau cơ, liệt hô hấp, suy nhược nặng -> tử vong
Trang 6Chẩn đoán
Dựa vào lâm sàng và dịch tễ
Điều trị
Mebendazole, Albendazole, Thiabendzole
Dự phòng
Xét nghiệm máu: BCTT tăng 50% - Sinh thiết cơ Chẩn đoán miễn dịch: ELISA
Giun xoắn Trichinella spiralis
Trang 8Angiostrongylus cantonensis
Giun đực: dài 16 – 19mm
HÌNH THỂ
Giun ký sinh trong động mạch phổi chuột
có thể gây bệnh cho người, khỉ
Giun cái: dài 21 – 25mm
Trang 9CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Giun cái đẻ trứng/ĐMP chuột Trứng nở AT1/phế nang
AT1 lên KQ -> ruột ->phân
Lột xác 2 lần -> AT3
Achatina sp
Trang 10Dịch tễ
Bệnh do Angiostrongylus được mô tả đầu tiên ở Đài Loan năm 1944
Gặp ở châu Á: Nhật, Đài Loan; ĐNÁ: Thái Lan, Mã Lai, Việt Nam, Uùc, Madagasca, vùng Caribe, Thái Bình Dương
Người mắc bệnh do ăn ốc, sên, rau sống bị vấy bẩn chất nhày
của ốc, sên
2 trường hợp đã gặp ở Tp HCM
Trang 11Lâm sàng
Chẩn đoán
Bạch cầu tăng: 400-500 BC/mm3 Bạch cầu toan tính: 40-50%
Miễn dịch chẩn đoán
Xét nghiệm dịch não tủy:
Albumin tăng
Điều trị
Viêm màng não, não-màng não tăng BC toan tính
Phòng ngừa
Ủ bệnh # 1-3 tuần cũng có thể # 1ngày đến >6 tháng Triệu chứng thông thường: đau đầu, sợ ánh sáng, cứng cổ, buồn nôn, ói, mệt, rêm mình, tăng cảm giác da .
Lâm sàng và dịch tễ, thói quen ăn uống
Thấy ấu trùng:
+/-Thuốc kháng giun, kháng viêm, trị triệu chứng
Trang 13Có khoảng 20 loài
Gnathostoma
4 loài ký sinh ở người đã được ghi nhận
G spinigerum và G hispidum là quan trọng
Các trường hợp phát hiện ở miền nam VN đều là G spinigerum
Ký sinh dạng trưởng thành ở dạ dày chó, mèo, có thể heo
Aáu trùng gây nhiễm gặp ở lươn, cá nước ngọt, ếch, nhái, chim, rắn Người là ký chủ ngẫu nhiên
Trang 14Giun đực: dài 11 – 25mm
HÌNH THỂ
Giun cái: dài 25 – 54mm Đầu có 8 hàng móc
Aáu trùng dài 3-4mm, đầu có 4 hàng móc
Trứng hính bầu dục, 69x37mcm, có một nút trong suốt
Trang 15CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
AT 2
AT 3
Trang 16Gặp ở nhiều nước: Aán Độ, Trung Quốc, Indonesia, Mã Lai, Phippines, Nhật, Thái Lan và Việt Nam
Việt Nam đã phát hiện bệnh từ năm 1965 Hiện nay không phải là bệnh hiếm gặp
Người bị nhiễm do ăn thịt các loại cá, lươn, ếch chưa chín có AT 3
Lâm sàng
Sau đó giun chui ra dưới da tạo nên u sưng có thể đau, đỏ, ngứa
DỊCH TỄ
U sưng có thể di chuyển
U sưng xuất hiện # 3-4 tuần sau khi nhiễm, nhưng có khí đến 10 năm
Ấu trùng giun có thể đến bất kỳ nơi nào trong cơ thể: phổi, mắt, tai, bàng quang, hệ thần kinh, não v.v…
Thời gian giun chui vào vách bao tử hay ruột (khoảng 2-3 tuần) có thể không có triệu chứng hoặc sốt, mệt, chán ăn, buồn nôn, ói, tiêu chảy
hoặc đau bụng
Trang 17Chẩn đoán
Phòng ngừa
Miễn dịch chẩn đoán
Bắt được AT giun
Điều trị Albendazole + điều trị triệu chứng Lâm sàng và dịch tễ