Mô tả được hình thể trứng và con giun đũa.. ♦ ♦ Có thể g ûp trứng giun đũa đã thụ Có thể g ûp trứng giun đũa đã thụ ắng hồng như ắng hồng như tinh mất vỏ bên ngoài.. ♦ ♦ Có thể g ûp trứ
Trang 1GIUN ŨA ĐŨA
lumbricoides)
Bs Phan Thị H òng ằng
Giang
Bộ môn Ký Sinh
Trùng Trường H Y Dược ĐŨA
Trang 2MU C TI U HỌC T P ÛC TIÊU HỌC TẬP ÊU HỌC TẬP ẬC TIÊU HỌC TẬP
1 Mô tả được hình thể trứng và con giun đũa.
2 Trình bày được sinh thái của giun đũa.
3 Trình bày tình hình dịch tễ, cách lây truyền.
4 Trình bày được tác hại, phương pháp chẩn
đoán, cách điều trị và biện pháp phòng
bệnh của giun đũa.
Trang 3I HÌNH TH Ø ÊU HỌC TẬP
1 Hình thể con giun
đũa:
Trang 4I HÌNH TH Ø ÊU HỌC TẬP (TT)
♦
♦ Thân tròn, không phân đốt, tr õng hồng như Thân tròn, không phân đốt, tr õng hồng như ắng hồng như ắng hồng như
sữa
♦
♦ Giun đực 15-17cm, đuôi cong về phía bụng, có hai gai sinh dục, lỗ hậu môn là lỗ phóng tinh.
♦
♦ Giun cái 20-30cm, có lỗ sinh dục ở đoạn
th õt 1/3 trước thân ắng hồng như
th õt 1/3 trước thân ắng hồng như
♦
♦ Cơ quan tiêu hoá: miệng, thực quản, ruột,
hậu môn Cơ quan tuần hoàn và bài tiết đơn giản.
1 Hình thể con giun đũa
Trang 5I HÌNH TH Ø ÊU HỌC TẬP (TT)
2 Hình thể trứng:
Trứng không thụ
Trang 6I HÌNH TH Ø ÊU HỌC TẬP (TT)
♦
♦ Hình bầu dục, tròn, 45-75x35-50m
♦
♦ Ở ngoài có lớp vỏ Albumine, lớp vỏ Ở ngoài có lớp vỏ Albumine, lớp vỏ ngoài có lớp vỏ Albumine, lớp vỏ ngoài có lớp vỏ Albumine, lớp vỏ
trong xám đậm, nhân ở giữa, khoảng trống giữa nhân vỏ mờ
♦
♦ Có thể g ûp trứng giun đũa đã thụ Có thể g ûp trứng giun đũa đã thụ ắng hồng như ắng hồng như
tinh mất vỏ bên ngoài
♦
♦ Có thể g ûp trứng giun đũa không thụ Có thể g ûp trứng giun đũa không thụ ắng hồng như ắng hồng như tinh đã thay đổi hình dạng
2 Hình thể trứng
Trang 7II SINH
THÁI
0.2 mm
O2, T 0 , độ ẩm, 12-15j
Thay vỏ 3 lần, 25-30j Trưởng thành
Lột xác 2 lần, 1-2mm, 10-12j
Trang 8III DỊCH T Ø HỌC ÊU HỌC TẬP
♦
trứng bị huỷ ASMT(15h), độ ẩm >8%,
♦
♦
TTHuế 80%) Trẻ em cao hơn người lớn, nông thôn cao hơn thành thị.
Trang 9IV B NH HỌC ÊU HỌC TẬPÛC TIÊU HỌC TẬP
1 Giai đoạn chu du của ấu
trùng:♦ Hội chứng Loeffler (1918):
Những TC kích thích hô hấp: ho
khan, khạc đàm, khó thở, sốt
XQ phổi (hình ảnh thâm nhiễm
phổi không đồng đều)
BCTT t ng cao trong máu (40-60%).ắng hồng như Triệu chứng mất dần 6-7 ngày, về bình thường 2-3 tuần
Trang 10♦ Rối loạn tiêu hoá: n mất ngon, đau ắng hồng như bụng, buồn nôn, bụng chướng, xanh xao, gầy còm
♦ TE nhiễm nhiều giun kéo dài có
thể bị SDD
♦ Giun đũa gây tác hại cơ học: t õc ắng hồng như
ruột, lồng ruột, thủng ruột, xo õn ắng hồng như ruột, viêm ruột thừa
♦ Giun đũa gây tác hại thần kinh do độc tố: co giật, sợ hãi về đêm, nói
2 Giai đoạn giun trưởng
thành:
Trang 11♦ AT giun đũa lạc chỗ gây tác hại ở
cơ quan đó
♦ Giun đũa lạc chỗ gây nhiều biến
chứng :
Giun chui vào ống tụy gây viêm tụy cấp
Giun chui vào ống mật chủ gây t õt ắng hồng như mật; vào túi mật gây viêm túi
mật, nhân sỏi mật
Giun chui vào gan gây viêm gan, áp xe gan
3 Giun đũa và ấu trùng
lạc chỗ:
Trang 12IV B NH HỌC ÊU HỌC TẬPÛC TIÊU HỌC TẬP (TT)
♦ Nguyên nhân giun đũa lạc chỗ có
thể là:
Thiếu n thường xảy ra với trẻ em ắng hồng như SDD
Sốt cao kích thích giun chạy
Dùng thuốc điều trị bệnh khác
có bản chất kích giun chạy
3 Giun đũa và ấu trùng lạc
chỗ (tt) :
Trang 13♦
♦ Triệu chứng lâm sàng chỉ là gợi ý
♦
♦ Xét ngiệm phân tìm trứng giun để
chẩn đoán xác định:
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp Kato
Phương pháp phong phú (Williss)
♦
♦ Có thể dùng: SA bụng, công thức máu,
XQ phổi góp phần chẩn đoán
Trang 14V CH ØN OÁN Â ĐŨA (TT)
♦ Biểu đồ Lavier
Trang 15VI I ÖU TRỊ ĐŨA ÊU HỌC TẬP
♦ Pyrantel pamoate 125mg: 10-12mg/ kg,
liều duy nhất
♦ Mebendazole 100mg, 500mg (Vermox, Fugacar): 2-3 viên 100mg ho ûc 500mg ắng hồng như liều duy nhất
♦ Albendazole 200mg, 400mg: liều duy nhất 400mg/ ngày
♦ Thuốc Nam: Sử quân tử (Quisqualis indica), keo dậu, võ xoan
Trang 16♦ Tẩy giun cho bệnh nhân, cộng
đồng nguy cơ định kỳ 3-6 tháng/
lần
♦ Giáo dục vệ sinh cá nhân: n chín ắng hồng như uống sôi, rửa tay trước khi n và ắng hồng như
sau khi đại tiện
♦ Tuyên truyền giáo dục vệ sinh
phòng bệnh rộng rãi trong toàn dân: không phóng uế bừa bãi, không dùng phân tươi để canh tác, tiêu diệt ruồi
♦ Nâng cao đời sống vật chất