1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Vibrio cholerae, campylobacter, helicobacter (VI SINH)

42 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu tố thuận lợi: giảm tiết dịch vị acid,uống NaHCO3 hoặc các chất kiềm có khả năng trung hòa dịch vị Thời gian ủ bệnh: 1 - 4 ngày Vibrio cholerae... Chẩn đoán vi sinh học: Bệnh phẩm:

Trang 1

Vibrio cholerae Campylobacter

Helicobacter

Trang 2

Vibrio cholerae

(PHẨY KHUẨN TẢ)

Trang 3

Vibrio cholerae được

lần đầu tiên vào năm

Trang 9

3 Tính chất sinh hóa: oxidase(+), glucose(+),

saccharose(+), mannose(+), arabinose(-), H 2 S(-)

Trang 11

6 Sức đề kháng:

- Nhạy cảm với tác nhân lý hóa, trừ pH kiềm:

+ Chết ở nhiệt độ 100 o C hoặc 80 o C/5 phút

+ Bị tiêu diệt bởi các hóa chất: cresyl, cloramin, vôi cục

- Có thể sống vài tháng trong phân, trong đất và vài ngày trong nước

- V eltor có sức sống cao hơn.

Vibrio cholerae

Trang 12

Yếu tố thuận lợi: giảm tiết dịch vị acid,

uống NaHCO3 hoặc các chất kiềm có

khả năng trung hòa dịch vị

Thời gian ủ bệnh: 1 - 4 ngày

Vibrio cholerae

Trang 13

Miễn dịch: khá bền vững, khoảng 3 năm Các

kháng thể này có tính đặc hiệu khác nhau.

10 10 -10 8

VK

Trang 14

Vibrio cholerae

Trang 15

Chẩn đoán vi sinh học:

 Bệnh phẩm: chất nôn, phân…

 XN trực tiếp:

+ Soi tươi: có TK di động giống VK dịch tả

+ Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp

 Nuôi cấy phân lập (MEA, TCBS, MC…) và làm phản ứng sinh hóa định danh

 Test ngưng kết định type huyết thanh

Vibrio cholerae

Trang 16

16

Trang 17

- Bồi hoàn nước - điện giải

- Kháng sinh: tetracycline, TMP-SMX, fluoroquinolone,

azithromycin

3 Tiêu chuẩn xuất viện:

- Hết tiêu chảy, hết dấu mất nước

- Không biến chứng

- Cấy phân kiểm tra 3 lần âm tính

Vibrio cholerae

Trang 18

18

Trang 19

Vibrio parahaemolyticus

Trang 21

Campylobacter

Trang 22

22

Trang 24

2 Tính chất nuôi cấy:

- Vi hiếu khí (5% O2; 10% CO2; 85% nito)

- T0: 36-370C (ủ ở 420C)

- Môi trường nuôi cấy: môi trường chọn lọc

(Skirrow’s medium: vancomycin, polymyxin B, trimethoprim)

- Khuẩn lạc không màu hoặc xám,

ướt, không tan máu

Campylobacter jejuni

Trang 25

3 Tính chất sinh hóa: Oxydase(+),

Catalase(+), nitrat(+), không oxy hóa hoặc không lên men các loại đường

4 Cấu trúc kháng nguyên:

- Kháng nguyên O chịu nhiệt, được chia thành

23 type huyết thanh

- Kháng nguyên H không chịu nhiệt

Campylobacter jejuni

Trang 26

5 Sức đề kháng:

- Sống lâu trong môi trường ngoại cảnh (nước/5 tuần, 40C/1 tuần, 900C/15 phút)

- Đề kháng với kháng sinh: penicillin, ampicillin,

cephalosporin, vancomycin, colistin

- Nhạy cảm: gentamycin, erythromycin, neomycin,chloramphenicol, streptomycin, tetracyclin

Campylobacter jejuni

Trang 27

Khả năng gây bệnh:

- VK xâm nhập vào người do ăn uống các thức ăn

và nước bị nhiễm khuẩn; do tiếp xúc với động vật, chủ yếu là với gia cầm, gia súc

- Cơ chế gây bệnh chưa rõ C.jejuni nhân lên chủ

yếu ở hồi tràng và hổng tràng

- Ủ bệnh: 2-10 ngày

Campylobacter jejuni

Trang 28

Lâm sàng:

- Viêm ruột cấp tính

- Triệu chứng: đau bụng, tiêu chảy dữ dội, phân

nước có khi có máu và mủ

- Có trường hợp xảy ra nhiễm khuẩn huyết

- Tiêu chảy do C.jejuni kéo dài 5-8 ngày

- Đa số trường hợp tự khỏi, không cần điều trị bằng KS

Campylobacter jejuni

Trang 29

Chẩn đoán vi sinh học:

 Bệnh phẩm: phân

 Tiêu bản:

+ nhuộm Gram: “hình ảnh cánh chim hải âu”

+ soi tươi: xem sự di động

 Nuôi cấy: trên môi trường chọn lọc

Campylobacter jejuni

Trang 30

Phòng và điều trị:

1 Phòng bệnh:

- Vệ sinh môi trường

- Vệ sinh ăn uống

2 Điều trị:

Chỉ dùng kháng sinh trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết và tiêu chảy kéo dài

Campylobacter jejuni

Trang 31

Helicobacter

Trang 32

Helicobacter pylori

Trang 34

34

Trang 35

2 Tính chất nuôi cấy:

- Điều kiện vi hiếu khí

- Yêu cầu dinh dưỡng cao, môi trường nuôi cấy cần có máu động vật hoặc huyết thanh

- Vi khuẩn mọc chậm, trên môi trường thạch máu Colombia hoặc thạch máu tryptose

- Sau 3 ngày ủ ở 370C, có thể thấy khuẩn lạc nhỏ (1-2mm), trong mờ hoặc hơi xám, có đỉnh nhọn

H pylori

Trang 36

H pylori

Petri dish with Helicobacter pylori growth

at 48 hours on Trypticase Soy Agar (TSA)

+ 5% sheep blood The bacteria was

isolated from a gastric biopsy at the NY

Harbor VA Medical Center.

Trang 37

3 Tính chất sinh hóa: không lên men các loại

đường, oxydase(+); catalase(+); urease dương tính mạnh

Trang 38

4 Sức đề kháng:

- Nhạy cảm với thuốc sát khuẩn thông thường

- Ở nhiệt độ phòng, H pylori chỉ sống được trong

Trang 39

Khả năng gây bệnh:

H pylori

Con đường lây nhiễm:

- Đường phân miệng

- Đường miệng - miệng

Trang 40

 Chẩn đoán huyết thanh.

 Thử nghiệm đặc biệt: xác định men urease, đo hàm

lượng carbon đồng vị phóng xạ C13 trong hơi thở, PCR,

H pylori

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w