ĐỊNH NGHĨA Tiêu thể lysosome, “lysis” = tiêu hủy, “soma” = thể Là bào quan “phân hủy” của tế bào và sự đổi mới của cơ quan Dấu hiệu đặc trưng nhận diện tiêu thể là pH thấp trong chấ
Trang 1TIÊU THỂ - PEROXISOMES
Trang 2TIÊU THỂ
Trang 3I ĐỊNH NGHĨA
Tiêu thể (lysosome, “lysis” = tiêu hủy, “soma” = thể)
Là bào quan “phân hủy” của tế bào và sự đổi mới của cơ quan
Dấu hiệu đặc trưng nhận diện tiêu thể là pH thấp trong chất nền
Trang 7CẤU TẠO
Có dạng hình cầu đâm đặc, kích thước 0.1 – 1.2 µm
Thấy ở TB động vật, rất hiếm thấy ở TB thực vật, bào tương chứa enzyme thủy phân cần
cho quá trình tiêu hóa nội bào
Một vài enzyme quan trọng ở tiêu thể:
― Lipase (phân hủy lipide)
― Amylase (phân hủy carbohydrate như: đường)
― Protease (phân hủy protein)
― Nuclease (phân hủy acid nucleic)
Trang 9CẤU TRÚC MÀNG TIÊU THỂ
Cấu tạo bởi một lớp màng lipid.
Protein màng được tổng hợp từ mạng lưới nội chất
=> được chuyển đến Golgi để thực hiện phản ứng glycosyl hóa
Protein xuyên màng là các chuỗi đơn, cấu trúc nằm chủ yếu bên trong chất nền tiêu thể
Trang 12 Có khoảng 50 loại enzyme: protein, DNA, RNA, polysaccharide và lipide
Hầu hết là các enzyme thủy phân, hoạt động môi trường acid (pH ≈5)
Cái gì giúp cho tế bào tránh khỏi sự thủy phân bởi tiêu thể: ?
=> màng tiêu thể
=> Nếu có sự cố làm thoát các enzyme này ra khỏi tiêu thể thì ?
Bị trung hòa (pH ≈ 7.2)
ENZYME TIÊU THỂ
Trang 16 “Hệ thống xử lý rác” của tế bào, đôi khi gọi là các “túi tự tử”
Phân hủy các đại phân tử từ quá trình thực bào (tế bào chết hoặc vật lạ - vi khuẩn)
Phân hủy thực phẩm, các bào quan hư cũ để tạo ra các đơn phân tử, các mảnh vỡ
=> tái sử dụng nhiều mục đích khác nhau
CHỨC NĂNG
Trang 20QUÁ TRÌNH NHẬP BÀO VÀ SỰ HÌNH THÀNH TIÊU THỂ
TIÊU THỂ SƠ CẤP
● Các enzyme thủy phân được tổng hợp ở lưới nội sinh chất hạt dưới dạng glycoprotein-tiền enzyme, được vận chuyển qua Golgi
● Được tạo thành từ những vùng Trans-Golgi
● Trên màng Golgi có chứa nhiều thụ thể nhận diện gốc mannose 6-phosphat của
glycoprotein-tiền enzyme
● Các thụ thể này tập trung các phân tử tiền enzym lại tạo thành các chồi, chứa các túi đầy tiền-enzyme
Trang 23QUÁ TRÌNH THỰC BÀO
VÀ TỰ THỰC BÀO
● Tiêu thể thứ cấp hình thành do sự kết hợp của một hay nhiều tiêu thể sơ cấp với túi thực bào hay túi tự thực
● Túi thực bào hình thành do sự “bắt lấy” các vật thể lạ từ bên ngoài tế bào
● Túi tự thực được tạo thành do mạng lưới nội chất bao lấy các bào quan hư cũ
TIÊU THỂ THỨ CẤP
Trang 27BỆNH DO TIÊU THỂ
Các rối loạn xảy ra ở tiêu thể là nguyên nhân của
nhiều loại bệnh khác nhau
● Bệnh bụi phổi (silicosis, pneumoconiosis)
● Bệnh Tay-Sachs
● Bệnh POMPE
Trang 28NGUYÊN NHÂN
● Do sự thiếu hụt một enzyme nào đó của tiêu thể
● Đặc trưng bởi sự kết tựu của các cơ chất trong tế bào/mô
● Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh
Trang 31BỆNH BỤI PHỔI (SILICOSIS)
Trang 35BỆNH TAY-SACHS
Trang 37BỆNH POMPE
GAA: enzyme acid alpha glucosidase (phá
v ỡglycogen trong t bào) ế
Trang 39PEROXISOMES
Trang 40 Thường thấy ở gan
Hình cầu
0.2 - 1.7 µ m
Cấu tạo đa dạng
CẤU TẠO
Bao bọc bởi một màng đơn
Chứa các enzyme oxi hóa như: acid
oxidase, catalase và ureate oxidase
Có khả năng tự phân chia
Trang 42CHỨC NĂNG
Là bào quan sử dụng oxy chính của tế bào
Chứa các enzyme tạo phospholipid
Tạo ra môi trường acid trong mô gan
Loại bỏ độc tố của cơ thể
Phá vỡ acid uric và amino acid.
Có rất nhiều chức năng:
Trang 43CHỨC NĂNG
Chức năng chính của peroxisome:
-> Thực hiện các phản ứng oxy hóa để tạo ra sản phẩm hydrogen peroxide (H2O2)
Vì H2O2 gây hại cho tế bào ?
=> các enzyme catalase dùng để phân hủy các H2O2
=> H20 hoặc sử dụng các H2O2 này để oxy hóa các thành phần hữu cơ khác
Trang 44Phản ứng xảy ra như sau:
(1) Các enzymes chứa trong peroxisomes sẽ khử hydro (H2) ra khỏi các gốc hữu cơ:
RH2 + O2 → R + H2O2
(2) Men catalase sẽ sử dụng các H2O2 sinh ra từ phản ứng trên để oxy hoá các chất hữu cơ
R’H2 + H2O2 → R’ + 2 H2O
Trang 45Chuỗi phản ứng:
Trang 46QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PEROXISOME
Liên quan đến hai nhóm protein:
-> Peroxin (Pex3 và Pex19), được cố định trên các bóng chồi trên màng mạng lưới nội chất -> Peroxin khác được dịch mã trên các ribosome bào tương và nhập bào vào bên trong các
peroxisome
Trang 48Models for peroxisome multiplication and biogenesis of peroxisomal membrane proteins (PMPs)
Hettema E H , Motley A M J Cell Sci 2009;122:2331-2336
Trang 49BỆNH DO PEROXISOME
HỘI CHỨNG ZELLWEGER:
― Xảy ra trong vòng 10 năm đầu đời,
― Là do sự đột biến xảy ra ở ít nhất ở 10 gien khác nhau của các protein nhập bào vào peroxisome,
― Một trong những loại protein này đã được xác định là gien mã hóa cho thụ thể tín hiệu
đích peroxisome PTS1
Trang 50 Xương bánh chè nhô cao
Dị dạng cơ quan sinh dục
Giảm trương lực cơ
Trang 51MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH
Trang 52CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1 Tiêu thể có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
A Bệnh bụi phổi dẫn đến xơ phổi
B Bệnh Tay-Sachs là do di truyền
C Phân hủy acid béo để cung cấp năng lượng
D Chứa men thủy phân
E Gồm tiêu thể sơ cấp và tiêu thể thứ cấp
Trang 532 Peroxisomes có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT :
A Dung hợp với túi thực bào để tạo ra không bào tiêu hoá
B Chứa men catalase và urate oxidase
C Không có bộ gien riêng
D Tạo ra H2O2
E Mỗi tế bào có nhiều peroxisomes
Trang 54 3 Tiêu thể có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
A. Gồm hai loại: sơ cấp và thứ cấp
B. Là những bào quan hình cầu hoặc gần cầu
C. Có hai loại tiêu thể sơ cấp: không bào tiêu hóa và không bào tự thực
D. Có màng đơn bao bọc
E. Bên trong chứa enzyme thủy phân
A. Có mặt trong tất cả các tế bào
B. Chỉ có một màng đơn bao bọc
C. Không chứa DNA hay ribosome
D. Không có bộ gien riêng
E. Sử dụng oxy để thực hiện phản ứng oxy hóa
Trang 55 5 Bệnh Tay-Sach có đặc điểm sau:
A Bệnh nghề nghiệp mắc phải
B Do ứ đọng bụi vô cơ không tiêu hoá được
C Phản ứng viêm kéo dài dẫn đến xơ phổi
D Là loại bệnh lý của peroxisome
E Thiếu gien tổng hợp hexozaminidaza A