Dàn bàiNhiễm sắc thể giới tính Cơ chế XY, XO Quá trình phát triển giới tính ở người Di truyền, nguyên thủy, nguyên phát, thứ phát Sự biệt hóa giới tính: nam, nữ Các bất thường phát triển
Trang 1Xét nghiệm Karyotype
Trang 7SỰ HÌNH THÀNH CÁC CƠ QUAN
Trang 8SỰ PHÁT TRIỂN VÀ BIỆT HÓA GIỚI TÍNH
Trang 9Dàn bài
Nhiễm sắc thể giới tính
Cơ chế XY, XO
Quá trình phát triển giới tính ở người
Di truyền, nguyên thủy, nguyên phát, thứ phát
Sự biệt hóa giới tính: nam, nữ
Các bất thường phát triển giới tính
Lưỡng tính giả: nam, nữLưỡng tính thật
Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Trang 10Mục tiêu
1 Trình bày sự phát triển giới tính
2 Trình bày quá trình biệt hoá giới tính
3 Giải thích các trường hợp lưỡng tính
4 Áp dụng cách tiếp cận bệnh nhân bị các dị
tật giới tính để chẩn đoán
Trang 11Đại cương
1910: Morgan và CS khẳng định vai trò của NST trong quá trình phát triển giới tính
Painter: XX là nữ, XY là nam
Trang 12Đại cương
Trang 13Đại cương
Trang 15Quá trình phát triển giới tính Quá trình biệt hóa giới tính
Trang 16Giới tính di truyền
Giới tính di truyền
Giới tính nguyên thủy
Giới tính thứ phát
Giới tính nguyên phát
Quá trình phát triển giới tính
Trang 18Tuyến sinh dục
Trang 20Quá trình phát triển giới tính
Trang 21Đường sinh dục
Trang 24Giới tính nguyên phát: sự hình thành đường sinh dục
Đường sinh dục trong
Nam: ống Wolffian Nữ: ống Muller
Đường sinh dục ngoài:
Củ sinh dục Lồi sinh dục Nếp sinh dục
Quá trình phát triển giới tính
Trang 28Giới tính thứ phát
Nữ
VúChu kì kinhKiểu hình
Nam
Xuất tinhKiểu hình
Trang 29Yếu tố quyết định biệt hóa giới tính?
Biệt hóa giữa nam và nữ khác nhau như thế nào?
Trang 30Quá trình biệt hóa giới tính
Mô hình Jost:
NST giới tính tuyến sinh dụcTuyến sinh dục quyết định kiểu hình giới tính
Tinh hoàn Buồng trứng
Tuyến sinh dục:
mx2, Igf1r/Irr/Ir, Lhx9, M33, Sf1, và Wt1
Trang 31Giới tính di truyền
Giới tính di truyền
Giới tính nguyên thủy
Giới tính thứ phát
Giới tính nguyên phát
Quá trình phát triển giới tính
Sự biệt hóa giới tính
Trang 33SRY
Trang 34Nhiễm sắc thể YSRY: vùng quyết định giới tính nam
Biệt hóa tuyến sinh dục trung tính thành tinh hoàn Kích thích tế bào Sertoli và Leydig phát triển
Ức chế phát triển buồng trứng
Quá trình biệt hóa giới tính
Tất cả sẽ là nữ
Trang 37Đột biến gien SRY/ Không có SRY
Giới tính di truyền
Giới tính nguyên thủy
Giới tính nguyên phát
Giới tính thứ phát
Trang 39Đột biến gien SRY/ Không có SRY
Trang 40Hay đột biến
SRY
Hay đột biến
SRY
Trang 43Sự phát triển kiểu hình nam
Tinh hoàn thai chế tiết hormon Hormon ức chế ống Muller
Testosterone: phát triển cơ quan sinh dục trong Dihydrotestosterone: chuyển hóa từ testosterone, phát triển cơ quan sinh dục ngoài
Quá trình biệt hóa giới tính
Trang 44Sự quyết định buồng trứng
R spondin 1/Wnt-4/beta-catenin
Sự phát triển kiểu hình nữ
Độc lập với hormon buồng trứng
Sự phát triển của ống Muller
Quá trình biệt hóa giới tính
Trang 46Các rối loạn phát triển giới tính
Thuật ngữ
Hermaphroditism
Hermes Aphrodite
Trang 48Các rối loạn phát triển giới tính
Thuật ngữ
Ambiguous genitaliaIntersex
Disorders of sex developmentChromosome – phenotype discordant
Trang 49Tần suất
Kuttech và cs 1995: 1/5000 Blackless và cs 2000: 1/1000
Trang 50Lưỡng tính giả (1/1000)
Nam
Nữ
Lưỡng tính thật (hiếm gặp)
Trang 51Các bất thường phát triển giới tính
Lưỡng tính giả nam
Kiểu di truyền 46,XYKiểu hình: nữ
Nguyên nhân
Bất thường tinh hoàn Thiếu hormon ức chế ống Muller Bất thường tạo testosterone
Bất thường sử dụng testosterone Giảm 5alpha-reductase
Không nhạy cảm với androgen
Trang 54Lưỡng giới tính giả nữ
Ít gặp hơn lưỡng giới tính giả namKiểu di truyền: 46,XX
Kiểu hình namNguyên nhân:
Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh
Mẹ sử dụng hormone nam trong thai kì
Mẹ có u tạo hormone sinh dục nam Thiếu aromatase.
Các bất thường phát triển giới tính
Trang 58Lưỡng tính thật
Kiểu di truyền: 46, XY, XX hoặc 45, X /46, XY; 46, XX/
47, XXY hoặc 46, XX/ 46, XYTuyến sinh dục: có buồng trứng và tinh hoànKiểu hình: khó xác định
Nguyên nhân
Các bất thường phát triển giới tính
Trang 61Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Trang 62Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Lí do đến khám
Cơ quan sinh dục không rõ ràng khi sanhDương vật nhỏ
Phì đại âm vậtDính một phần môi lớnNam tinh hoàn không xuống bìu
Trang 63Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Lí do đến khám
Nữ có khối bất thường ở môi lớn hay bẹn có thể là tinh hoàn
Lỗ tiểu đóng thấp, niệu đạo mở vào âm đạo
Rố loạn điện giảiChậm hay không dậy thìNhững thay đổi bất thường khi dậy thì
Trang 65Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Trang 66Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới
Trang 67Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Khám lâm sàng:
Chỗ mở của lỗ tiểu: lỗ tiểu đóng thấp hay hiện tượng nam hóa xoang niệu dục (thông nối giữa âm đạo và niệu đạo)
Kích thước âm vật: ở trẻ sơ sinh từ 2-6mm
Trang 68Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Khám lâm sàng
Nam hóa: nữ bị nam hóa là tiêu chuẩn chẩn đoán tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh
Tỉ lệ khoảng cách hậu môn- âm đạo và hậu môn –
âm vật: nếu tỉ lệ >0.5 nghi ngờ tình trạng nam hóa
cơ quan sinh dục nữ
Trang 70Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Xét nghiệm
Nhiễm sắc thể đồXác định gien SRYXét nghiệm sinh học phân tử
Giải trình tự gien
Định lượng hormoneXét nghiệm ion đồSiêu âm hay MRI để đánh giá cơ quan sinh dục trong
Nội soi xác định đường sinh dục
Trang 71Tiếp cận bệnh nhân rối loạn giới tính sinh học
Điều trị
Phẫu thuật
Bổ sung nội tiết
Hỗ trợ về tinh thần và tâm lí
Trang 73Trường hợp lâm sàng
Khám:
Chiều cao: 156cmCân nặng: 55kgKiểu hình
Cơ quan sinh dục ngoài: môi lớn bình thường, không có môi nhỏ, không có âm vật
2 khối mềm ấn không đau di động vùng bẹn
Trang 74Trường hợp lâm sàng
Trang 78Nội tiết Trị số bình thường
Trang 81Cây gia hệ
Trang 82Trường hợp lâm sàng
Khám
Cao: 156cm Cân nặng 49kgSinh hiệu: bình thường
Vú: bình thườngKhông phát triển lông sinh dục
Cơ quan sinh dục: môi lớn, môi nhỏ, âm vật, âm đạo bình thường
Trang 83Trường hợp lâm sàng
Xét nghiệm
Siêu âm bụng tổng quát: cấu trúc tinh hoàn gần lỗ bẹn sâu Tinh hoàn T kích thước 42x21mm, tinh hoàn P kích thước 62x37mm, cực trên có nang echo hỗn hợp 37x41x45mm
Siêu âm vú: bình thườngKaryotype máu: 46,XY Fish SRY dương tínhTest hCG: Testosterone trước test 6.7ng/ml
Testosterone sau test 8.7ng/ml
Trang 85Trường hợp lâm sàng
Điều trị
Phẫu thuật
Hỗ trợ tâm lí
Trang 87Sự phát triển và biệt hóa giới tính
NST
Gien
Nội tiết
Cơ quan đáp ứng
Trang 88Các giai đoạn phát triển giới tính
Sự biệt hóa giới tính
Lưỡng tính
Tiếp cận bệnh nhân bất thường giới tính sinh học